khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay; Chi phí
tài chính của tài sản thuê tài chính.
Ghi nhận chi phí đi vay
Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh tronh kỳ
khi phát sinh, trừ khi đợc vốn hoá theo quy định tại đoạn 07.
Chi phí đi vayliên quan trực tiếp đến việc đầu t xây dựng hoặc sản
xuất tài sản dở dang đợc tính vào giá trị của tài sản đó (đợc vốn hoá) khi có
đủ điều kiện quy định trong chuẩn mựcnày.
Chi phí đi vayliên quan trực tiếp đến việc đầu t xây dựng hoặc sản
xuất tài sản dở dang đợc tính vào giá trị của tài sản đó.Các chi phí đi vay đ-
ợc vốn hoá khi doanh nghiệp chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai
do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định đợc một cách dáng
tin cậy.
Xác dịnh chi phí đi vay dợc vốn hoá
Trờng hợp khoản vốn vay riêng biệt vhỉ sử dụng cho mục đích đầu t
xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì chi phí đi vay có đủ điều
kiện vốn hoá cho tài sản dở dang đó sẽ dợc xác định là chi phí đi vay thực
tế phát sinh từ các khoản vay trừ (-) đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt
động đầu t tạm thời của các khoản vay này.
Trờng hợp phát sinh các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng
cho mục đích đầu t xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì số chi
phí đi vay có đủ điều kiện vốn hoá trong mỗi kỳ kế toán đợc xác định theo
tỷ lệ vốn hoá đối với chi phí luỹ kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc
đầu t xây dựng hoặc sản xuất tài sản đó.Tỷ lệ vốn hoá đợc tính the tỷ lệ lãi
xuất bình quân gia quyền của các khoản vay cha trả trong kỳ của doanh
nghiệp, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích có một tài
sản dở dang.Chi phí đi vay đợc vốn hóa trong kỳ không đợc vợt quá tổng số
chi phí đi vay phát sinh trong kỳ đó.
1.1.3.4. Chuẩn mực kế toán Việt Nam (CMKTVN) số 21 Trình bầy báo
cáo tài chính (trích từ đoạn 37-39)
Trong bảng cân đối kế toán doanh nghiệp phải trình bày riêng biệt
các tài sản và nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn. Trong trờgn hợp do
tính chất hoạt động doanh nghiệp không thể phân biệt đợc giữa ngắn hạn và
dài hạn thì các tài sản và nợ phải trả phải đợc trình bày thứ tự theo tính
thanh khoản giảm dần. Với cả hai phơng pháp trình bày, đối với tổng khoản
mục tài sản và nợ phải trả, doanh nghiệp phải trình bày tổng số tiền dự tính
đợc thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế
toán năm, số tiền đợc thu hồi hoặc thanh toán sau 12 tháng.
Doanh nghiệp hoạt động SXKD trong một chu kỳ hoạt động có thể
xác định đợc, việc phân loại riêng biệt các tài sản và nợ phải trả ngắn hạn
và dài hạn trong BCĐKT sẽ cung cấp những thông tin hữu ích thông qua
việc phân biệt giữa tài sản thuần luân chuyển liên tục nh vốn lu động với
các tài sản thuần đợc sử dụng cho hoạt động dài hạn của doanh nghiệp.
Việc phân biệt này cũng làm rõ tài sản sẽ đợc thu hồi trong kỳ hoạt động
hiện tị và nợ phải trả đến hạn thanh toán trong kỳ hoạt động này.
1.1.4- Phân loại và tính giá NVL
1.1.4.1. Phân loại:
5
Vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có công
dụng khác nhau, đợc sử dụng ở nhiều bộ phận khác nhau, đợc bảo quản, dự
trữ trên nhiều địa bàn khác nhau. Do vậy, dẻ thống nhất công tác quản lý
vật liệu giữa các bộ phận có liên quan, phục vụ yêu cầu phân tích, đánh giá
tình hình cung cấp sử dụng vật liệu cầ có các cách phân loại thích ứng.
- Nếu căn cứ vào công dụng chủ yếu cảu vật liệu thì NVL dợc phân
thành các loại:
+ NVL chính:bao gồm các nguên liệu, vật liệu tham gia trực tiếp vào
quá trình sản xuất để cấu toạ nên thực thể bản thân của sản phẩm.
+ NVL phụ: Là loại vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất đ-
ợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng
chất lợng của sản phẩm để đảm bảo cho công cụ lao động đợc hoạt động
bình thờng hoặc đợc sử dụng để đảm bảo cho nhu cầu kỹ thuật quản lý.
+ Nhiên liệu: Bao gồm các loại vật liệu dùng tạo ra năng lợng phục
vụ cho hoạt dộng của các máy móc thiết bị và dùng trực tiếp cho sản xuất.
+ Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại vật liệu đợc sử dụng cho việc
thay thế, sửa chữa các loại tài sản cố định là máy móc, thiết bị, phơng tiện
vận tải, truyền dẫn
+ Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ đã kể
trên nh: bao bì, vật đóng gói, các loại vật đặc chủng.
- Nếu căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu thì vật liệu phân thành:
+ NVL mua ngoài
+ NVL tự sản xuất
+ NVL có nguồ gốc khác( đợc cung cấp, nhận góp vốn .)
- Nếu căn cứ vào nơi sử dụng nguyên liệu:
+ NVL dùng ở bộ phận sản xuất: NVL trực tiếp, NVL gián tiếp
+ NVL dùng ở bộ phận bán hàng
+ NVL dùng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp
+ NVL dùng cho xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn TSCĐ
+NVL dùng ở bộ phận khác
1.1.4.2.Đánh giá nguyên vật liệu
1.1.4.2.1. Đánh giá NVL nhập kho:
Nguyên vật liệu nhập kho đợc đánh giá khác nhau phụ thuộc vào
nguồn hình thành. Cụ thể:
-Nhập do mua ngoài:
+Nếu NVL mua để dùng vào hoạt dộng SXKD thuộc đối tợng nộp
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Trị giá
thực tế
NVL
nhập kho
=
Trị giá mua
ghi trên hoá
đơn (không
gồm VAT)
+
Thuế nhập
khẩu (nếu
có)
+
Chi phí
trực tiếp
phát sinh
khi mua
+
Chiết khấu th-
ơng mại, giảm
giá, trị hàng
mua trả lại
+ Nếu NVL mua về để dùng vào hoạt động SXKD không thuộc đối tợng
chịu thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
Trị giá thực tế
NVL nhập
kho
=
Trị giá mua
ghi trên hoá
đơn
+
Thuế nhập
khẩu và VAT
của hàng NK
+
Chi phí trực
tiếp phát sinh
khi mua
+
Chiết khấu
TM,giảm giá,
hàng mua trả lại
- Đối với NVL mà DN tự gia công chế biến:
6
Trị giá thực tế của NVL
gia công nhập kho trong
kỳ
=
Trị giá thực tế của
NVL xuất gia công chế
biến
+ Chi phí chế biến
- Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến:
Trị giá thực tế của
NVL gia công
nhập kho trong kỳ
=
Trị giá thực tế của
NVL xuất gia công
chế biến
+
Chi phí giao
nhận
+ Tiền gia công
- Đối với NVL nhận góp vốn liên doanh, góp cổ phần thì giá trị thực
tế là giá do các bên tham gia LD đánh giá, chi phí phát sinh khi nhận.
- Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi đợc đánh giá theo ớc tính.
- Đối với NVl đợc biếu tặng, tài trợ: trị giá vốn thực tế của NVL nhập
kho là giá trị hợp lý của NVL cộng các chi phí phát sinh để có đợc các NVL
ở trạng thái sẵn sàng sử dụng.
1.1.4.2.2 Đánh giá NVL xuất kho:
Đánh giá NVL theo giá thực tế
*Phơng pháp đơn giá bình quân gia quyền: giá trị của tong loại hàng
tồn kho đợc tính theo giá trị trung bình của tong loại hàng tồn kho tơng tự
đầu kỳ và giá trị tong loại hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trong kỳ.Giá
trị trung bình có thể đợc tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô
hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
Phơng pháp này áp dụng cho DN kinh doanh nhiều chủng loại, kế
toán không thể thao dõi chi tiết khi không xác định đợc NVL thuộc lần mua
nào. Do đó phải tính đơn giá bình quân của tong loại NVL mua hiện có.PP
này có nhợc điểm là làm cho giá trị xuất biến động. Theo PP này giá thực
tế NVL xuất kho đợc tính:
Trị giá thực tế
của NVL xuất
kho
=
Số lợng NVL xuất
kho
x
Đơn giá bình quân gia
quyền của NVL
Đơn giá bình quân có thể đợc xác định cho cả kỳ( đơn giá bình quân cố
định), hoặc sau mỗi lần nhập ( đơn giá bình quân di động)
Đơn giá bình
quân cố định
=
Tổng trị giá thực tế NVL
tồn đầu kỳ
+
Tổng trị giá thực tế NVL
nhập trong kỳ
Số lợng NVL tồn đầu kỳ + Số lợng VNL nhập trong kỳ
Đơn giá bình
quân di dộng
=
Tổng trị giá thực tế NVL
tồn đầu kỳ
+
Tổng trị giá thực tế NVL
mới nhập trong kỳ
Số lợng NVL tồn đầu kỳ +
Số lợng VNL mới nhập
trong kỳ
* Phơng pháp giá thực tế đích danh: Theo PP này giá thực tế của
NVL xuất kho đợc căn cứ vào số lợng NVL xuất kho thuộc lô hàng mua vào
và đơn giá thực tế nhập kho của chính lô NVL xuất kho đó, PP này cho kết
quả chính xác nhất, tuy nhiên chỉ đợc áp dụng đối với những loại vật liệu
đặc chủng,cố giá trị cao.
Trị giá thực tế của
NVL xuất kho
=
Số lợng NVL xuất
kho
x
Đơn giá thực tế của từng
lô hàng nhập kho
* Phơng pháp nhập trớc xuất trớc: kế toán phải theo dõi đơn giá thực
tế và số lợng của từng lô hàng nhập kho. Khi xuất kho căn cứ vào số lợng
xuất kho để tính trị giá thực tế của NVL xuất kho theo công thức:
7
Trị giá thực tế của
NVL xuất kho
=
Số lợng NVL xuất
kho
x
Đơn giá thực tế của từng
lô hàng nhập trớc
Khi xuất hết số lợng của lô hàng nhập trớc thì nhân với đơn giá thực
tế của lô hàng nhập sau. Nh vậy, PP này áp dụng dựa trên giả định là NVl
đợc mua hoặc sản xuất trớc thì đợc xuất trớc,NVL còn lại cuối kỳ là NVL
đợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.Ưu điểm của PP này là cho
giá trị NVl tồn kho trên bảng cân đối kế toán đợc đánh giá sát với thực
tế.hạn chế của PP là cho giá trị xuất không phù hợp với giá trị thực tế.
* Phơng pháp nhập sâu xuất trớc: Theo PP này kế toán cũng phải theo
dõi đợc đơn giá thực tế và số lợng của tong lô hàng nhập kho.Sau đó khi
xuất kho, căn cứ vào số lợng xuất kho để tính trị giá thực tế của NVL xuất
kho:
Trị giá thực tế của
NVL xuất kho
=
Số lợng NVL xuất
kho
x
Đơn giá thực tế của từng
lô hàng nhập nhau cùng
Khi nào hết số lợng của lô hàng nhập sau cùng thì nhân với đơn giá
thực tế của lô hàng nhập trớc lô hàng đó và căn cứ tính lần lợt nh thế.PP này
áp dụng dựa trên giả định là NVL đợc mua sau hoặc sản xuất sau thì đợc
xuất trớc và NVLtồ cuối kỳ là NVL đợc mua trớc hoặc sản xuất trớc đó.PP
này đợc áp dụng dối với các NVL ít có sự biến động giá.Ưu điểm của PP
này là cho giá trị xuất phù hợp với giá thực tế nhng hạn chế của nó là cho
các chỉ tiêu tồn kho của NVL trên bảng cân đối kế toán không phù hợp với
giá trên thị trờng.
Tóm lại: Trong một thị trờng ổn định, giá cả không biến đổi từ kỳ
này sang kỳ khácthì các phơng pháp trên đều cho cùng một kết quả,việc lựa
chọn giữa các PP không quan trọng lắm.Tuy nhiên, nếu thị trờng bất ổn,giá
cả lên xuống thất thờng thì mỗi PP sẽ cho kết quả khác nhau,việc lựa chọn
PP nào sẽ ảnh hởng nhiều đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp.Trong tr-
ờng hợp này, DN cần cân nhắc kỹ để lựa chọn PP phù hợp với DN
mình.Theo nguyên tắc nhất quán,PP đánh giá này phải đợc sử dụng thống
nhất từ kỳ này sang kỳ khác và công khai, nhờ đó việc kiểm tra, đánh giá
kết quả sử dụng NVL đợc chính xác.
Trị giá thực tế NVL
xuất kho trong kỳ =
Trị giá hạch toán NVL
xuất kho trong kỳ x
Hệ số giá thực tế
và giá hạch toán
Hệ số
(H)
=
Trị giá thực tế NVL tồn kho
đầu kỳ
+
Trị giá thực tế NVL nhập
kho trong kỳ
Trị giá hạch toán NVL tồn
kho đầu kỳ
+
Trị giá hạch toán NVL
nhập kho trong kỳ
1.4. Phơng pháp kế toán Nguyên vật liệu
1.4.1. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Tổ chức tốt kế toán chi tiết NVL có ý nghĩa quan trọng đối với công tác
bảo quản NVL và công tác kiểm tra tình hình cung cấp, sử dụng NVL. Kế toán
chi tiết NVL vừa đợc thực hiện ở kho vừa đợc thực hiện ở phòng kế toán. Kế toán
chi tiết NVL đợc thực hiện theo 1 trong 3 phơng pháp: PP thẻ song song, PP sổ
đối chiếu luân chuyển, PP sổ số d.
Phơng pháp thẻ song song
* Trình tự
8
- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép. Hàng này căn cứ vào Phiếu
xuất kho để ghi số lợng vào NVL vào thẻ kho và cuối ngày tính ra só tồn kho của
từng loại NVL trên thẻ kho. Định kì gửi PNK, PXK cho phòng kế toán.
- ở phòng kế toán: Sử dụng sổ chi tiết NVL để ghi chép tình hình nhập,
xuất, tồn của từng loại NVL cả về só lợng lẫn giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ,
khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất NVL đợc thủ kho chuyển lên, kế toán phải
tiến hành kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào các sổ chi tiết. Cuối tháng, căn cứ vào
các sổ chi kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào các sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp
chi tiết nhập, xuất, tồn. Số tồn trên các sổ chi tiết phải khớp với số tồn trên thẻ
kho
Sơ đồ 1: Trình tự hạch toán theo phơng pháp kẻ song song
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Nhận xét u, nhợc điểm: Phơng pháp thẻ song song đơn giản dễ thực hiện,
tiện lợi khi đợc xử lý bằng máy tính. Hiện nay phơng pháp này đợc áp dụng phổ
biến ở các doanh nghiệp. Tuy nhiên việc ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế
toán, tăng khối lợng công việc kế toán, việc kiểm tra đối chiếu thờng vào cuối
tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán. Phơng pháp này thích hợp
với những doanh nghiệp có ít doanh điểm NVL.
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
* Trình tự
- ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng các thẻ kho để ghi chép tình hình nhập,
xuất, tồn của từng loại NVL về mặt số lợng. Căn cứ PNK lập Bảng kê nhập, căn
cứ PXL lập Bảng kê xuất.
- ở phòng kế toán: Căn cứ Bảng kê xuất để ghi Sổ đối chiếu luân chuyển
theo dõi về cả số lợng và giá trị. Đặc điểm ghi chép là chỉ thực hiện ghi chép một
lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất trong tháng và
mỗi danh điểm vật liệu đợc ghi 1 dòng trên Sổ đối chiếu luân chuyển.
9
Phiếu nhập kho
Thẻ
kho
Phiếu nhập kho
Sổ
chi
tiết NVL
Bảng
tổng hợp
N- X - T
Sơ đồ 2: Trình tự hạch toán theo Phơng pháp Sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Nhận xét u, nhợc điểm: Phơng pháp này đơn giản, dễ thực hiện, giảm nhẹ
khối lợng công việc ghi chép của kế toán. Nhợc điểm của phơng pháp là khối l-
ợng ghi chép của kế toán dồn vào cuối tháng quá nhiều nên ảnh hởng đến tính
khịp thời của việc cung cấp thông tin kế toán cho các đối tợng khác nhau. Điều
kiện vận dụng: áp dụng cho các doanh nghiệp có nhiều danh điểm NVL, nhng số
lợng chứng từ nhập xuất NVL không nhiều.
Phơng pháp Sổ số d
* Trình tự
- ở kho: Thỏ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép số lợng NVL nhập, xuất
tồn trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất. Ngoài ra, vào cuối tháng thủ kho còn căn
cứ vào số tồn của NVL ghi trên thẻ kho để ghi vào sổ số d. Sổ số d do phòng kế
toán lập và gửi xuống ch thủ kho vào ngày cuối tháng để ghi sổ. Các chứng từ
nhập, xuất sau khi đã ghi vào thẻ kho phải đợc thủ kho phân loại theo chứng từ
nhập, xuất của từng loại NVL để lập Phiếu giao nhận chứng từ và chuyển gao cho
phòng kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất.
- ở phòng kế toán: Nhân viên kế toán vật liệu có trách nhiệm theo định kỳ
3-5 ngày xuống kho để kiểm tra, hớng dẫn việc ghi chép của thủ kho và xem xét
các chứng từ nhập, xuất đã đợc thủ kho phân loại. Sau đó kí nhận vào Phiếu giao
nhận chứng từ, thu nhận phiếu này kèm các chứng từ nhập, xuất có liên quan.
Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất nhận đợc kế toán phải đối chiếu với
các chứng từ khác có liên quan, sau đó căn cứ vào giá hạch toán đang sử dụng để
10
Thẻ
kho
Phiếu nhập
kho
Bảng kê
nhập
Số đối
chiếu
luân
chuyển
Phiếu xuất
kho
Bảng kê
xuất
ghi giá vào các chứng từ và vào cột số tiền của phiếu giao nhận chứng từ. Từ
Phiếu giao nhận chứng từ, kế toán ghi vào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn NVL. Bảng
này đợc mở riêng cho từng kho và mỗi danh điểm NVL đợc ghi riêng 1 dòng, vào
cuối tháng, kế toán phải tổng hợp số tiền nhập, xuất trong tháng và tính ra số d
cuối tháng cho từng loại NVL trên bảng luỹ kế. Số d trên bảng luỹ kế phải khớp
với số tiền đợc kế toán xác định trên sổ số d do thủ kho chuyển về
Sơ đồ 3: Trình tự hạch toán theo Phơng pháp sổ số d
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Ghi định kỳ
Nhận xét u, nhợc điểm: Phơng pháp này có u điểm là giảm nhẹ khối lợng
ghi chép của kế toán, công việc ghi chép đợc tiến hành đều đặn trong kỳ, hạn chế
ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán, cho phép kiểm tra thờng xuyên công
việc ghi chép ở kho, đảm bảo số liệu chính xác và kịp thời. Nhợc điểm của phơng
pháp này là quy trình ghi sổ phức tạp, khó kiểm tra đối chiếu, do kiểm toán chỉ
theo dõi chỉ tiêu giá trị nên không biết nhanh đợc số lợng hiện có của từng NVL,
việc phát hiện sai sót rất khó khăn. Phơng pháp này áp dụng cho những doanh
nghiệp có nhiều danh điểm NVL, số lợng chứng từ nhập, xuất rất nhiều, kế toán
có trình độ chuyên môn cao.
1.4.2. Kế toán tổng hợp NVL
1.4.2.1. Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên
Phơng pháp kê khai thờng xuyên: là phơng pháp tổ hức kế toán ghi chép,
phản ánh một cách thờng xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho của các
NVL trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp.
11
Phiếu nhập kho
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Thẻ kho Sổ số dư Bảng luỹ kế N-X-T
Phiếu xuất kho
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho đợc tính căn cứ trực tiếp vào các
chứng từ xuất kho và tính theo 1 trong 4 phơng pháp: Phơng pháp tính theo giá
đích danh, phơng pháp bình quân gia quyền, phơng pháp nhập trớc xuất trớc, ph-
ơng pháp nhập sau xuất trớc.
Phơng pháp này có đặc điểm là: theo dõi, phản ánh thờng xuyên liên tục,
có hệ thống tình hình tăng giảm NVL trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh
nghiệp vụ nhập xuất. Nh vậy giá trị NVL trên sổ kế toán có thể xác định ở bất cứ
thời điểm nào trong kỳ kế toán. Còn kết quả kiểm kê thực tế cuối kỳ chỉ là cơ sở
đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán. Phơng pháp này áp dụng với các doanh
nghiệp có quy mô lớn, tiến hành đồng thời nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh,
kinh doanh các mặt hàng có giá trị cao.
Hạch toán ban đầu:
Theo chế độ kế toán quy định hiện hành theo quyết định số 15/2006/QĐ
- BTC ban hành ngày 20/3/2006 của bộ trởng Bộ tài chính, các chứng từ kế toán
về NVL ban gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01 VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 03
VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 04 VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 05 VT)
- Bảng kê mua hàng (mẫu 06 VT)
- Bảng phân bổ nguyên vật liêu, công cụ, dụng cụ (mẫu 07 VT)
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01 GTKT 3LL)
- Hoá đơn bán hàng thông thờng (mẫu 02 GTTT 3LL)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 PXK 3LL)
Ngoài ra còn tuỳ thuộc vào đặc điểm của doanh nghiệp mà có thể dùng
các chứng từ liên quan khác để hạch toán VNL cho phù hợp.
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến biến động NVL đều phải
lập chứng từ kế toán. Chứng từ áp dụng phải thực hiện theo đúng nội dung, phơng
pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán và Nghị định số 129/2004/
NĐ - CP ngày 31/5/2004 của chính phủ, các văn bản khác có liên quan đến chứng
từ kế toán. Đối với các chứng từ thống nhất, bắt buộc doanh nghiệp phải lập theo
đúng mẫu quy định và nội dung phải lập. Ngời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm
về tính hợp pháp, hợp thức của chứng từ. Kế toán phải tiến hành luân chuyển
chứng từ theo tình tự thời gian hợp lý, nghiệp vụ chuyên môn phải chính xác.
Tài khoản sử dụng:
Sử dụng các tải khoản hàng tồn kho
- TK 151 Hàng mua đang đi đờng: Tài khoản này dùng để phản ánh trị
giá vật t, hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua nhng cuối tháng cha về đến doanh
nghiệp.
- TK 152 Nguyên liệu, vật liệu: Tài khoản này sử dụng để phản ánh trị
giá NVL nhập, xuất và tồn kho.
- TK 331 Phải trả ngời bán, TK133 Thuế GTGT đợc khấu trừ, các TK
liên quan 111, 112, 141
Kết cấu các tài khoản này nh sau:
12
TK 151
- Trị giá hàng hoá, NVL, CCDC mua đang
đi trên đờng
D nợ: Trị giá HH, NVL, CCDC đã mua
nhng còn đang đi đờng
- Trị giá HH, NVL, CCDC mua đang đi
đờng đã về nhập kho hoặc đã chuyển
xuống bộ phận thi công
TK 152
- Trị giá NVL nhập kho phát sinh trong kỳ
- Chi phí phát sinh trong quá trình mua
- Thuế phải nộp trong khâu mua
- Trị giá NVL thừa phát hiện trong kiểm kê.
D nợ : Trị giá thực tế NVL còn tồn kho
- Trị giá NVL xuất kho trong kỳ
- Chiết khấu thơng mại, giảm giá, NVL
mua trả lại trong kỳ
- Trị giá NVL thiếu phát hiện trong
kiểm kê
TK 331
- Số tiền đã trả ngời bán trong kỳ
- Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng
mua, hàng mua trả lại ghi giảm trừ
khoản phải trả ngời bán trong kỳ
- Số tiền Doanh nghiệp ứng trớc cho
ngời bán
- D nợ:
+ Số tiền mua hàng đặt trớc hiện còn
cuối kỳ
+ Số tiền trả thừa ngời bán hiện còn
cuối kỳ
- Số tiền doanh nghiệp trả ngời bán
phát sinh trong kỳ.
- Trị giá hàng hoá đã nhận có liên quan
đến số tiền đặt trớc.
- D có:
+ Số tiền doanh nghiệp phải trả ngời
bán hiện có cuối kỳ
TK 133
- Số thuế GTGT đầu vào đợc khẩu trừ
trong kỳ
- D nợ:
Số thuế GTGT còn đợc khấu trừ, hoàn lại
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
trong kỳ
- Ghi giảm số thuế GTGT đầu vào của
hàng mua trả lại, chiết khấu TM, giảm
giá hàng mua.
- Số thuế GTGT đầu vào đợc hoàn lại
trong kỳ
- Số thuế GTGT đầu vào không đợc
khấu trừ, không đợc hoàn lại.
Trình tự hạch toán
a) Kế toán tổng hợp tăng NVL
* Tăng do mua ngoài: kế toán NVL mua ngoài tuỳ thuộc vào NVL mua để
sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT hay
NVL mua để sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc đối tợng
nộp thuế GTGT và phơng pháp tính thuế GTGT mà đơn vị áp dụng.
Trờng hợp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
13
- Trờng hợp hàng và hoá đơn cùng về, căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập và
các chứng từ có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 131
- Nếu NVL doanh nghiệp đã mua, nhng cuối tháng cha về nhập kho:
Nợ TK 151: Hàng mua đang đi đờng
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 131
Sang tháng sau, khi NVL về và nhập kho hoặc đa thẳng vào sử dụng không
qua nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 621, 641, 642
Có TK 151: Hàng mua đang đi đờng
- Nếu hàng về nhập kho nhng cuối tháng vẫn cha nhận đợc hoá đơn kế
toán ghi giá trị NVL nhập kho theo giá tạm tính:
Nợ TK 152
Có TK 331: Phải trả ngời bán
Khi nhận đợc hoá đơn sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá ghi
trên hoá đơn (nếu có sự chênh lệch)
Nếu giá ghi trên hoá đơn > giá tạm tính, ghi bổ sung số chênh lệch:
Nợ TK 152
Có TK 331
Nếu giá ghi trên hoá đơn < giá tạm tính, kế toán điều chỉnh giảm bớt số
chênh lệch bằng bút toán đảo:
Nợ TK 331
Có TK 152
Đồng thời phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ:
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 331: Phải trả ngời bán
- Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua và nhập NVL (kể cả hao
hụt tự nhiên trong định mức trong quá trình mua)
Nợ TK 152, 151, 621, 627, 642
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331
- Nếu đợc bên bán giảm giá hoặc cho hởng chiết khấu thơng mại cho số
NVL đã mua thì khoản giảm giá hoặc chiết khấu thơng mại đợc ghi giảm giá
nhập kho
Nợ TK 331
Có TK 152, 621, 627, 641, 642
Có TK 133
- Nếu đợc hởng chiết khấu thanh toán do thanh toán sớm tiền mua NVL, thì
khoản chiết khấu đợc hởng tính vào doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
- Khi nhập khẩu NVL kế toán phản ánh trị giá NVL bao gồm tổng số tiền
phải thanh toán, thuế nhập khẩu, chi phí vận chuyển, bốc dỡ
Nợ TK 152
Có TK 3333: Thuế nhập khẩu
14
Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014
Một số biện pháp nâng cao năng lực thắng thầu tại công ty xây lắp 665 .doc
4.1 Nguyên tắc cạnh tranh với điều kiện ngang nhau.
Thờng thì trong một cuộc đấu thầu có nhiều nhà thầu có đủ năng lực cùng
tham gia đấu thầu để hình thành một cuộc cạnh tranh lành mạnh. Vì vậy một đòi
hỏi đợc đặt ra là các đơn vị ứng thầu và thông tin cung cấp cho họ phải ngang bằng
nhau, không thể có sự phân biệt đối xử ở đây đợc.
4.2 Nguyên tắc dữ liệu đầy đủ.
Đối với các nhà thầu, khi tham gia đấu thầu cần phải nhận đợc đầy đủ tài
liệu đấu thầu với những thông tin chi tiết, rõ ràng đầy đủ và có hệ thống về yêu cầu
kỹ thuật, chất lợng, quy cách, tiến độ về công trình. Để nguyên tắc này đợc thực
hiện, chủ thể quản lý dự án phải nghiên cứu, tính toán cân nhắc kỹ lỡng để dự đoán
chắc chắn về mọi yếu tố khách quan và có biện pháp phòng tránh kịp thời.
4.3 Nguyên tắc đánh giá công bằng.
Khi các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu thì cần phải có một hội đồng xét thầu có
đủ năng lực và phẩm chất để có thể đánh giá hồ sơ một cách không thiên vị theo
cùng một chuẩn mực. Lý do đợc chọn hay bị loại phải đợc giải thích đầy đủ để
tránh sự ngờ vực.
4.4 Nguyên tắc trách nhiệm phân minh.
Trong hợp đồng, không chỉ nghĩa vụ, quyền lợi của các bên liên quan đợc đề
cập và chi tiết hoá mà phạm vi trách nhiệm của mỗi bên ở từng phần việc đều đợc
phân định rõ ràng để không có một sai sót nào không có ngời chịu trách nhiệm.
Mỗi bên liên quan đều phải biết rõ mình phải gánh chịu những hậu quả gì nếu có
sơ suất, vì vậy họ mới nỗ lực tối đa trong việc kiểm soát bất trắc và phòng ngừa rủi
ro.
5
4.5 Nguyên tắc Ba chủ thể .
Trong cả quá trình thực hiện dự án luôn có sự hiện diện của 3 chủ thể: Chủ
công trình, nhà thầu và nhà t vấn. Trong đó, nhà t vấn là ngời bảo đảm cho hợp
đồng luôn luôn đợc thực hiện nghiêm túc trong từng chi tiết, mọi sự bất cập về kĩ
thuật, tiến độ đợc phát hiện kịp thời, các biện pháp điều chỉnh thích hợp đợc đa ra
đúng lúc. Đồng thời nhà t vấn cũng là ngời hạn chế tối đa với những mu toan thông
đồng hoặc thoả hiệp, gây thiệt hại cho những chủ đích thực của dự án (những điều
khoản đợc thi hành để buộc nhà t vấn phải là những chuyên gia có đủ trình độ,
năng lực, phẩm chất và phải làm đúng vai trò của ngời trọng tài công bằng và đợc
cử ra bởi một công ty t vấn chuyên ngành, công ty này cũng phải đợc lựa chọn
thông qua đấu thầu theo một quy trình chặt chẽ.)
4.6. Nguyên tắc tuân thủ nghiêm ngặt sự quản lý thống nhất của Nhà nớc.
Tất cả các chủ thể đấu thầu khi tham gia đấu thầu đều phải theo những quy
định trong Luật đấu thầu do nhà nớc quy định.
5. Quy trình đấu thầu.
Đối với nhà thầu thì quy trình đấu thầu đợc thực hiện theo các bớc sau đây.
5.1. Tìm kiếm thông tin phục vụ công tác đấu thầu.
Để phục vụ cho việc cập nhật thông tin về dự án , ngời quản lý công ty phải
tìm kiếm thông tin trên các phơng tiện thông tin đại chúng nh đài phát thanh, TV,
sách, báo. có thông tin về đấu thầu, thông qua th mời thầu. Đồng thời các cán bộ
trong công ty phải tích cực tìm kiếm dự án qua các mối quan hệ, bạn hàng, đối
tác.
5.2. Gặp gỡ ban đầu với chủ đầu t và tham gia sơ tuyển (nếu có).
Khâu này khá quan trọng, khi có đợc các thông tin về gói thầu, nếu còn cha
rõ thì công ty phải cử ngời trực tiếp đến gặp chủ đầu t để biết thêm thông tin về gói
thầu và mua hồ sơ mời thầu do chủ đầu t bán.
6
Khi có tham gia sơ tuyển thì nhà thầu gửi đơn theo địa chỉ nêu trong thông
báo sơ tuyển với 1 khoản lệ phí và sẽ nhận đợc 1 bộ hồ sơ hoàn chỉnh.
5.3. Lập hồ sơ dự thầu.
5.3.1. Khái niệm hồ sơ dự thầu.
Hồ sơ dự thầu là bộ tài liệu do nhà thầu lập để tham gia dự thầu dựa trên các
thông báo và yêu cầu đặt ra của hồ sơ mời thầu. Nội dung của hồ sơ dự thầu gồm 3
nội dung chính:
- Hành chính pháp lý
- Kỹ thuật.
- Thơng mại và tài chính.
5.3.2. Trách nhiệm lập hồ sơ dự thầu.
Hồ sơ dự thầu do các phòng ban trong đơn vị lập. Ngời lập các tài liệu dự
thầu phải là ngời am hiểu lĩnh vực đợc phân công.
- Phòng kế hoạch lập:
+ Đơn giá dự thầu.
+ Điều kiện thanh toán và điều kiện thơng mại.
+ Đơn dự thầu
- Phòng kỹ thuật lập:
+ Giải pháp kỹ thuật và biện pháp thi công
+ Sơ đồ tổ chức hiện trờng,
+ Biện pháp bảo đảm an toàn lao động.
+ Bố trí nhân lực cho công trờng.
- Phòng kế toán, tài chính làm các công việc sau.
+ Bảo lãnh dự thầu.
+ Số liệu tài chính.
+ Bản báo cáo quyết toán tài chính.
7
- Phòng vật t, lập kế hoạch vật t sử dụng: Nguồn, giá, chất lợng vật t.
- Phòng thiết bị máy móc: Lập kế hoạch thiết bị máy móc cho thi công.
- Phòng tổ chức cán bộ lao động có nhiệm vụ sau: Cung cấp các tài liệu hành chính
nh đăng ký hành nghề, quyết định thành lập công ty; các tài liệu, chứng chỉ, chứng
nhận trình độ của các cá nhân chủ chốt thực hiện dự án.
Sau khi các phòng ban nhận đợc công việc của mình thì tiến hành lập tài
liệu do mình đảm nhiệm theo kế hoạch chuẩn bị hồ sơ dự thầu. Cuối cùng tổng hợp
toàn bộ các tài liệu và đóng quyển lập thành hồ sơ dự thầu theo mẫu mà hồ sơ dự
thầu yêu cầu.
5.3.3. Căn cứ lập hồ sơ dự thầu.
Lập hồ sơ dự thầu căn cứ vào:
- Các chỉ dẫn nêu trong hồ sơ mời thầu để biết đợc cách thức lập và trình bày từng
bộ phận trong hồ sơ dự thầu.
- Luật Xây dựng.Căn cứ các quy định, tiêu chuẩn các đặc tính kỹ thuật của sản
phẩm và hớng dẫn lập các giải pháp kỹ thuật.
- Căn cứ vào điều lệ quản lý chất lợng công trình xây dựng cơ bản ban hành theo
quyết định số 4981 BXD-GĐ ngày 18/9/1996 của Bộ Xây dựng.
- Căn cứ để lập phần nội dung thơng mại, tài chính:
+Tiên lợng mời thầu và kết quả khảo sát hiện trờng của nhà thầu.
+ Căn cứ vào định mức xây dựng cơ bản các thông t hớng dẫn việc lập giá,
thông t hớng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
5.3.4. Nội dung của hồ sơ đấu thầu xây lắp.
Hồ sơ đấu thầu xây lắp bao gồm các nội dung sau:
5.3.4.1. Các nội dung về hành chính pháp lý:
- Đơn dự thầu hợp lệ (tức là phải có chữ ký của ngời có thẩm quyền).
- Giấy đăng ký kinh doanh.
- Bảo lãnh dự thầu.
8
- Tài liệu giới thiệu về năng lực và kinh nghiệm nhà thầu.
- Văn bản thỏa thuận liên doanh (nếu là liên doanh dự thầu).
5.3.4.2. Các nội dung về kỹ thuật.
- Biện pháp tổ chức thi công.
- Bản vẽ tiến độ thi công.
- Kinh nghiệm nhà thầu.
- Tiến độ thực hiện hợp đồng.
- Danh mục và tình trạng thiết bị sử dụng, dụng cụ, thiết bị kiểm tra.
- Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật t, vật liệu xây dựng.
5.3.4.3. Các nội dung về thơng mại tài chính.
- Giá dự thầu kèm theo bảng thuyết minh và biểu chi tiết giá.
- Điều kiện tài chính.
- Điều kiện thanh toán.
5.4. Nộp hồ sơ dự thầu và tham gia dự thầu.
Khi đã chuẩn bị xong Hồ sơ dự thầu, công ty sẽ đem nộp hồ sơ dự thầu cho
bên mời thầu theo thời hạn ghi trong hồ sơ mời thầu. Nhng để tăng thêm uy tín, độ
tin cậy của mình thì doanh nghiệp tăng cờng ngoại giao với chủ đầu t, với cơ quan
có thẩm quyền quyết định đầu t trong thời gian này.
Đồng thời công ty vẫn phải tiếp tục xem xét nghiên cứu những biện pháp thi
công, đề xuất kỹ thuật đã đợc nêu ra trong hồ sơ dự thầu để nếu có nhu cầu cần bổ
sung tài liệu thì làm văn bản đề nghị chủ đầu t cho phép sửa đổi bổ sung theo quy
định.
Vào ngày mở thầu, bên mời thầu sẽ mời các nhà thầu tham gia mở thầu một
cách công khai để thông báo 2 chỉ tiêu chính là giá và tiến độ thi công, đồng thời
xem xét tính hợp pháp của hồ sơ dự thầu.
9
5.5. Thơng thảo và ký kết hợp đồng (nếu trúng thầu).
Sau khi nhận đợc thông báo trúng thầu, Công ty phải gửi cho bên mời thầu
th chấp nhận thơng thảo hợp đồng. Công ty xin bảo lãnh thực hiện hợp đồng theo
yêu cầu của chủ đầu t và đôn đốc các bộ phận liên quan huy động các nguồn lực
cho việc thi công theo đúng kế hoạch. Để tạo ấn tợng tốt đẹp với chủ đầu t, công ty
cần phải nhanh chóng triển khai kế hoạch thi công, tăng cờng giám sát kỹ thuật,
quản lý chặt chẽ việc cung ứng vật liệu tránh những sai sót ảnh hởng xấu đến chất
lợng công trình.
II. Năng lực đấu thầu của các doanh nghiệp trong lĩnh vực
xây lắp.
1. Khái niệm năng lực đấu thầu xây lắp.
Năng lực đấu thầu là khả năng của doanh nghiệp xây lắp vợt qua đợc các
đối thủ cạnh tranh trong đấu thầu, dành đợc các hợp đồng xây lắp với những điều
kiện có lợi.
Bản chất của năng lực đấu thầu là khả năng thực hiện có hiệu lực và hiệu
quả quy trình đấu thầu và dành đợc hợp đồng.
2. Những yếu tố quyết định năng lực đấu thầu của doanh nghiệp xây lắp.
2.1.Năng lực Marketing.
Bộ phận Marketing có vai trò tìm kiếm các thông tin về dự án, quảng bá với
các chủ đầu t về uy tin, chất lợng các công trình của doanh nghiệp. Tuỳ vào yêu
cầu cụ thể của từng công trình mà bộ phận Marketing đa ra biện pháp cạnh tranh
cụ thể trong khi lập hồ sơ dự thầu. Chẳng hạn bộ phận Marketing có thể biết đợc ở
công trình này phải đa ra mức giá thấp thì mới thắng đợc, từ đó hớng cho bộ phận
lập giá trong quá trình lập hố sơ dự thầu, hoặc bộ phận Marketing có thể biết đợc
phải cạnh tranh bằng chất lợng công trình hoặc bằng tiến đọ thi công để từ đó có
biện pháp cạnh tranh thích hợp.
10
Nhìn chung trong một môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt thì vai trò
của bộ phận Marketing càng quan trọng.
2.2. Năng lực sản xuất.
2.2.1. Năng lực xây lắp.
Trang thiết bị thi công.
Ta đã biết, máy móc thiết bị là yếu tố không thể thiếu trong quá trình thi
công công trình. Máy móc quyết định tiến độ thi công, chất lợng, thẩm mỹ công
trình. Máy móc không những làm thay một phần sức ngời mà còn làm rất hiệu quả
nểu đó là máy móc thiết bị hiện đại. Nhiều công trình có tính phức tạp cao đòi hỏi
phải có máy móc thiết bị thi công thì dự án mới thực hiện đợc.
Khi tham gia đấu thầu, số lợng, chất lợng và cơ cấu máy móc thiết bị đợc
đánh giá rất kỹ lỡng.
Kinh nghiệm xây lắp.
Chủ đầu t cũng chú ý đến kinh nghiệm xây lắp của nhà thầu. Thờng một nhà
thầu có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp thì sẽ đáp ứng đợc yêu cầu kỹ
thuật và chất lợng của chủ đầu t. Năng lực kinh nghiệm thể hiện ở tổng số năm mà
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực, tổng số công trình đã trúng thầu, chất lợng
các công trình đã thi công, uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng xây lắp.
2.2.2. Năng lực lập hồ sơ dự thầu.
Hồ sơ dự thầu cũng là sản phẩm của nhà thầu, việc lập hồ sơ dự thầu cần đ-
ợc giao cho những ngời am hiểu chuyên môn. Đặc biệt khi ở Việt Nam hiện nay,
các yêu cầu của chủ đầu t không nêu rõ ràng trong hồ sơ mời thầu: chẳng hạn nh
yêu cầu về kinh nghiệm, phơng pháp, tiêu chuẩn kiểm tra chất lợng, kỹ thuật, điều
kiện thanh toán, thời hạn hoàn thành, phơng pháp đánh giá xếp hạng nhà thầu điều
này sẽ gây rắc rối cho nhà thầu khi lập hồ sơ dự thầu.
2.2.3. Năng lực bảo vệ hồ sơ dự thầu.
11
Mặc dù các điều kiện mà chủ đầu t đòi hỏi hay các năng lực của nhà thầu
đều đã đợc trình bày chi tiết trong hồ sơ dự thầu nhng trong buổi bảo vệ hồ sơ dự
thầu thì nhà thầu phải thuyết minh lại trớc hội đồng xét duyệt hồ sơ dự thầu. Việc
thuyết minh cần nhấn mạnh vào yêu cầu chủ yếu của chủ đầu t và những điểm
mạnh của mình để nâng cao tính thuyết phục.
2.3. Năng lực tài chính.
Năng lực tài chính thể hiện qua quy mô nguồn vốn tự có, ở khả năng huy
động các nguồn vốn khác cho sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng các nguồn
vốn. Hầu hết các doanh nghiệp xây dựng đều cần có 1 lợng vốn lớn gồm cả vốn lu
động và vốn cố định. Năng lực tài chính của công ty có ảnh hởng rất lớn đến chất l-
ợng và hiệu quả đấu thầu, đợc các chủ đầu t rất quan tâm khi đánh giá hồ sơ dự
thầu.
Vì thời gian xây dựng một công trình là rất dài và quy mô rất lớn, do vậy để
công trình đợc thực hiện một cách liên tục thì phải huy động đợc 1 khối lợng vốn
lớn.
Mặt khác, khi thực hiện xong một công trình nhà thầu không phải lúc nào
cũng đợc thanh toán ngay mà phải sau 1 thời gian dài sau khi bàn giao và đa vào sử
dụng mới đợc thanh toán, thêm vào đó khi làm hồ sơ dự thầu nhà thầu phải có một
khoản tiền bảo lãnh thực hiện hợp đồng (10-15% tổng giá trị hợp đồng công trình
khi trúng thầu) gây ra ứ đọng vốn lu động, mà vốn lại là vay từ ngân hàng và chịu
lãi suất điều này gây ra nhiều khó khăn nếu một doanh nghiệp xây dựng không có
năng lực tài chính vững vàng.
2.4. Năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D).
Trong thời đại công nghệ phát triển nh vũ bão thì hoạt động R&D hết sức
quan trọng. Bộ phận R&D có vai trò nghiên cứu thị trờng (về sản phẩm, về nhu cầu
của các chủ đầu t, thị trờng nguyên vật liệu, thị trờng công cụ dụng cụ), hoàn thiện
đổi mới công nghệ lập hồ sơ d thầu, công nghề tham gia các cuộc đấu thầu, công
12
nghệ xây lắp, từ đó nâng cao tính cạnh tranh. Tuy nhiên, tuỳ khả năng của từng
doanh nghiệp để tiến hành giữa R&D hay mua công nghệ đã có sẵn rẻ hơn.
Các doanh nghiệp có thể sử dụng 4 loại chiến lợc công nghệ là:
Đi đầu về công nghệ (Technology leader).
Theo đuổi công nghệ (Technology follower).
Khai thác công nghệ (Technology exploiter).
Mở rộng công nghệ (Technology extender).
2.5. Năng lực nguồn nhân lực.
Nhân lực là nguồn lực của mỗi con ngời bao gồm thể lực và trí lực. Nguồn
nhân lực trong hoạt động đấu thầu của doanh nghiệp xây dựng bao gồm đội ngũ các
nhà quản lý, các chuyên gia lập hồ sơ dự thầu và đội ngũ công nhân.
Nguồn nhân lực đợc đặc trng bởi: số lợng nhân lực, cơ cấu tuổi nhân lực,
chất lợng nguồn nhân lực, cơ cấu cấp bậc nhân lực
2.5.1. Đội ngũ các nhà quản lý.
Khi sự chuyên môn hóa trong công việc ngày càng cao thì vai trò của các
nhà quản lý cũng trở lên quan trọng. Đội ngũ các nhà quản lý giúp cho toàn doanh
nghiệp và các thành viên trong doanh nghiệp thấy rõ mục tiêu và hớng đi của
mình. Các nhà quản lý sẽ phối hợp tất cả các nguồn lực trong doanh nghiệp thành
một chỉnh thể tạo nên tính chồi, từ đó mục đích sẽ đạt đợc mục đích với chi phí
nhỏ nhất (có tính hiệu quả).
Vai trò của ngời quản lý đợc ví: Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình,
còn dàn nhạc thì cần có nhạc trởng
3
2.5.2. Đội ngũ chuyên gia lập hồ sơ dự thầu.
Trớc sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thì công nghệ lập hồ sơ dự thầu phải
đợc cải tiến để không bị tụt hậu so với các đối thủ cạnh tranh. Vì vậy, đội ngũ
3
Tài liệu tham khảo số 3
13
chuyên gia lập hồ sơ dự thầu phải có năng lực thực sự, am hiểu chuyên môn và
nhạy bén với thời cuộc để tiếp cận những công nghệ mới.
2.5.3. Đội ngũ công nhân.
Trong các doanh nghiệp xây dựng đội ngũ công nhân có đặc điểm: số lợng
lớn, đợc sử dụng theo thời vụ, khi công trình thi công thì sử dụng nhiều công nhân.
Năng lực của đội ngũ công nhân đợc thể hiện ở: Số lợng, tình trạng sức
khoẻ, cấp bậc (số năm kinh nghiệm và trình độ tay nghề).
3. Những yếu tố ảnh hởng tới năng lực đấu thầu của doanh nghiệp.
3.1. Bối cảnh kinh tế.
Ngoài các yếu tố quyết định tới năng lực đấu thầu của doanh nghiệp (các
yếu tố bên trong) thì các yếu tố bên ngoài cũng ảnh hởng một phần đến năng lực
đấu thầu của doanh nghiệp.
Nớc ta thực hiện sự chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá sang nền kinh tế
thị trờng muộn hơn so với nhiều nớc nên các nhà thầu Việt Nam cha có nhiều kinh
nghiệm trong đấu thầu, điều này là rất khó để cạnh tranh với các nhà thầu nớc
ngoài đầy kinh nghiệm.
3.2. Chính sách đấu thầu của nhà nớc.
Sự ảnh hởng của chính sách đấu thầu của nhà nớc tới khả năng đấu thầu của
doanh nghiệp thể hiện ở chỗ: Nếu có 1 chính sách đấu thầu hợp lý, những quy định
rõ ràng với hình thức sử phạt nghiêm minh sẽ làm cho các chủ thể đấu thầu tuân
thủ quy chế đấu thầu, tạo điều kiện cho nhà thầu có năng lực thực sự thắng thầu.
Còn nếu các quy định của nhà nớc về đấu thầu không rõ ràng thì sẽ làm cho nhà
thầu phải mất nhiều khoản chi phí thiệt hại do đấu thầu gây ra làm giảm năng lực
đấu thầu của nhà thầu.
14
Thờng thì trong một cuộc đấu thầu có nhiều nhà thầu có đủ năng lực cùng
tham gia đấu thầu để hình thành một cuộc cạnh tranh lành mạnh. Vì vậy một đòi
hỏi đợc đặt ra là các đơn vị ứng thầu và thông tin cung cấp cho họ phải ngang bằng
nhau, không thể có sự phân biệt đối xử ở đây đợc.
4.2 Nguyên tắc dữ liệu đầy đủ.
Đối với các nhà thầu, khi tham gia đấu thầu cần phải nhận đợc đầy đủ tài
liệu đấu thầu với những thông tin chi tiết, rõ ràng đầy đủ và có hệ thống về yêu cầu
kỹ thuật, chất lợng, quy cách, tiến độ về công trình. Để nguyên tắc này đợc thực
hiện, chủ thể quản lý dự án phải nghiên cứu, tính toán cân nhắc kỹ lỡng để dự đoán
chắc chắn về mọi yếu tố khách quan và có biện pháp phòng tránh kịp thời.
4.3 Nguyên tắc đánh giá công bằng.
Khi các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu thì cần phải có một hội đồng xét thầu có
đủ năng lực và phẩm chất để có thể đánh giá hồ sơ một cách không thiên vị theo
cùng một chuẩn mực. Lý do đợc chọn hay bị loại phải đợc giải thích đầy đủ để
tránh sự ngờ vực.
4.4 Nguyên tắc trách nhiệm phân minh.
Trong hợp đồng, không chỉ nghĩa vụ, quyền lợi của các bên liên quan đợc đề
cập và chi tiết hoá mà phạm vi trách nhiệm của mỗi bên ở từng phần việc đều đợc
phân định rõ ràng để không có một sai sót nào không có ngời chịu trách nhiệm.
Mỗi bên liên quan đều phải biết rõ mình phải gánh chịu những hậu quả gì nếu có
sơ suất, vì vậy họ mới nỗ lực tối đa trong việc kiểm soát bất trắc và phòng ngừa rủi
ro.
5
4.5 Nguyên tắc Ba chủ thể .
Trong cả quá trình thực hiện dự án luôn có sự hiện diện của 3 chủ thể: Chủ
công trình, nhà thầu và nhà t vấn. Trong đó, nhà t vấn là ngời bảo đảm cho hợp
đồng luôn luôn đợc thực hiện nghiêm túc trong từng chi tiết, mọi sự bất cập về kĩ
thuật, tiến độ đợc phát hiện kịp thời, các biện pháp điều chỉnh thích hợp đợc đa ra
đúng lúc. Đồng thời nhà t vấn cũng là ngời hạn chế tối đa với những mu toan thông
đồng hoặc thoả hiệp, gây thiệt hại cho những chủ đích thực của dự án (những điều
khoản đợc thi hành để buộc nhà t vấn phải là những chuyên gia có đủ trình độ,
năng lực, phẩm chất và phải làm đúng vai trò của ngời trọng tài công bằng và đợc
cử ra bởi một công ty t vấn chuyên ngành, công ty này cũng phải đợc lựa chọn
thông qua đấu thầu theo một quy trình chặt chẽ.)
4.6. Nguyên tắc tuân thủ nghiêm ngặt sự quản lý thống nhất của Nhà nớc.
Tất cả các chủ thể đấu thầu khi tham gia đấu thầu đều phải theo những quy
định trong Luật đấu thầu do nhà nớc quy định.
5. Quy trình đấu thầu.
Đối với nhà thầu thì quy trình đấu thầu đợc thực hiện theo các bớc sau đây.
5.1. Tìm kiếm thông tin phục vụ công tác đấu thầu.
Để phục vụ cho việc cập nhật thông tin về dự án , ngời quản lý công ty phải
tìm kiếm thông tin trên các phơng tiện thông tin đại chúng nh đài phát thanh, TV,
sách, báo. có thông tin về đấu thầu, thông qua th mời thầu. Đồng thời các cán bộ
trong công ty phải tích cực tìm kiếm dự án qua các mối quan hệ, bạn hàng, đối
tác.
5.2. Gặp gỡ ban đầu với chủ đầu t và tham gia sơ tuyển (nếu có).
Khâu này khá quan trọng, khi có đợc các thông tin về gói thầu, nếu còn cha
rõ thì công ty phải cử ngời trực tiếp đến gặp chủ đầu t để biết thêm thông tin về gói
thầu và mua hồ sơ mời thầu do chủ đầu t bán.
6
Khi có tham gia sơ tuyển thì nhà thầu gửi đơn theo địa chỉ nêu trong thông
báo sơ tuyển với 1 khoản lệ phí và sẽ nhận đợc 1 bộ hồ sơ hoàn chỉnh.
5.3. Lập hồ sơ dự thầu.
5.3.1. Khái niệm hồ sơ dự thầu.
Hồ sơ dự thầu là bộ tài liệu do nhà thầu lập để tham gia dự thầu dựa trên các
thông báo và yêu cầu đặt ra của hồ sơ mời thầu. Nội dung của hồ sơ dự thầu gồm 3
nội dung chính:
- Hành chính pháp lý
- Kỹ thuật.
- Thơng mại và tài chính.
5.3.2. Trách nhiệm lập hồ sơ dự thầu.
Hồ sơ dự thầu do các phòng ban trong đơn vị lập. Ngời lập các tài liệu dự
thầu phải là ngời am hiểu lĩnh vực đợc phân công.
- Phòng kế hoạch lập:
+ Đơn giá dự thầu.
+ Điều kiện thanh toán và điều kiện thơng mại.
+ Đơn dự thầu
- Phòng kỹ thuật lập:
+ Giải pháp kỹ thuật và biện pháp thi công
+ Sơ đồ tổ chức hiện trờng,
+ Biện pháp bảo đảm an toàn lao động.
+ Bố trí nhân lực cho công trờng.
- Phòng kế toán, tài chính làm các công việc sau.
+ Bảo lãnh dự thầu.
+ Số liệu tài chính.
+ Bản báo cáo quyết toán tài chính.
7
- Phòng vật t, lập kế hoạch vật t sử dụng: Nguồn, giá, chất lợng vật t.
- Phòng thiết bị máy móc: Lập kế hoạch thiết bị máy móc cho thi công.
- Phòng tổ chức cán bộ lao động có nhiệm vụ sau: Cung cấp các tài liệu hành chính
nh đăng ký hành nghề, quyết định thành lập công ty; các tài liệu, chứng chỉ, chứng
nhận trình độ của các cá nhân chủ chốt thực hiện dự án.
Sau khi các phòng ban nhận đợc công việc của mình thì tiến hành lập tài
liệu do mình đảm nhiệm theo kế hoạch chuẩn bị hồ sơ dự thầu. Cuối cùng tổng hợp
toàn bộ các tài liệu và đóng quyển lập thành hồ sơ dự thầu theo mẫu mà hồ sơ dự
thầu yêu cầu.
5.3.3. Căn cứ lập hồ sơ dự thầu.
Lập hồ sơ dự thầu căn cứ vào:
- Các chỉ dẫn nêu trong hồ sơ mời thầu để biết đợc cách thức lập và trình bày từng
bộ phận trong hồ sơ dự thầu.
- Luật Xây dựng.Căn cứ các quy định, tiêu chuẩn các đặc tính kỹ thuật của sản
phẩm và hớng dẫn lập các giải pháp kỹ thuật.
- Căn cứ vào điều lệ quản lý chất lợng công trình xây dựng cơ bản ban hành theo
quyết định số 4981 BXD-GĐ ngày 18/9/1996 của Bộ Xây dựng.
- Căn cứ để lập phần nội dung thơng mại, tài chính:
+Tiên lợng mời thầu và kết quả khảo sát hiện trờng của nhà thầu.
+ Căn cứ vào định mức xây dựng cơ bản các thông t hớng dẫn việc lập giá,
thông t hớng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
5.3.4. Nội dung của hồ sơ đấu thầu xây lắp.
Hồ sơ đấu thầu xây lắp bao gồm các nội dung sau:
5.3.4.1. Các nội dung về hành chính pháp lý:
- Đơn dự thầu hợp lệ (tức là phải có chữ ký của ngời có thẩm quyền).
- Giấy đăng ký kinh doanh.
- Bảo lãnh dự thầu.
8
- Tài liệu giới thiệu về năng lực và kinh nghiệm nhà thầu.
- Văn bản thỏa thuận liên doanh (nếu là liên doanh dự thầu).
5.3.4.2. Các nội dung về kỹ thuật.
- Biện pháp tổ chức thi công.
- Bản vẽ tiến độ thi công.
- Kinh nghiệm nhà thầu.
- Tiến độ thực hiện hợp đồng.
- Danh mục và tình trạng thiết bị sử dụng, dụng cụ, thiết bị kiểm tra.
- Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật t, vật liệu xây dựng.
5.3.4.3. Các nội dung về thơng mại tài chính.
- Giá dự thầu kèm theo bảng thuyết minh và biểu chi tiết giá.
- Điều kiện tài chính.
- Điều kiện thanh toán.
5.4. Nộp hồ sơ dự thầu và tham gia dự thầu.
Khi đã chuẩn bị xong Hồ sơ dự thầu, công ty sẽ đem nộp hồ sơ dự thầu cho
bên mời thầu theo thời hạn ghi trong hồ sơ mời thầu. Nhng để tăng thêm uy tín, độ
tin cậy của mình thì doanh nghiệp tăng cờng ngoại giao với chủ đầu t, với cơ quan
có thẩm quyền quyết định đầu t trong thời gian này.
Đồng thời công ty vẫn phải tiếp tục xem xét nghiên cứu những biện pháp thi
công, đề xuất kỹ thuật đã đợc nêu ra trong hồ sơ dự thầu để nếu có nhu cầu cần bổ
sung tài liệu thì làm văn bản đề nghị chủ đầu t cho phép sửa đổi bổ sung theo quy
định.
Vào ngày mở thầu, bên mời thầu sẽ mời các nhà thầu tham gia mở thầu một
cách công khai để thông báo 2 chỉ tiêu chính là giá và tiến độ thi công, đồng thời
xem xét tính hợp pháp của hồ sơ dự thầu.
9
5.5. Thơng thảo và ký kết hợp đồng (nếu trúng thầu).
Sau khi nhận đợc thông báo trúng thầu, Công ty phải gửi cho bên mời thầu
th chấp nhận thơng thảo hợp đồng. Công ty xin bảo lãnh thực hiện hợp đồng theo
yêu cầu của chủ đầu t và đôn đốc các bộ phận liên quan huy động các nguồn lực
cho việc thi công theo đúng kế hoạch. Để tạo ấn tợng tốt đẹp với chủ đầu t, công ty
cần phải nhanh chóng triển khai kế hoạch thi công, tăng cờng giám sát kỹ thuật,
quản lý chặt chẽ việc cung ứng vật liệu tránh những sai sót ảnh hởng xấu đến chất
lợng công trình.
II. Năng lực đấu thầu của các doanh nghiệp trong lĩnh vực
xây lắp.
1. Khái niệm năng lực đấu thầu xây lắp.
Năng lực đấu thầu là khả năng của doanh nghiệp xây lắp vợt qua đợc các
đối thủ cạnh tranh trong đấu thầu, dành đợc các hợp đồng xây lắp với những điều
kiện có lợi.
Bản chất của năng lực đấu thầu là khả năng thực hiện có hiệu lực và hiệu
quả quy trình đấu thầu và dành đợc hợp đồng.
2. Những yếu tố quyết định năng lực đấu thầu của doanh nghiệp xây lắp.
2.1.Năng lực Marketing.
Bộ phận Marketing có vai trò tìm kiếm các thông tin về dự án, quảng bá với
các chủ đầu t về uy tin, chất lợng các công trình của doanh nghiệp. Tuỳ vào yêu
cầu cụ thể của từng công trình mà bộ phận Marketing đa ra biện pháp cạnh tranh
cụ thể trong khi lập hồ sơ dự thầu. Chẳng hạn bộ phận Marketing có thể biết đợc ở
công trình này phải đa ra mức giá thấp thì mới thắng đợc, từ đó hớng cho bộ phận
lập giá trong quá trình lập hố sơ dự thầu, hoặc bộ phận Marketing có thể biết đợc
phải cạnh tranh bằng chất lợng công trình hoặc bằng tiến đọ thi công để từ đó có
biện pháp cạnh tranh thích hợp.
10
Nhìn chung trong một môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt thì vai trò
của bộ phận Marketing càng quan trọng.
2.2. Năng lực sản xuất.
2.2.1. Năng lực xây lắp.
Trang thiết bị thi công.
Ta đã biết, máy móc thiết bị là yếu tố không thể thiếu trong quá trình thi
công công trình. Máy móc quyết định tiến độ thi công, chất lợng, thẩm mỹ công
trình. Máy móc không những làm thay một phần sức ngời mà còn làm rất hiệu quả
nểu đó là máy móc thiết bị hiện đại. Nhiều công trình có tính phức tạp cao đòi hỏi
phải có máy móc thiết bị thi công thì dự án mới thực hiện đợc.
Khi tham gia đấu thầu, số lợng, chất lợng và cơ cấu máy móc thiết bị đợc
đánh giá rất kỹ lỡng.
Kinh nghiệm xây lắp.
Chủ đầu t cũng chú ý đến kinh nghiệm xây lắp của nhà thầu. Thờng một nhà
thầu có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp thì sẽ đáp ứng đợc yêu cầu kỹ
thuật và chất lợng của chủ đầu t. Năng lực kinh nghiệm thể hiện ở tổng số năm mà
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực, tổng số công trình đã trúng thầu, chất lợng
các công trình đã thi công, uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng xây lắp.
2.2.2. Năng lực lập hồ sơ dự thầu.
Hồ sơ dự thầu cũng là sản phẩm của nhà thầu, việc lập hồ sơ dự thầu cần đ-
ợc giao cho những ngời am hiểu chuyên môn. Đặc biệt khi ở Việt Nam hiện nay,
các yêu cầu của chủ đầu t không nêu rõ ràng trong hồ sơ mời thầu: chẳng hạn nh
yêu cầu về kinh nghiệm, phơng pháp, tiêu chuẩn kiểm tra chất lợng, kỹ thuật, điều
kiện thanh toán, thời hạn hoàn thành, phơng pháp đánh giá xếp hạng nhà thầu điều
này sẽ gây rắc rối cho nhà thầu khi lập hồ sơ dự thầu.
2.2.3. Năng lực bảo vệ hồ sơ dự thầu.
11
Mặc dù các điều kiện mà chủ đầu t đòi hỏi hay các năng lực của nhà thầu
đều đã đợc trình bày chi tiết trong hồ sơ dự thầu nhng trong buổi bảo vệ hồ sơ dự
thầu thì nhà thầu phải thuyết minh lại trớc hội đồng xét duyệt hồ sơ dự thầu. Việc
thuyết minh cần nhấn mạnh vào yêu cầu chủ yếu của chủ đầu t và những điểm
mạnh của mình để nâng cao tính thuyết phục.
2.3. Năng lực tài chính.
Năng lực tài chính thể hiện qua quy mô nguồn vốn tự có, ở khả năng huy
động các nguồn vốn khác cho sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng các nguồn
vốn. Hầu hết các doanh nghiệp xây dựng đều cần có 1 lợng vốn lớn gồm cả vốn lu
động và vốn cố định. Năng lực tài chính của công ty có ảnh hởng rất lớn đến chất l-
ợng và hiệu quả đấu thầu, đợc các chủ đầu t rất quan tâm khi đánh giá hồ sơ dự
thầu.
Vì thời gian xây dựng một công trình là rất dài và quy mô rất lớn, do vậy để
công trình đợc thực hiện một cách liên tục thì phải huy động đợc 1 khối lợng vốn
lớn.
Mặt khác, khi thực hiện xong một công trình nhà thầu không phải lúc nào
cũng đợc thanh toán ngay mà phải sau 1 thời gian dài sau khi bàn giao và đa vào sử
dụng mới đợc thanh toán, thêm vào đó khi làm hồ sơ dự thầu nhà thầu phải có một
khoản tiền bảo lãnh thực hiện hợp đồng (10-15% tổng giá trị hợp đồng công trình
khi trúng thầu) gây ra ứ đọng vốn lu động, mà vốn lại là vay từ ngân hàng và chịu
lãi suất điều này gây ra nhiều khó khăn nếu một doanh nghiệp xây dựng không có
năng lực tài chính vững vàng.
2.4. Năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D).
Trong thời đại công nghệ phát triển nh vũ bão thì hoạt động R&D hết sức
quan trọng. Bộ phận R&D có vai trò nghiên cứu thị trờng (về sản phẩm, về nhu cầu
của các chủ đầu t, thị trờng nguyên vật liệu, thị trờng công cụ dụng cụ), hoàn thiện
đổi mới công nghệ lập hồ sơ d thầu, công nghề tham gia các cuộc đấu thầu, công
12
nghệ xây lắp, từ đó nâng cao tính cạnh tranh. Tuy nhiên, tuỳ khả năng của từng
doanh nghiệp để tiến hành giữa R&D hay mua công nghệ đã có sẵn rẻ hơn.
Các doanh nghiệp có thể sử dụng 4 loại chiến lợc công nghệ là:
Đi đầu về công nghệ (Technology leader).
Theo đuổi công nghệ (Technology follower).
Khai thác công nghệ (Technology exploiter).
Mở rộng công nghệ (Technology extender).
2.5. Năng lực nguồn nhân lực.
Nhân lực là nguồn lực của mỗi con ngời bao gồm thể lực và trí lực. Nguồn
nhân lực trong hoạt động đấu thầu của doanh nghiệp xây dựng bao gồm đội ngũ các
nhà quản lý, các chuyên gia lập hồ sơ dự thầu và đội ngũ công nhân.
Nguồn nhân lực đợc đặc trng bởi: số lợng nhân lực, cơ cấu tuổi nhân lực,
chất lợng nguồn nhân lực, cơ cấu cấp bậc nhân lực
2.5.1. Đội ngũ các nhà quản lý.
Khi sự chuyên môn hóa trong công việc ngày càng cao thì vai trò của các
nhà quản lý cũng trở lên quan trọng. Đội ngũ các nhà quản lý giúp cho toàn doanh
nghiệp và các thành viên trong doanh nghiệp thấy rõ mục tiêu và hớng đi của
mình. Các nhà quản lý sẽ phối hợp tất cả các nguồn lực trong doanh nghiệp thành
một chỉnh thể tạo nên tính chồi, từ đó mục đích sẽ đạt đợc mục đích với chi phí
nhỏ nhất (có tính hiệu quả).
Vai trò của ngời quản lý đợc ví: Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình,
còn dàn nhạc thì cần có nhạc trởng
3
2.5.2. Đội ngũ chuyên gia lập hồ sơ dự thầu.
Trớc sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thì công nghệ lập hồ sơ dự thầu phải
đợc cải tiến để không bị tụt hậu so với các đối thủ cạnh tranh. Vì vậy, đội ngũ
3
Tài liệu tham khảo số 3
13
chuyên gia lập hồ sơ dự thầu phải có năng lực thực sự, am hiểu chuyên môn và
nhạy bén với thời cuộc để tiếp cận những công nghệ mới.
2.5.3. Đội ngũ công nhân.
Trong các doanh nghiệp xây dựng đội ngũ công nhân có đặc điểm: số lợng
lớn, đợc sử dụng theo thời vụ, khi công trình thi công thì sử dụng nhiều công nhân.
Năng lực của đội ngũ công nhân đợc thể hiện ở: Số lợng, tình trạng sức
khoẻ, cấp bậc (số năm kinh nghiệm và trình độ tay nghề).
3. Những yếu tố ảnh hởng tới năng lực đấu thầu của doanh nghiệp.
3.1. Bối cảnh kinh tế.
Ngoài các yếu tố quyết định tới năng lực đấu thầu của doanh nghiệp (các
yếu tố bên trong) thì các yếu tố bên ngoài cũng ảnh hởng một phần đến năng lực
đấu thầu của doanh nghiệp.
Nớc ta thực hiện sự chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá sang nền kinh tế
thị trờng muộn hơn so với nhiều nớc nên các nhà thầu Việt Nam cha có nhiều kinh
nghiệm trong đấu thầu, điều này là rất khó để cạnh tranh với các nhà thầu nớc
ngoài đầy kinh nghiệm.
3.2. Chính sách đấu thầu của nhà nớc.
Sự ảnh hởng của chính sách đấu thầu của nhà nớc tới khả năng đấu thầu của
doanh nghiệp thể hiện ở chỗ: Nếu có 1 chính sách đấu thầu hợp lý, những quy định
rõ ràng với hình thức sử phạt nghiêm minh sẽ làm cho các chủ thể đấu thầu tuân
thủ quy chế đấu thầu, tạo điều kiện cho nhà thầu có năng lực thực sự thắng thầu.
Còn nếu các quy định của nhà nớc về đấu thầu không rõ ràng thì sẽ làm cho nhà
thầu phải mất nhiều khoản chi phí thiệt hại do đấu thầu gây ra làm giảm năng lực
đấu thầu của nhà thầu.
14
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây dựng số 2- Công ty thiết kế và xây dựng dầu khí
Báo cáo tốt nghiệp
Các thức phân loại này đợc chủ yếu sử dụng cho hoạt động quản trị doanh
nghiệp. Theo cách này chi phí đợc chia thành: Biến chi và định phí.
3. ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh:
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, công tác quản lý chi phí trong qúa trình sản
xuất kinh doanh là rất quan trọng. Bởi nó giúp cho doanh nghiệp tính đúng giá cả
thực tế nhằm bảo toàn vốn kinh doanh có lãi. Giá trị sản phẩm đợc cấu thành bởi các
chi phí có liên quan nh chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lơng Do vậy, các doanh
nghiệp cần phải biết tổ chức và quản lý nếu không dễ bị thua lỗ và chậm phát triển.
Việc tính toán chính xác và quản lý chặt chẽ biết tiết kiệm các chi phí là yếu tố
rất quan trọng. Nếu ta tính toán chính xác, quản lý chặt chẽ và biết tiết kiệm thì giá
thành sản phẩm thấp phù hợp với nhu cầu hoạch toán kinh tế đồng thời đợc thị trờng
chấp nhận. Ngợc lại, nếu việc quản lý không đợc chặt chẽ các chi phí đợc chi ra một
cách không có khoa học và bừa bãi thì giá thành sản phẩm sẽ là rất cao và gây khó
khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm gây ảnh hởng lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
4. Giá thành sản phẩm và phân loại thành sản phẩm.
4.1_ Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các khoản hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng sản phẩm lao vụ đã hoàn thành. Giá
thành sản phẩm trong DNXL là toàn bộ các khoản chi phí mà đơn vị xây lắp đã chi ra
để hoàn thành công trình XDCB. Nó bao gồm cả chi phí sản xuất trong kỳ, chi phí
sản xuất từ kỳ trớc chuyển sang và các khoản trích trớc có liên quan tới khối lợng xây
lắp hoàn thành bàn giao cho chủ đầu t trong kỳ.
4.2_ Phân loại giá thành sản phẩm:
Có 3 cách phân loại giá thành nh sau:
Giá thành dự toán (Zdt): là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây
lắp CT, HMCT. Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở định mức kinh tế
kỹ thuật của nhà nớc và đơn giá nhà nớc qui định cho từng vùng lãnh thổ.
Giá dự toán Giá thành dự toán
CT, HMCT của CT, HMCT
Trịnh thị lan anh- 34 A5
5
= + Lãi định mức
Báo cáo tốt nghiệp
Giá thành kế hoạch (Zkh) là Z xây dựng trên cơ sở những điều kiện cụ thể
của doanh nghiệp về định mức đơn giá, biện pháp thi công. Giá thành kế
hoạch đợc xác định nh sau:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ Z kế hoạch
Giá thành thực tế (Ztt) là biểu hiện bằng tiền của những chi phí trực tiếp để
hoàn thành khối lợng xây lắp. Ztt đợc tính trên cơ sở số liệu kế toán về chi
phí của khối lợng xây lắp thực hiện trong kỳ.
5. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành sản phẩm và cơ
sở xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành sản phẩm.
ý nghĩa của công tác:
5.1_ Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, cơ sở xác định tập hợp chi
phí sản xuất:
Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là việc xác định giới hạn tập
hợp chi phí sản xuất thực chất là việc xác định nơi phát sinh chi phí. Việc xác định
đối tợng tập hợp chi phí thờng phụ thuộc vào các loại hình sản xuất đặc điểm sản
xuất, yêu cầu tính giá thành, kỹ năng của bộ máy kế toán cũng nh những đòi hỏi về
thông tin cung cấp cho bộ máy quản lý doanh nghiệp.
Trong xây dựng cơ bản, sản phẩm thờng là đơn chiếc và có giá trị lớn, do đó để
thuận lợi cho việc quản lý kế toán xác định đối tợng chi phí sản xuất thờng là: Tập
hợp chi phí sản xuất theo từng CT, HMCT, Đơn đặt hàng.
5.2_ Đối tợng kế toán tính giá thành sản phẩm, cơ sở xác định đối tợng
tính giá thành sản phẩm:
Xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm là công việc đầu tiên của toàn bộ
công tác tính giá thành sản phẩm DNXL. Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc tính
toán chính xác giá thành sản phẩm xây lắp.
Trong ngành xây dựng cơ bản, đối tợng tính giá thành sản phẩm thờng phù hợp
với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất nh: CT, HMCT, khối lợng xây lắp hoàn thành
bàn giao, đơn đặt hàng.
5.3_ ý nghĩa của công tác này là:
Trịnh thị lan anh- 34 A5
6
Báo cáo tốt nghiệp
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng
luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm vì nó là những chỉ tiêu phản ánh
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, việc xác định đúng đối tợng
tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩm là rất quan trọng và có ý nghĩa.
Nó giúp cho doanh nghiệp biết cách tổ chức công tác hạch toán từ khâu ghi chép ban
đầu đến lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp.
6. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có 5 nhiệm vụ sau:
+ Căn cứ vào đặc điểm, qui trình công nghệ sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất
của doanh nghiệp để xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối t-
ợng tính giá thành sản phẩm.
+ Tổ chức, tập hợp và phân bố từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất.
+ Liên tục đối chiếu, kiểm tra giữa chi phí thực tế phát sinh với dự toán cung cấp
thông tin kịp thời cho nhà nớc quản lý để đa ra các quyết định điều chỉnh
+ Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang theo nguyên tắc
nhất định, xác định đúng đối tợng tính giá thành, vận dụng phơng pháp thích hợp để
tính giá trị cho từng đối tợng.
+ Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng CT, HMCT trong
từng thời kỳ nhất định, lập báo cáo kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm,
cung cấp thông tin chính xác, nhanh chóng cho nhà quản lý.
7. Kế toán chi phí sản xuất:
Đối với mọi doanh nghiệp xây lắp kế toán tập hợp chi phí sản xuất đều theo 4
nội dung cơ bản tơng ứng với 4 mục CPSX: Kế toán chi phí NVL trực tiếp, kế toán
chi phí sử dụng máy thi công, kế toán chi phí sản xuất chung
7.1_ Kế toán chi phí NVL trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm: Giá thực tế toàn bộ NVL chính, vất liệu
phụ, các cấu kiện, các bộ phận kế cấu công trình sử dụng trong quá trình xây lắp,
hạn mục công trình.
Mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc phản ánh vào TK 621
Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp
Trịnh thị lan anh- 34 A5
7
Báo cáo tốt nghiệp
TK 111,112,113 TK 621 TK154
(1) NVL mua ngoài dùng ngay cho SX
TK 1331 (5) KC chi phí NVLTT cuối kỳ
TK 141 Thuế GTGT đợc khấu trừ
(Nếu có)
(2) Quyết toán chi phí NVL tạm ứng
TK 152
(3) Xuất kho vật liệu cho sản xuất
(4) Vật liệu thừa nhập lại kho
7.2_ Phơng pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp bao gồm: Tiền lơng chính, các khoản
phụ cấp lơng và lơng phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây lắp thuộc
đơn vị và số tiền lao động thuê ngoài trực tiếp.
Kế toán sử dụng TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp để phản ánh vào khoản
mục chi phí này
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Trịnh thị lan anh- 34 A5
8
Báo cáo tốt nghiệp
TK 334,338 TK 162 TK 154
(1)Lơng và các khoản khác trả cho
công nhân viên
(4) KC chi phí NCTT cuối kỳ
TK 111,112
(2) Lơng trả cho lao động thuê ngoài
TK 141
(3) Quyết đoán tạm ứng chi phí NCTT
7.3_ Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí máy thi công gồm các khoản sau đây: Chi phí nhân công gồm lơng
chính, lơng phụ, phụ cấp trả cho công nhân điều khiển máy thi công; chi phí vật liệu
gồm nhiều nguyên liệu vật liệu dùng cho máy thi công; chi phí công cụ dụng cụ sản
xuất dụng cho máy thi công; chi phí CCDC dùng cho máy thi công; chi phí khấu hao
máy thi công; chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho máy thi công.
Để phản ánh chi phí sử dụng máy thi công kế toán sử dụng TK 623- Chi phí sử
dụng máy thi công. Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn
theo phơng pháp bằng máy thì không sử dụng TK 623 mà doanh nghiệp hạch toán
các chi phí xây lắp trực tiếp vào TK 621, TK 622, TK 627.
TK 6231: Chi phí nhân công
TK 6232: Chi phí vật liệu
TK 6233: Chi phí CCDC sản xuất
TK 6234: Chi phí khấu hao MTC
TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6238: Chi phí bằng tiền khác
Trịnh thị lan anh- 34 A5
9
Báo cáo tốt nghiệp
Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công
TK 111,112 TK 163 TK154
(1) CP bằng tiền sử dụng cho MTC
TK 133
Thuế GTGT đợc khấu trừ
TK 152,1153
(2)Xuất VL,DC cho MTC (7)Phân bổ chi phí SDMTC
cho công trình, HMCT
TK 334,338
(3)Tiền lơng công nhân điều khiển MTC
TK 214
(4)Khấu hao máy thi công
TK 142,335
(5) Các khoản trích trớc hoặc
phân bổ cho MTC
TK 141
(6)Quyết toán tạm ứng chi phí MTC
7.4_ Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung trong từng đội xây lắp bao gồm: lơng nhân viên quản lý
đội: BHXH, BHYT, KPCĐ; chi phí vật liệu; CCDC cho quản lý đội; chi phí khấu hao
TSCĐ không phải là máy thi công sử dụng ở đội; chi phi dịch vụ mua ngoài sử duụng
cho quản lý đội; chi phí bằng tiền khác cho quản lý đội.
Kế toán sử dụng TK 627- chi phí SXC để tập hợp cho toàn bộ chi phí sản xuất
sau đó tiến hành phân bổ cho các công trình theo tiêu thức thích hợp, thờng là theo
giá trị sản lợng thực hiện.
Trịnh thị lan anh- 34 A5
10
Báo cáo tốt nghiệp
TK 627 có 6 TK cấp 2:
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272: Chi phí vật liệu sản xuất
TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ cho sản xuất
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
TK 334 TK 627 TK 111,112,338
(1)Tiền lơng nhân viên quản lý đội
TK 338
(2)Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên
tiền lơng CNXL và NVQL đội (8) Các khoản giảm chi
phí chung
TK 141
(3) Quyết toán tạm ứng chi phí SXC cho
CT, HMCT giao khoán bàn giao
TK 152,153 TK 154
(4) Xuất vật liệu dụng cụ cho quản lý đội
TK 335,142 (9) Cuối kỳ phân bố chi
(5) Trích trớc hoặc phân bổ chi phí phí SXC cho CT, HMCT
TK 214
(6) Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 111,112,331
(7) Chi phí mua ngoài, bằng tiền khác
TK 133
Thuế GTGT đợc khấu trừ
nếu có
8. Các phơng pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang:
Trịnh thị lan anh- 34 A5
11
= *
+
+
Báo cáo tốt nghiệp
Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp chính là các công trình, HMCT
tới cuối kỳ hoạch toán còn cha hoàn thành hoặc cha bàn giao cho chủ đầu t. Để giá trị
sản phẩm dở dang chính xác phải tiến hành theo phơng pháp đánh giá sản
phẩm dở dang. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phơng
thức bàn giao và thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu t.
+ Nếu quy định thanh toán cho sản phẩm xây lắp khi hoàn thành toàn bộ thì giá
trị sản phẩm dở dang đợc xác định bằng toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh từ lức khởi
công đến cuối kỳ kế toán. Chi phí sản phẩm dở dang đợc xác định theo công thức:
Chi phí DD cuối kỳ = CPDD đầu kỳ + CPPS trong kỳ
+ Nếu quy định thanh toán cho sản phẩm theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý thì sản
phẩm dở dang là khối lợng xây lắp tới cuối kỳ hạch toán vẫn cha đạt tới điểm dừng kỹ
thuật hợp lý đã qui định và đợc đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh của công trình,
HMCT đó cho các giai đoạn công việc đã hoàn tất và còn dở dang theo tỷ lệ với giá
trị dự toán.
Chi phí thực tế KL Chi phí thực tế KL
Chi phí thực tế KL XLDD đầu kỳ XLPS trong kỳ x Giá trị dự
XLDD cuối kỳ toán KLXL
Giá trị dự toán Giá trị dự toán DD cuối kỳ
KLXLBG trong kỳ KLXLDD cuối kỳ
9. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm và ứng dụng trong các loại
hình doanh nghiệp xây lắp cơ bản.
* Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp trực tiếp):
Phơng pháp này đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp kinh doanh xây
lắp, do tính thuận tiện khi áp dụng phơng pháp này phù hợp với đặc điểm hoạt động
KDXL. Sản phẩm xây lắp có tính đơn chiếc nên đối tợng tập hợp chi phí cũng là đối
tợng tính giá thành sản phẩm. Phơng pháp này giá thành thực tế đợc tính:
+ Đối với công trình hoàn thành bàn giao giá thành công trình đợc tính:
Zct = Dđk + C
+ Đối với CT xây dựng trong thời gian dài, cuối kỳ có sản phẩm dở dang thì giá
thành khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao hoặc đạt đến điểm dừng kỹ thuật đợc
tính:
Zklht = Dđk + C - Dck
* Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Trịnh thị lan anh- 34 A5
12
=
Báo cáo tốt nghiệp
áp dụng trong trờng hợp DN ký với bên giao thầu hợp đồng thi công gồm nhiều
công việc khác nhau mà không cần hạch toán riêng từng công việc. Toàn bộ chi phí
thực tế tập hợp cho từng đơn đặt hàng từ lúc khởi công đến khi hoàn thành chính là
giá thành đơn đặt hàng đó.
* Phơng pháp tính giá thành tổng công chi phí:
Phơng pháp này thờng áp dụng trong các DNXL có quy mô lớn. Việc tổ chức
quá trình xây lắp đợc chia thành các tổ, đội sản xuất hay từng giai đoạn thi công.
Trong đó khối lợng tập hợp chi phí là từng tổ, đội hoặc từng giai đoạn thi công, đối t-
ợng tính giá thành là công trình xây lắp hoàn thành. Việc tính giá thành đợc xác định:
Zklht = Dđk + C 1 + C2 + C3 + Cn
* Phơng pháp tính giá thành theo định mức:
Mục đích của phơng pháp này là kịp thời vạch ra các CPSX thoát ly ngoài định
mức nhằm tăng cờng phân tích và kiểm tra các số liệu kế toán và đơn giản hoá thủ tục
tính toán. Giá thành thực tế của sản phẩm đợc tính:
Giá thành thực Giá thành SPXL Chênh lệch do thay Chênh lệch do
tế của SPXL theo định mức đổi định mức thoát ly định mức
* Phơng pháp liên hợp
Kết hợp nhiều phơng pháp tính khác nhau: phơng pháp trực tiếp, phơng pháp tỉ
lệ, phơng pháp hệ số, phơng pháp cộng chi phí.
Trịnh thị lan anh- 34 A5
13
Báo cáo tốt nghiệp
Chơng II: Thực tế công ty kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây dựng số 2- công ty thiết kế và xây
dựng dầu khí.
I. Đặc điểm chung của Xí nghiệp xây dựng số 2.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp:
Xí nghiệp xây dựng số 2 trớc đây là trung đoàn 758 thuộc binh đoàn 318 nhận
nhiệm vụ xây dựng và phát triển dầu khí tại Vũng Tàu. Theo quyết định 225/HĐBT
ngày 30/8/1980, binh đoàn trực thuộc chuyển thành các Xí nghiệp thành viên của Xí
nghiệp liên hợp xây lắp dầu khí trong đó có Xí nghiệp xây dựg số 2 (Xí nghiệp liên
hợp xây lắp dầu khi nay đổi tên thành công ty thiết kế và xây dựng dầu khí trực thuộc
Tổng công ty dầu khí Việt Nam theo nghị định số 338 của chính phủ).
Khi thành lập Xí nghiệp xây dựng số 2 nhận nhiệm vụ thi công xây dựng cá
công trình công nghiệp và dân dụng tại địa bàn Vũng Tàu theo nhiệm vụ phát triển
thăm dò dầu khi của tổng cục dầu khí. Trong giai đoạn mới thành lập, Xí nghiệp liên
hợp xây lắp dầu khí tổ chức hạch toán kế toán tập trung toàn Xí nghiệp liên hợp bởi
vậy vốn cố định và vốn lu đồng đều đợc tập trung tại Xí nghiệp liên hợp. Đến năm
1986, theo yêu cầu của ngành dầu khí, Xí nghiệp xây dựng số 2 nhận nhiệm vụ di
chuyển bộ máy ra dóng tại địa bàn Hà Nội để phục vụ xây dựng các công trình công
nghiệp và dân dụng của ngành tại khu vực phía Bắc. Hiện nay Xí nghiệp xây dựng số
2 có trụ sở đóng tại: 63 Huỳnh Thúc Kháng- Đống Đa- Hà Nội và là đơn vị kinh
doanh có t cách pháp nhân không đầy đủ, hoạt động kinh doanh theo điều lệ của
công ty thiết kế và xây dựng dầu khí. Tuy nhiên do địa bàn hoạt động ở xa nên đợc uỷ
quyền rộng hơn các Xí nghiệp thành viên khác về lĩnh vực tài chính. Từ khi thành lập
đến nay mặc dù gặp phải nhiều khó khăn do thay đổi địa bàn hoạt động, tiếp cận với
thị trờng mới và những khó khăn khi nên kinh tế kế hoạch tập trung chuyển sang nền
kinh tế thị trờng Xí nghiệp xây dựng số 2 đã không ngừng nghiên cứu, đổi mới phơng
thức quản lý, tăng cờng đội ngũ cán bộ công nhân viên có tay nghề kỹ thuật cao, mở
rộng quy mô phát triển và đã từng bớc khẳng định vị trí của mình tại địa bàn Hà Nội
và khu vực phía Bắc cùng một số tỉnh Miền Trung.
Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động SXKD của Xí nghiệp đạt đợc qua các
năm nh sau:
Trịnh thị lan anh- 34 A5
14
Các thức phân loại này đợc chủ yếu sử dụng cho hoạt động quản trị doanh
nghiệp. Theo cách này chi phí đợc chia thành: Biến chi và định phí.
3. ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh:
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, công tác quản lý chi phí trong qúa trình sản
xuất kinh doanh là rất quan trọng. Bởi nó giúp cho doanh nghiệp tính đúng giá cả
thực tế nhằm bảo toàn vốn kinh doanh có lãi. Giá trị sản phẩm đợc cấu thành bởi các
chi phí có liên quan nh chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lơng Do vậy, các doanh
nghiệp cần phải biết tổ chức và quản lý nếu không dễ bị thua lỗ và chậm phát triển.
Việc tính toán chính xác và quản lý chặt chẽ biết tiết kiệm các chi phí là yếu tố
rất quan trọng. Nếu ta tính toán chính xác, quản lý chặt chẽ và biết tiết kiệm thì giá
thành sản phẩm thấp phù hợp với nhu cầu hoạch toán kinh tế đồng thời đợc thị trờng
chấp nhận. Ngợc lại, nếu việc quản lý không đợc chặt chẽ các chi phí đợc chi ra một
cách không có khoa học và bừa bãi thì giá thành sản phẩm sẽ là rất cao và gây khó
khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm gây ảnh hởng lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
4. Giá thành sản phẩm và phân loại thành sản phẩm.
4.1_ Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các khoản hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng sản phẩm lao vụ đã hoàn thành. Giá
thành sản phẩm trong DNXL là toàn bộ các khoản chi phí mà đơn vị xây lắp đã chi ra
để hoàn thành công trình XDCB. Nó bao gồm cả chi phí sản xuất trong kỳ, chi phí
sản xuất từ kỳ trớc chuyển sang và các khoản trích trớc có liên quan tới khối lợng xây
lắp hoàn thành bàn giao cho chủ đầu t trong kỳ.
4.2_ Phân loại giá thành sản phẩm:
Có 3 cách phân loại giá thành nh sau:
Giá thành dự toán (Zdt): là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây
lắp CT, HMCT. Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở định mức kinh tế
kỹ thuật của nhà nớc và đơn giá nhà nớc qui định cho từng vùng lãnh thổ.
Giá dự toán Giá thành dự toán
CT, HMCT của CT, HMCT
Trịnh thị lan anh- 34 A5
5
= + Lãi định mức
Báo cáo tốt nghiệp
Giá thành kế hoạch (Zkh) là Z xây dựng trên cơ sở những điều kiện cụ thể
của doanh nghiệp về định mức đơn giá, biện pháp thi công. Giá thành kế
hoạch đợc xác định nh sau:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ Z kế hoạch
Giá thành thực tế (Ztt) là biểu hiện bằng tiền của những chi phí trực tiếp để
hoàn thành khối lợng xây lắp. Ztt đợc tính trên cơ sở số liệu kế toán về chi
phí của khối lợng xây lắp thực hiện trong kỳ.
5. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành sản phẩm và cơ
sở xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành sản phẩm.
ý nghĩa của công tác:
5.1_ Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, cơ sở xác định tập hợp chi
phí sản xuất:
Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là việc xác định giới hạn tập
hợp chi phí sản xuất thực chất là việc xác định nơi phát sinh chi phí. Việc xác định
đối tợng tập hợp chi phí thờng phụ thuộc vào các loại hình sản xuất đặc điểm sản
xuất, yêu cầu tính giá thành, kỹ năng của bộ máy kế toán cũng nh những đòi hỏi về
thông tin cung cấp cho bộ máy quản lý doanh nghiệp.
Trong xây dựng cơ bản, sản phẩm thờng là đơn chiếc và có giá trị lớn, do đó để
thuận lợi cho việc quản lý kế toán xác định đối tợng chi phí sản xuất thờng là: Tập
hợp chi phí sản xuất theo từng CT, HMCT, Đơn đặt hàng.
5.2_ Đối tợng kế toán tính giá thành sản phẩm, cơ sở xác định đối tợng
tính giá thành sản phẩm:
Xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm là công việc đầu tiên của toàn bộ
công tác tính giá thành sản phẩm DNXL. Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc tính
toán chính xác giá thành sản phẩm xây lắp.
Trong ngành xây dựng cơ bản, đối tợng tính giá thành sản phẩm thờng phù hợp
với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất nh: CT, HMCT, khối lợng xây lắp hoàn thành
bàn giao, đơn đặt hàng.
5.3_ ý nghĩa của công tác này là:
Trịnh thị lan anh- 34 A5
6
Báo cáo tốt nghiệp
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng
luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm vì nó là những chỉ tiêu phản ánh
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, việc xác định đúng đối tợng
tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩm là rất quan trọng và có ý nghĩa.
Nó giúp cho doanh nghiệp biết cách tổ chức công tác hạch toán từ khâu ghi chép ban
đầu đến lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp.
6. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có 5 nhiệm vụ sau:
+ Căn cứ vào đặc điểm, qui trình công nghệ sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất
của doanh nghiệp để xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối t-
ợng tính giá thành sản phẩm.
+ Tổ chức, tập hợp và phân bố từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất.
+ Liên tục đối chiếu, kiểm tra giữa chi phí thực tế phát sinh với dự toán cung cấp
thông tin kịp thời cho nhà nớc quản lý để đa ra các quyết định điều chỉnh
+ Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang theo nguyên tắc
nhất định, xác định đúng đối tợng tính giá thành, vận dụng phơng pháp thích hợp để
tính giá trị cho từng đối tợng.
+ Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng CT, HMCT trong
từng thời kỳ nhất định, lập báo cáo kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm,
cung cấp thông tin chính xác, nhanh chóng cho nhà quản lý.
7. Kế toán chi phí sản xuất:
Đối với mọi doanh nghiệp xây lắp kế toán tập hợp chi phí sản xuất đều theo 4
nội dung cơ bản tơng ứng với 4 mục CPSX: Kế toán chi phí NVL trực tiếp, kế toán
chi phí sử dụng máy thi công, kế toán chi phí sản xuất chung
7.1_ Kế toán chi phí NVL trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm: Giá thực tế toàn bộ NVL chính, vất liệu
phụ, các cấu kiện, các bộ phận kế cấu công trình sử dụng trong quá trình xây lắp,
hạn mục công trình.
Mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc phản ánh vào TK 621
Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp
Trịnh thị lan anh- 34 A5
7
Báo cáo tốt nghiệp
TK 111,112,113 TK 621 TK154
(1) NVL mua ngoài dùng ngay cho SX
TK 1331 (5) KC chi phí NVLTT cuối kỳ
TK 141 Thuế GTGT đợc khấu trừ
(Nếu có)
(2) Quyết toán chi phí NVL tạm ứng
TK 152
(3) Xuất kho vật liệu cho sản xuất
(4) Vật liệu thừa nhập lại kho
7.2_ Phơng pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp bao gồm: Tiền lơng chính, các khoản
phụ cấp lơng và lơng phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây lắp thuộc
đơn vị và số tiền lao động thuê ngoài trực tiếp.
Kế toán sử dụng TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp để phản ánh vào khoản
mục chi phí này
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Trịnh thị lan anh- 34 A5
8
Báo cáo tốt nghiệp
TK 334,338 TK 162 TK 154
(1)Lơng và các khoản khác trả cho
công nhân viên
(4) KC chi phí NCTT cuối kỳ
TK 111,112
(2) Lơng trả cho lao động thuê ngoài
TK 141
(3) Quyết đoán tạm ứng chi phí NCTT
7.3_ Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí máy thi công gồm các khoản sau đây: Chi phí nhân công gồm lơng
chính, lơng phụ, phụ cấp trả cho công nhân điều khiển máy thi công; chi phí vật liệu
gồm nhiều nguyên liệu vật liệu dùng cho máy thi công; chi phí công cụ dụng cụ sản
xuất dụng cho máy thi công; chi phí CCDC dùng cho máy thi công; chi phí khấu hao
máy thi công; chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho máy thi công.
Để phản ánh chi phí sử dụng máy thi công kế toán sử dụng TK 623- Chi phí sử
dụng máy thi công. Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn
theo phơng pháp bằng máy thì không sử dụng TK 623 mà doanh nghiệp hạch toán
các chi phí xây lắp trực tiếp vào TK 621, TK 622, TK 627.
TK 6231: Chi phí nhân công
TK 6232: Chi phí vật liệu
TK 6233: Chi phí CCDC sản xuất
TK 6234: Chi phí khấu hao MTC
TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6238: Chi phí bằng tiền khác
Trịnh thị lan anh- 34 A5
9
Báo cáo tốt nghiệp
Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công
TK 111,112 TK 163 TK154
(1) CP bằng tiền sử dụng cho MTC
TK 133
Thuế GTGT đợc khấu trừ
TK 152,1153
(2)Xuất VL,DC cho MTC (7)Phân bổ chi phí SDMTC
cho công trình, HMCT
TK 334,338
(3)Tiền lơng công nhân điều khiển MTC
TK 214
(4)Khấu hao máy thi công
TK 142,335
(5) Các khoản trích trớc hoặc
phân bổ cho MTC
TK 141
(6)Quyết toán tạm ứng chi phí MTC
7.4_ Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung trong từng đội xây lắp bao gồm: lơng nhân viên quản lý
đội: BHXH, BHYT, KPCĐ; chi phí vật liệu; CCDC cho quản lý đội; chi phí khấu hao
TSCĐ không phải là máy thi công sử dụng ở đội; chi phi dịch vụ mua ngoài sử duụng
cho quản lý đội; chi phí bằng tiền khác cho quản lý đội.
Kế toán sử dụng TK 627- chi phí SXC để tập hợp cho toàn bộ chi phí sản xuất
sau đó tiến hành phân bổ cho các công trình theo tiêu thức thích hợp, thờng là theo
giá trị sản lợng thực hiện.
Trịnh thị lan anh- 34 A5
10
Báo cáo tốt nghiệp
TK 627 có 6 TK cấp 2:
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272: Chi phí vật liệu sản xuất
TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ cho sản xuất
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
TK 334 TK 627 TK 111,112,338
(1)Tiền lơng nhân viên quản lý đội
TK 338
(2)Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên
tiền lơng CNXL và NVQL đội (8) Các khoản giảm chi
phí chung
TK 141
(3) Quyết toán tạm ứng chi phí SXC cho
CT, HMCT giao khoán bàn giao
TK 152,153 TK 154
(4) Xuất vật liệu dụng cụ cho quản lý đội
TK 335,142 (9) Cuối kỳ phân bố chi
(5) Trích trớc hoặc phân bổ chi phí phí SXC cho CT, HMCT
TK 214
(6) Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 111,112,331
(7) Chi phí mua ngoài, bằng tiền khác
TK 133
Thuế GTGT đợc khấu trừ
nếu có
8. Các phơng pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang:
Trịnh thị lan anh- 34 A5
11
= *
+
+
Báo cáo tốt nghiệp
Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp chính là các công trình, HMCT
tới cuối kỳ hoạch toán còn cha hoàn thành hoặc cha bàn giao cho chủ đầu t. Để giá trị
sản phẩm dở dang chính xác phải tiến hành theo phơng pháp đánh giá sản
phẩm dở dang. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phơng
thức bàn giao và thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu t.
+ Nếu quy định thanh toán cho sản phẩm xây lắp khi hoàn thành toàn bộ thì giá
trị sản phẩm dở dang đợc xác định bằng toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh từ lức khởi
công đến cuối kỳ kế toán. Chi phí sản phẩm dở dang đợc xác định theo công thức:
Chi phí DD cuối kỳ = CPDD đầu kỳ + CPPS trong kỳ
+ Nếu quy định thanh toán cho sản phẩm theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý thì sản
phẩm dở dang là khối lợng xây lắp tới cuối kỳ hạch toán vẫn cha đạt tới điểm dừng kỹ
thuật hợp lý đã qui định và đợc đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh của công trình,
HMCT đó cho các giai đoạn công việc đã hoàn tất và còn dở dang theo tỷ lệ với giá
trị dự toán.
Chi phí thực tế KL Chi phí thực tế KL
Chi phí thực tế KL XLDD đầu kỳ XLPS trong kỳ x Giá trị dự
XLDD cuối kỳ toán KLXL
Giá trị dự toán Giá trị dự toán DD cuối kỳ
KLXLBG trong kỳ KLXLDD cuối kỳ
9. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm và ứng dụng trong các loại
hình doanh nghiệp xây lắp cơ bản.
* Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp trực tiếp):
Phơng pháp này đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp kinh doanh xây
lắp, do tính thuận tiện khi áp dụng phơng pháp này phù hợp với đặc điểm hoạt động
KDXL. Sản phẩm xây lắp có tính đơn chiếc nên đối tợng tập hợp chi phí cũng là đối
tợng tính giá thành sản phẩm. Phơng pháp này giá thành thực tế đợc tính:
+ Đối với công trình hoàn thành bàn giao giá thành công trình đợc tính:
Zct = Dđk + C
+ Đối với CT xây dựng trong thời gian dài, cuối kỳ có sản phẩm dở dang thì giá
thành khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao hoặc đạt đến điểm dừng kỹ thuật đợc
tính:
Zklht = Dđk + C - Dck
* Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Trịnh thị lan anh- 34 A5
12
=
Báo cáo tốt nghiệp
áp dụng trong trờng hợp DN ký với bên giao thầu hợp đồng thi công gồm nhiều
công việc khác nhau mà không cần hạch toán riêng từng công việc. Toàn bộ chi phí
thực tế tập hợp cho từng đơn đặt hàng từ lúc khởi công đến khi hoàn thành chính là
giá thành đơn đặt hàng đó.
* Phơng pháp tính giá thành tổng công chi phí:
Phơng pháp này thờng áp dụng trong các DNXL có quy mô lớn. Việc tổ chức
quá trình xây lắp đợc chia thành các tổ, đội sản xuất hay từng giai đoạn thi công.
Trong đó khối lợng tập hợp chi phí là từng tổ, đội hoặc từng giai đoạn thi công, đối t-
ợng tính giá thành là công trình xây lắp hoàn thành. Việc tính giá thành đợc xác định:
Zklht = Dđk + C 1 + C2 + C3 + Cn
* Phơng pháp tính giá thành theo định mức:
Mục đích của phơng pháp này là kịp thời vạch ra các CPSX thoát ly ngoài định
mức nhằm tăng cờng phân tích và kiểm tra các số liệu kế toán và đơn giản hoá thủ tục
tính toán. Giá thành thực tế của sản phẩm đợc tính:
Giá thành thực Giá thành SPXL Chênh lệch do thay Chênh lệch do
tế của SPXL theo định mức đổi định mức thoát ly định mức
* Phơng pháp liên hợp
Kết hợp nhiều phơng pháp tính khác nhau: phơng pháp trực tiếp, phơng pháp tỉ
lệ, phơng pháp hệ số, phơng pháp cộng chi phí.
Trịnh thị lan anh- 34 A5
13
Báo cáo tốt nghiệp
Chơng II: Thực tế công ty kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây dựng số 2- công ty thiết kế và xây
dựng dầu khí.
I. Đặc điểm chung của Xí nghiệp xây dựng số 2.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp:
Xí nghiệp xây dựng số 2 trớc đây là trung đoàn 758 thuộc binh đoàn 318 nhận
nhiệm vụ xây dựng và phát triển dầu khí tại Vũng Tàu. Theo quyết định 225/HĐBT
ngày 30/8/1980, binh đoàn trực thuộc chuyển thành các Xí nghiệp thành viên của Xí
nghiệp liên hợp xây lắp dầu khí trong đó có Xí nghiệp xây dựg số 2 (Xí nghiệp liên
hợp xây lắp dầu khi nay đổi tên thành công ty thiết kế và xây dựng dầu khí trực thuộc
Tổng công ty dầu khí Việt Nam theo nghị định số 338 của chính phủ).
Khi thành lập Xí nghiệp xây dựng số 2 nhận nhiệm vụ thi công xây dựng cá
công trình công nghiệp và dân dụng tại địa bàn Vũng Tàu theo nhiệm vụ phát triển
thăm dò dầu khi của tổng cục dầu khí. Trong giai đoạn mới thành lập, Xí nghiệp liên
hợp xây lắp dầu khí tổ chức hạch toán kế toán tập trung toàn Xí nghiệp liên hợp bởi
vậy vốn cố định và vốn lu đồng đều đợc tập trung tại Xí nghiệp liên hợp. Đến năm
1986, theo yêu cầu của ngành dầu khí, Xí nghiệp xây dựng số 2 nhận nhiệm vụ di
chuyển bộ máy ra dóng tại địa bàn Hà Nội để phục vụ xây dựng các công trình công
nghiệp và dân dụng của ngành tại khu vực phía Bắc. Hiện nay Xí nghiệp xây dựng số
2 có trụ sở đóng tại: 63 Huỳnh Thúc Kháng- Đống Đa- Hà Nội và là đơn vị kinh
doanh có t cách pháp nhân không đầy đủ, hoạt động kinh doanh theo điều lệ của
công ty thiết kế và xây dựng dầu khí. Tuy nhiên do địa bàn hoạt động ở xa nên đợc uỷ
quyền rộng hơn các Xí nghiệp thành viên khác về lĩnh vực tài chính. Từ khi thành lập
đến nay mặc dù gặp phải nhiều khó khăn do thay đổi địa bàn hoạt động, tiếp cận với
thị trờng mới và những khó khăn khi nên kinh tế kế hoạch tập trung chuyển sang nền
kinh tế thị trờng Xí nghiệp xây dựng số 2 đã không ngừng nghiên cứu, đổi mới phơng
thức quản lý, tăng cờng đội ngũ cán bộ công nhân viên có tay nghề kỹ thuật cao, mở
rộng quy mô phát triển và đã từng bớc khẳng định vị trí của mình tại địa bàn Hà Nội
và khu vực phía Bắc cùng một số tỉnh Miền Trung.
Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động SXKD của Xí nghiệp đạt đợc qua các
năm nh sau:
Trịnh thị lan anh- 34 A5
14
Thứ Sáu, 7 tháng 2, 2014
Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Thăng Long
hàng và người lập chính sách cần biết và hiểu những rủi ro này để tìm mọi
cách hạn chế những đổ vỡ dễ gây thiệt hại, trước hết là đến ngân hàng đó và
sau đó là toàn bộ nền kinh tế. Trên thế giới, người ta đã phân ra nhiều loại rủi
ro trong hoạt động ngân hàng.
1.1.2.1. Rủi ro tín dụng
Hoạt động cơ bản của một ngân hàng là huy động vốn và cho vay, với
mục đích nhằm tìm kiếm lợi nhuận. Tuy nhiên, hoạt động cho vay luôn tiềm
ẩn rủi ro., khiến cho ngân hàng không thu hồi được nợ gốc và lãi khi đến hạn.
Có thể nói rủi ro tín dụng là rủi ro cơ bản và chủ yếu của một ngân hàng
thương mại.
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải
chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ
vốn và lãi. Khi thực hiện một hoạt động cho vay cụ thể, ngân hàng không dự
kiến là khoản cho vay đó sẽ bị tổn thất.Tuy nhiên những khoản cho vay đó
luôn hàm chứa rủi ro. Rủi ro tín dụng được xem là rủi ro lớn nhất trong các
loại rủi ro mà ngân hàng gặp phải, nó thường xuyên xảy ra và gây nên hậu
quả nặng nề nhất. Rủi ro tín dụng ngân hàng gắn liền với rủi ro của khách
hàng vay vốn. Tuy vậy thực tế cho thấy rủi ro tín dụng xảy ra còn vì khách
hàng cố ý không trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng, có ý đồ chiếm dụng
vốn Rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm tê liệt khả năng thanh toán của ngân
hàng, thậm chí đưa ngân hàng đến bờ vực phá sản. Chính vì vậy trong quá
trình hoạt động kinh doanh Ngân hàng không được xem nhẹ vấn đề rủi ro tín
dụng.
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của NHNN Việt Nam thì "rủi
ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất do khách
hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình
theo cam kết".
5
1.1.2.2. Rủi ro hối đoái
Rủi ro hối đoái là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải
chịu khi tỷ giá hối đoái thay đổi vượt quá thay đổi dự tính. Trong cơ chế thị
trường, tỷ giá thường xuyên dao động. Sự thay đổi này cùng với trạng thái hối
đoái của ngân hàng tạo ra thu nhập thặng dư hoặc thâm hụt tạm thời. Tuy
nhiên có những thay đổi tỷ giá ngoài dự kiến dẫn đến tổn thất cho ngân hàng.
Để có thể phòng ngừa rủi ro hối đoái, ngân hàng phải làm cân xứng
giữa tài sản có và tài sản nợ đối với mỗi loại ngoại tệ trong bảng cân đối tài
sản.
Cần lưu ý rằng, cho dù giá trị tài sản có và tài sản nợ bằng ngoại tệ là
cân xứng với nhau đối với từng loại ngoại tệ thì ngân hàng cũng chỉ mới loại
trừ được rủi ro tỷ giá, còn rủi ro lãi suất ngoại tệ vẫn phát sinh nếu các kỳ hạn
của tài sản có và tài sản nợ bằng ngoại tệ không cân xứng với nhau. Vì vậy,
chỉ khi ngân hàng làm cho tài sản có và tài sản nợ bằng ngoại tệ cân xứng với
nhau cả về số lượng và kì hạn thì mới có thể phòng ngừa được rủi ro tỷ giá và
rủi ro lãi suất ngoại tệ một cách triệt để.
Các tỷ giá và mức lãi suất giữa các quốc gia (giữa các đồng tiền) có
mối tương quan không chặt chẽ với nhau, do vậy, ngân hàng có thể tận dụng
đặc điểm này bằng cách đa dạng hoá cơ cấu tài sản có và tài sản nợ bằng
ngoại tệ nhằm giảm rủi ro hối đoái.
1.1.2.3. Rủi ro lãi suất
Khi huy động vốn của doanh nghiệp và dân cư, ngân hàng phải trả lãi.
Khi tài trợ, ngân hàng thu lãi. Lãi suất của các khoản cho vay, tiền gửi và
chứng khoán thường xuyên biến động, có thể làm gia tăng lợi nhuận cho ngân
hàng và ngược lại gây tổn thất cho ngân hàng. Như vậy, rủi ro lãi suất là khả
năng thu nhập giảm do chênh lệch lãi suất giảm khi lãi suất thị trường thay
đổi ngoài dự kiến gắn với thay đổi nhiều nhân tố khác như cấu trúc và kì hạn
của tài sản và nguồn, qui mô và kì hạn của hợp đồng kì hạn
Quá trình chuyển hoá tài sản là một chức năng đặc biệt cơ bản của ngân
hàng. Quá trình chuyển hoá tài sản bao gồm việc mua các chứng khoán sơ
6
cấp, tức là sử dụng vốn; và phát hành các chứng khoán sơ cấp, tức là huy
động vốn. Kỳ hạn và độ thanh khoản của các chứng khoán sơ cấp trong danh
mục đầu tư thuộc tài sản có thường không cân xứng với các chứng khoán thứ
cấp thuộc tài sản nợ. Sự không cân xứng về kì hạn giữa tài sản có và tài sản
nợ làm cho ngân hàng phải chịu rủi ro về lãi suất.
Ngoài ra khi lãi suất thị trường thay đổi ngân hàng còn có thể gặp phải
rủi ro giảm giá trị tài sản. Như chúng ta đã biết, giá trị thị trường của tài sản
có hay tài sản nợ là dựa trên khái niệm giá trị hiện tại của tiền tệ. Do đó, nếu
lãi suất thị trường tăng lên thì mức chiết khấu giá trị tài sản cũng tăng lên, do
đó giá trị hiện tại của tài sản có và tài sản nợ giảm xuống và ngược lại. Do đó,
nếu kì hạn của tài sản có và tài sản nợ không cân xứng với nhau, ví dụ tài sản
có có kì hạn dài hơn tài sản nợ, thì khi lãi suất thị trường tăng, giá trị của tài
sản có sẽ giảm nhanh hơn và nhiều hơn so với sự giảm giá trị của tài sản nợ.
Rủi ro giảm giá trị của tài sản khi lãi suất thay đổi thuộc loại rủi ro về lãi suất
và có thể dẫn đến thiệt hại về tài sản của ngân hàng.
Ngân hàng có thể phòng ngừa rủi ro bằng cách làm cho các kỳ hạn của
tài sản có và tài sản nợ cân xứng nhau. Việc làm cho các kì hạn cân xứng với
nhau, một mặt, giảm được rủi ro lãi suất; mặt khác, lại làm giảm khả năng
sinh lời của ngân hàng, bởi lẽ nó làm giảm các cơ hội đầu tư vào những lĩnh
vực có rủi ro song khả năng sinh lời lớn.
1.1.2.4. Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi nhu cầu
thanh khoản thực tế vượt quá khả năng thanh khoản dự kiến làm cho gia tăng
các chi phí để đáp ứng nhu cầu thanh khoản hoặc làm cho ngân hàng mất khả
năng thanh toán.
Nguồn vốn để đầu tư tín dụng trong các ngân hàng thương mại chủ yếu là
nguồn vốn huy động tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế quốc dân. Nhưng những
người gửi tiền trong ngân hàng thường gửi theo hình thức không kỳ hạn.
7
Chính vì thế nên họ có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào để phục vụ cho nhu cầu
sản xuất kinh doanh của họ. Mà trong khi đó các ngân hàng lại dùng nguồn
vốn huy động không kỳ hạn để cho vay có kỳ hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài
hạn). Khi khách hàng có nhu cầu về vốn thì ngân hàng thường không đủ
nguồn để trả cho khách hàng. Chính vì vậy ngân hàng phải đi vay vốn để bổ
xung nguồn vốn thanh khoản hoặc phải bán tài sản của mình để đáp ứng nhu
cầu rút vốn của khách hàng. Trong cơ cấu tài sản thì tiền mặt có tính thanh
khoản cao nhất, do đó ngân hàng sử dụng tiền mặt để đáp ứng nhu cầu rút tiền
của khách hàng; bởi vì tiền mặt tại quỹ của ngân hàng không mang lại thu
nhập gì cho ngân hàng. Chính vì vậy ngân hàng phải duy trì 1 lượng tiền mặt
nhất định để đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng mà không làm ảnh
hưởng đến tính thanh khoản của ngân hàng. Để làm được điều này thì trong
trường hợp thiếu hụt tiền mặt tạm thời thì NHTM chỉ cần đi vay bổ sung một
cách thông thường trên thị trường thị trường tiền tệ liên ngân hàng.
Tuy nhiên trong trường hợp đặc biệt ngân hàng có thể phải đối mặt với
rủi ro thanh khoản khi khách hàng mất lòng tin vào ngân hàng hoặc nhu cầu
rút tiền có tính thời vụ cao… mà trong khi ngân hàng lại không dự tính được
khi nào khách hàng cần vốn để sản xuất kinh doanh.Trong bối cảnh đó hầu
hết các ngân hàng phải đáp ứng với nhu cầu vốn thiếu – chi phí bổ xung cho
huy động vốn trên thị trường sẽ tăng đáng kể do đó lượng vốn trên thị trường
giảm. Hậu quả là ngân hàng phải bán 1 lượng lớn tài sản để đáp ứng với nhu
cầu rút tiền của khách hàng. Điều này khiến cho NHTM gặp phải rủi ro thanh
khoản; ngân hàng buộc phải bán tài sản của mình với giá rẻ vì ngân hàng
không còn đủ thời gian để tìm đối tác thích hợp cũng như điều kiện để thương
lượng về giá cả. Chính vì vậy ngân hàng đứng trước nguy cơ đối mặt với rủi
ro thanh khoản chuyển sang rủi ro phá sản.
8
1.1.2.5. Rủi ro hoạt động ngoại bảng
Hoạt đông ngoại bảng là các hoạt động không thuộc bảng cân đối tài
sản (nội bảng), bởi vì các hoạt động này không liên quan đến việc nắm giữ
các chứng khoán hay giấy nhận nợ sơ cấp hoặc ngân hàng phát hành các
chứng khoán hay giấy nhận nợ thứ cấp. Tuy nhiên, các hoạt động ngoại bảng
có ảnh hưởng đến trạng thái tương lai của bảng cân đối tài sản nội bảng, bởi
vì các hoạt động ngoại bảng có thể tạo ra những tài sản có và tài sản nợ bổ
sung cho bảng cân đối nội bảng.
Xuất phát từ tính chất của các hoạt động ngoại bảng là ngân hàng thu
được phí trong khi không phải sử dụng đến vốn kinh doanh cho nên đã
khuyến khích phát triển các hoạt động ngoại bảng ngày càng phát triển. Tuy
nhiên những hoạt động này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Chẳng hạn, trong
trường hợp công ty phát hành trái phiếu phá sản thì ngân hàng phải đứng ra
thanh toán toàn bộ gốc và lãi chứng khoán do công ty phát hành. Điều này
dẫn đến là bảo lãnh thư đã trở thành một bộ phận trong bảng cân đối tài sản
nội bảng- nghĩa là ngân hàng phải sử dụng vốn kinh doanh của mình để trang
trải những gì đã cam kết trong thư bảo lãnh. Trong thực tế, những trường hợp
thua lỗ nghiêm trọng trong hoạt động ngoại bảng đã trở thành nguyên nhân
chính khiến cho ngân hàng có thể đi đến phá sản.
Ngày nay, hoạt động ngoại bảng rất phong phú và đa dạng. Trong khi
một số hoạt động ngoại bảng được sử dụng tích cực vào việc phòng ngừa rủi
ro lãi suất, rủi ro ngoại hối và rủi ro tín dụng thì nếu việc quản trị điều hành
không hiệu quả hoặc không đánh giá đúng được tác dụng của các nghiệp vụ
ngoại bảng có thể dẫn đến những tổn thất to lớn.
1.1.2.6. Rủi ro công nghệ
Đổi mới công nghệ ngân hàng đã trở thành chủ đề được các NHTM quan
tâm hơn bao giờ hết trong những năm gần đây. Các NHTM hiện nay đã đầu
tư những khoản đầu tư khổng lồ vào lĩnh vực thông tin và cơ sở hạ tầng công
9
nghệ. Các NHTM thiết lập mạng lưới máy rút tiền và gửi tiền tự động ATM
một cách rộng khắp, xây dựng trung tâm thanh toán bù trừ tự động ACH và
mạng lưới điện tín thanh toán và chuyển tiền như hệ thống CHIPS của Mỹ.
Mục tiêu phát triển công nghệ ngân hàng là nhằm giảm chi phí bình quân
trên một đơn vị sản phẩm, mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng, nhờ
khai thác tiềm năng của công nghệ ngân hàng. Hiệu quả kinh tế nhờ mở rộng
quy mô hoạt động bao hàm khả năng ngân hàng hạ thấp được giá thành hoạt
động bình quân bằng cách mở rộng đầu tư ra các dịnh vụ tài chính mà ngân
hàng cung cấp. Hiệu quả do tăng cường khai thác tiềm năng công nghệ nhất
định có thể cung cấp nhiều hơn các dịnh vụ khác nhau cho khách hàng.
Một NHTM có thể sử dụng cùng một thông tin về khách hàng đã được
thu nhận trong máy tính để mở rộng kinh doanh hoạt động tín dụng cùng với
hoạt động bảo lãnh. Có nghĩa là cùng một thông tin (tuổi tác, nghề nghiệp, thu
nhập) có thể nhận biết tiềm năng tín dụng và tiềm năng bảo lãnh cho khách
hàng.
Rủi ro công nghệ phát sinh khi những khoản đầu tư cho phát triển công
nghệ không tạo ra được khoản tiết kiệm trong chi phí như đã dự tính khi mở
rộng qui mô hoạt động. Tính không hiệu quả trong đầu tư công nghệ của ngân
hàng phát sinh trong trường hợp, ví dụ, dung lượng đầu tư quá lớn dẫn đến
công nghệ không sử dụng đến và hậu quả là tổ chức bộ máy trở nên quan liêu
kém hiệu quả; hoặc là qui mô hoạt động không được mở rộng, mặc dù đã đầu
tư công nghệ mới. Rủi ro về công nghệ có thể gây nên hậu quả là khả năng
cạnh tranh của ngân hàng giảm xuống đáng kể và nguyên nhân tiềm ẩn của sự
phá sản ngân hàng trong tương lai. Ngược lại, lợi ích từ việc đầu tư công nghệ
là tạo cho ngân hàng một sức bật quan trọng trong cuộc cạnh tranh dữ dội trên
thương trường và đồng thời cho phép ngân hàng phát triển các sản phẩm mới,
tiên tiến, hiện đại giúp cho ngân hàng tồn tại và phát triển bền vững.
10
1.1.2.7. Rủi ro quốc gia và rủi ro khác
Nền kinh tế thị trường không còn bó gọn trong một quốc gia nữa. NHTM
đã mở rộng đầu tư ra nước ngoài như đầu tư và mua bán các đồng ngoại tệ
mạnh. Nhưng khi các nước đó có biến động về kinh tế - chính trị dẫn tới suy
thoái kinh tế sẽ dẫn tới rủi ro quốc gia. Rủi ro quốc gia còn nghiêm trọng hơn
cả trường hợp hơn rủi ro tín dụng mà ngân hàng gặp phải khi đầu tư cho các
công ty nội địa. Trong một công ty nội địa không có khả năng trả nợ thì
NHTM là chủ nợ có quyền tham dự vào quá trình phân chia tài sản để thu nợ.
Như vậy chí ít ngân hàng cũng thu hồi được một phần hay toàn bộ vốn cho
vay.
Trong trường hợp NHTM đầu tư cho công ty nước ngoài thì ngay cả
trong trường hợp công ty đó có khả năng trả nợ vay nhưng cũng có thể không
thực hiện được vì chính phủ nước này cấm hoặc hạn chế việc thanh toán cho
nước ngoài do dự trù ngoại hối hạn hẹp hoặc vì lý do chính trị. Trong trường
hợp này ngân hàng như là một chủ nợ, rất ít hoặc không có cơ hội khiếu nại
lên toà án địa phương hay quốc tế.
Lợi nhuận của các NHTM khi đầu tư ra nước ngoài là rất cao tuy nhiên
rủi ro cũng không nhỏ. Do đó khi đầu tư ra nước ngoài phải nghiên cứu kỹ
lưỡng kinh tế - chính trị của nước đó đồng thời phải nhận định được tương lai
nền kinh tế - chính trị của nước đó.
Những rủi ro khác bao gồm: thay đổi thuế đột ngột, ảnh hưởng của chiến
tranh làm cho các điều kiện trên thị trường tài chính thay đổi đột biến không
dự tính trước, sự sụp đổ đột ngột của thị trường chứng khoán, rủi ro trộm cắp,
lừa đảo
11
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại
1.2.1.1. Khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng
Tín dụng:
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về tín dụng. Tín dụng có thể được
hiểu theo những cách như sau:
- Tín dụng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tưởng số
vốn đó sẽ được hoàn trả vào một ngày xác định trong tương lai.
- Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa các chủ thể trong nền kinh tế,
trong đó chủ thể này chuyển nhượng cho chủ thể khác quyền sử dụng một
lượng giá trị với những điều kiện và trong một thời gian nhất định mà hai bên
đã thỏa thuận dựa trên nguyên tắc hoàn trả.
Tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng thực chất là mối quan hệ cho vay - có hoàn trả giữa
hai chủ thể trong nền kinh tế: ngân hàng và cá nhân, tổ chức. Trong đó ngân
hàng có thể đóng vai trò là người đi vay (huy động tiền gửi của tổ chức, cá
nhân) hoặc người cho vay (cho tổ chức, cá nhân vay vốn). Tóm lại có thể khái
quát thành khái niệm như sau:
- Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau giữa một bên
là ngân hàng với một bên là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong một khoảng
thời gian nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
1.2.1.2 Các nguyên tắc của tín dụng ngân hàng:
Để đảm bảo cho hoạt động ngân hàng luôn luôn an toàn và phát triển
bền vững thì yêu cầu bắt buộc của tín dụng ngân hàng là phải tuân thủ những
nguyên tắc cơ bản sau đây:
Một là, cho vay có mục đích, có phương án vay vốn khả thi, hiệu quả:
12
Mục đích và phương án vay vốn luôn được đề cập rõ ràng, là quy định
bắt buộc trong tất cả các hợp đồng tín dụng. Khách hàng vay phải ghi rõ mục
đích sử dụng vốn vay: sản xuất kinh doanh, đầu tư dự án, tiêu dùng , đồng
thời nêu được tính khả thi, hiệu quả của phương án, có khả năng trả nợ ngân
hàng đầy đủ cả gốc và lãi.
Hai là, việc cho vay phải có bảo đảm :
Yêu cầu khi khách hàng vay phải có bảo đảm: tài sản cầm cố, thế chấp
thuộc sở hữu của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ ba để đảm bảo an
toàn cho khoản vay, hạn chế được rủi ro tín dụng khi khách hàng không trả
được nợ. Hoạt động cho vay là lĩnh vực chứa đựng rất nhiều rủi ro. Vì vậy,
yêu cầu phải có bảo đảm là hết sức cần thiết và quan trọng đối với ngân hàng.
Ba là, khách hàng vay phải hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn:
Với vai trò trung gian của ngân hàng là đi vay để cho vay. Do đó, các
khoản tín dụng mà ngân hàng cấp cho khách hàng hầu hết đều xuất phát từ
nguồn tiền mà ngân hàng huy động được từ các tổ chức, cá nhân. Việc sử
dụng hợp lý nguồn tiền này là yêu cầu bắt buộc đối với ngân hàng. Để đảm
bảo khả năng thanh khoản, ngân hàng luôn phải đáp ứng nhu cầu rút tiền của
người gửi trong mọi trường hợp. Vậy trong hợp đồng tín dụng, quy định bắt
buộc khách hàng phải cam kết hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã
thỏa thuận để duy trì tính thanh khoản, giúp ngân hàng phát triển bền vững.
1.2.1.3 Phân loại tín dụng:
Căn cứ vào các tiêu chí khác nhau, tín dụng ngân hàng được phân loại
như sau:
* Căn cứ vào thời hạn vay :
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm. Khoản tín dụng
này thường được sử dụng để tài trợ cho nhu cầu vay vốn lưu động hoặc tiêu
dùng cá nhân.
13
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được sử
dụng cho mục đích đầu tư mua sắm tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh
doanh với quy mô nhỏ, thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: có thời hạn từ 5 năm trở lên. Đây là khoản tín dụng được
sử dụng để tài trợ nhu cầu xây dựng nhà xưởng, đầu tư dự án mới, quy mô
lớn, thời gian thu hồi vốn lâu.
* Căn cứ vào tài sản đảm bảo:
- Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: là trường hợp khách hàng cam kết sử
dụng tài sản của mình để trả nợ cho ngân hàng hoặc sự bảo lãnh của người
thứ ba khi không có khả năng trả nợ gốc và lãi theo đúng thời hạn trong hợp
đồng tín dụng.
- Tín dụng không có tài sản đảm bảo: là hình thức cho vay không có tài sản
thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba. Việc cho vay chỉ dựa
vào uy tín của người đi vay.
* Căn cứ vào mục đích vay vốn:
- Cho vay sản xuất kinh doanh: phục vụ cho mục đích sản xuất, kinh doanh
- Cho vay tiêu dùng: phục vụ cho mục đích tiêu dùng cho cá nhân, hộ gia
đình.
* Căn cứ vào phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần: là hình thức cho vay áp dụng đối với khách hàng có
nhu cầu vốn không thường xuyên
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: phục vụ cho những khách hàng có nhu
cầu vốn lưu động thường xuyên, có mục đích sử dụng vốn, có kế hoạch và
phương án vay vốn rõ ràng, có uy tín với ngân hàng. Khách hàng chỉ cần ký
hợp đồng tín dụng một lần, những lần giải ngân tiếp theo không cần ký lại
hợp đồng tín dụng với điều kiện tổng dư nợ không vượt quá hạn mức đã ký
14
cách hạn chế những đổ vỡ dễ gây thiệt hại, trước hết là đến ngân hàng đó và
sau đó là toàn bộ nền kinh tế. Trên thế giới, người ta đã phân ra nhiều loại rủi
ro trong hoạt động ngân hàng.
1.1.2.1. Rủi ro tín dụng
Hoạt động cơ bản của một ngân hàng là huy động vốn và cho vay, với
mục đích nhằm tìm kiếm lợi nhuận. Tuy nhiên, hoạt động cho vay luôn tiềm
ẩn rủi ro., khiến cho ngân hàng không thu hồi được nợ gốc và lãi khi đến hạn.
Có thể nói rủi ro tín dụng là rủi ro cơ bản và chủ yếu của một ngân hàng
thương mại.
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải
chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ
vốn và lãi. Khi thực hiện một hoạt động cho vay cụ thể, ngân hàng không dự
kiến là khoản cho vay đó sẽ bị tổn thất.Tuy nhiên những khoản cho vay đó
luôn hàm chứa rủi ro. Rủi ro tín dụng được xem là rủi ro lớn nhất trong các
loại rủi ro mà ngân hàng gặp phải, nó thường xuyên xảy ra và gây nên hậu
quả nặng nề nhất. Rủi ro tín dụng ngân hàng gắn liền với rủi ro của khách
hàng vay vốn. Tuy vậy thực tế cho thấy rủi ro tín dụng xảy ra còn vì khách
hàng cố ý không trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng, có ý đồ chiếm dụng
vốn Rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm tê liệt khả năng thanh toán của ngân
hàng, thậm chí đưa ngân hàng đến bờ vực phá sản. Chính vì vậy trong quá
trình hoạt động kinh doanh Ngân hàng không được xem nhẹ vấn đề rủi ro tín
dụng.
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của NHNN Việt Nam thì "rủi
ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất do khách
hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình
theo cam kết".
5
1.1.2.2. Rủi ro hối đoái
Rủi ro hối đoái là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải
chịu khi tỷ giá hối đoái thay đổi vượt quá thay đổi dự tính. Trong cơ chế thị
trường, tỷ giá thường xuyên dao động. Sự thay đổi này cùng với trạng thái hối
đoái của ngân hàng tạo ra thu nhập thặng dư hoặc thâm hụt tạm thời. Tuy
nhiên có những thay đổi tỷ giá ngoài dự kiến dẫn đến tổn thất cho ngân hàng.
Để có thể phòng ngừa rủi ro hối đoái, ngân hàng phải làm cân xứng
giữa tài sản có và tài sản nợ đối với mỗi loại ngoại tệ trong bảng cân đối tài
sản.
Cần lưu ý rằng, cho dù giá trị tài sản có và tài sản nợ bằng ngoại tệ là
cân xứng với nhau đối với từng loại ngoại tệ thì ngân hàng cũng chỉ mới loại
trừ được rủi ro tỷ giá, còn rủi ro lãi suất ngoại tệ vẫn phát sinh nếu các kỳ hạn
của tài sản có và tài sản nợ bằng ngoại tệ không cân xứng với nhau. Vì vậy,
chỉ khi ngân hàng làm cho tài sản có và tài sản nợ bằng ngoại tệ cân xứng với
nhau cả về số lượng và kì hạn thì mới có thể phòng ngừa được rủi ro tỷ giá và
rủi ro lãi suất ngoại tệ một cách triệt để.
Các tỷ giá và mức lãi suất giữa các quốc gia (giữa các đồng tiền) có
mối tương quan không chặt chẽ với nhau, do vậy, ngân hàng có thể tận dụng
đặc điểm này bằng cách đa dạng hoá cơ cấu tài sản có và tài sản nợ bằng
ngoại tệ nhằm giảm rủi ro hối đoái.
1.1.2.3. Rủi ro lãi suất
Khi huy động vốn của doanh nghiệp và dân cư, ngân hàng phải trả lãi.
Khi tài trợ, ngân hàng thu lãi. Lãi suất của các khoản cho vay, tiền gửi và
chứng khoán thường xuyên biến động, có thể làm gia tăng lợi nhuận cho ngân
hàng và ngược lại gây tổn thất cho ngân hàng. Như vậy, rủi ro lãi suất là khả
năng thu nhập giảm do chênh lệch lãi suất giảm khi lãi suất thị trường thay
đổi ngoài dự kiến gắn với thay đổi nhiều nhân tố khác như cấu trúc và kì hạn
của tài sản và nguồn, qui mô và kì hạn của hợp đồng kì hạn
Quá trình chuyển hoá tài sản là một chức năng đặc biệt cơ bản của ngân
hàng. Quá trình chuyển hoá tài sản bao gồm việc mua các chứng khoán sơ
6
cấp, tức là sử dụng vốn; và phát hành các chứng khoán sơ cấp, tức là huy
động vốn. Kỳ hạn và độ thanh khoản của các chứng khoán sơ cấp trong danh
mục đầu tư thuộc tài sản có thường không cân xứng với các chứng khoán thứ
cấp thuộc tài sản nợ. Sự không cân xứng về kì hạn giữa tài sản có và tài sản
nợ làm cho ngân hàng phải chịu rủi ro về lãi suất.
Ngoài ra khi lãi suất thị trường thay đổi ngân hàng còn có thể gặp phải
rủi ro giảm giá trị tài sản. Như chúng ta đã biết, giá trị thị trường của tài sản
có hay tài sản nợ là dựa trên khái niệm giá trị hiện tại của tiền tệ. Do đó, nếu
lãi suất thị trường tăng lên thì mức chiết khấu giá trị tài sản cũng tăng lên, do
đó giá trị hiện tại của tài sản có và tài sản nợ giảm xuống và ngược lại. Do đó,
nếu kì hạn của tài sản có và tài sản nợ không cân xứng với nhau, ví dụ tài sản
có có kì hạn dài hơn tài sản nợ, thì khi lãi suất thị trường tăng, giá trị của tài
sản có sẽ giảm nhanh hơn và nhiều hơn so với sự giảm giá trị của tài sản nợ.
Rủi ro giảm giá trị của tài sản khi lãi suất thay đổi thuộc loại rủi ro về lãi suất
và có thể dẫn đến thiệt hại về tài sản của ngân hàng.
Ngân hàng có thể phòng ngừa rủi ro bằng cách làm cho các kỳ hạn của
tài sản có và tài sản nợ cân xứng nhau. Việc làm cho các kì hạn cân xứng với
nhau, một mặt, giảm được rủi ro lãi suất; mặt khác, lại làm giảm khả năng
sinh lời của ngân hàng, bởi lẽ nó làm giảm các cơ hội đầu tư vào những lĩnh
vực có rủi ro song khả năng sinh lời lớn.
1.1.2.4. Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi nhu cầu
thanh khoản thực tế vượt quá khả năng thanh khoản dự kiến làm cho gia tăng
các chi phí để đáp ứng nhu cầu thanh khoản hoặc làm cho ngân hàng mất khả
năng thanh toán.
Nguồn vốn để đầu tư tín dụng trong các ngân hàng thương mại chủ yếu là
nguồn vốn huy động tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế quốc dân. Nhưng những
người gửi tiền trong ngân hàng thường gửi theo hình thức không kỳ hạn.
7
Chính vì thế nên họ có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào để phục vụ cho nhu cầu
sản xuất kinh doanh của họ. Mà trong khi đó các ngân hàng lại dùng nguồn
vốn huy động không kỳ hạn để cho vay có kỳ hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài
hạn). Khi khách hàng có nhu cầu về vốn thì ngân hàng thường không đủ
nguồn để trả cho khách hàng. Chính vì vậy ngân hàng phải đi vay vốn để bổ
xung nguồn vốn thanh khoản hoặc phải bán tài sản của mình để đáp ứng nhu
cầu rút vốn của khách hàng. Trong cơ cấu tài sản thì tiền mặt có tính thanh
khoản cao nhất, do đó ngân hàng sử dụng tiền mặt để đáp ứng nhu cầu rút tiền
của khách hàng; bởi vì tiền mặt tại quỹ của ngân hàng không mang lại thu
nhập gì cho ngân hàng. Chính vì vậy ngân hàng phải duy trì 1 lượng tiền mặt
nhất định để đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng mà không làm ảnh
hưởng đến tính thanh khoản của ngân hàng. Để làm được điều này thì trong
trường hợp thiếu hụt tiền mặt tạm thời thì NHTM chỉ cần đi vay bổ sung một
cách thông thường trên thị trường thị trường tiền tệ liên ngân hàng.
Tuy nhiên trong trường hợp đặc biệt ngân hàng có thể phải đối mặt với
rủi ro thanh khoản khi khách hàng mất lòng tin vào ngân hàng hoặc nhu cầu
rút tiền có tính thời vụ cao… mà trong khi ngân hàng lại không dự tính được
khi nào khách hàng cần vốn để sản xuất kinh doanh.Trong bối cảnh đó hầu
hết các ngân hàng phải đáp ứng với nhu cầu vốn thiếu – chi phí bổ xung cho
huy động vốn trên thị trường sẽ tăng đáng kể do đó lượng vốn trên thị trường
giảm. Hậu quả là ngân hàng phải bán 1 lượng lớn tài sản để đáp ứng với nhu
cầu rút tiền của khách hàng. Điều này khiến cho NHTM gặp phải rủi ro thanh
khoản; ngân hàng buộc phải bán tài sản của mình với giá rẻ vì ngân hàng
không còn đủ thời gian để tìm đối tác thích hợp cũng như điều kiện để thương
lượng về giá cả. Chính vì vậy ngân hàng đứng trước nguy cơ đối mặt với rủi
ro thanh khoản chuyển sang rủi ro phá sản.
8
1.1.2.5. Rủi ro hoạt động ngoại bảng
Hoạt đông ngoại bảng là các hoạt động không thuộc bảng cân đối tài
sản (nội bảng), bởi vì các hoạt động này không liên quan đến việc nắm giữ
các chứng khoán hay giấy nhận nợ sơ cấp hoặc ngân hàng phát hành các
chứng khoán hay giấy nhận nợ thứ cấp. Tuy nhiên, các hoạt động ngoại bảng
có ảnh hưởng đến trạng thái tương lai của bảng cân đối tài sản nội bảng, bởi
vì các hoạt động ngoại bảng có thể tạo ra những tài sản có và tài sản nợ bổ
sung cho bảng cân đối nội bảng.
Xuất phát từ tính chất của các hoạt động ngoại bảng là ngân hàng thu
được phí trong khi không phải sử dụng đến vốn kinh doanh cho nên đã
khuyến khích phát triển các hoạt động ngoại bảng ngày càng phát triển. Tuy
nhiên những hoạt động này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Chẳng hạn, trong
trường hợp công ty phát hành trái phiếu phá sản thì ngân hàng phải đứng ra
thanh toán toàn bộ gốc và lãi chứng khoán do công ty phát hành. Điều này
dẫn đến là bảo lãnh thư đã trở thành một bộ phận trong bảng cân đối tài sản
nội bảng- nghĩa là ngân hàng phải sử dụng vốn kinh doanh của mình để trang
trải những gì đã cam kết trong thư bảo lãnh. Trong thực tế, những trường hợp
thua lỗ nghiêm trọng trong hoạt động ngoại bảng đã trở thành nguyên nhân
chính khiến cho ngân hàng có thể đi đến phá sản.
Ngày nay, hoạt động ngoại bảng rất phong phú và đa dạng. Trong khi
một số hoạt động ngoại bảng được sử dụng tích cực vào việc phòng ngừa rủi
ro lãi suất, rủi ro ngoại hối và rủi ro tín dụng thì nếu việc quản trị điều hành
không hiệu quả hoặc không đánh giá đúng được tác dụng của các nghiệp vụ
ngoại bảng có thể dẫn đến những tổn thất to lớn.
1.1.2.6. Rủi ro công nghệ
Đổi mới công nghệ ngân hàng đã trở thành chủ đề được các NHTM quan
tâm hơn bao giờ hết trong những năm gần đây. Các NHTM hiện nay đã đầu
tư những khoản đầu tư khổng lồ vào lĩnh vực thông tin và cơ sở hạ tầng công
9
nghệ. Các NHTM thiết lập mạng lưới máy rút tiền và gửi tiền tự động ATM
một cách rộng khắp, xây dựng trung tâm thanh toán bù trừ tự động ACH và
mạng lưới điện tín thanh toán và chuyển tiền như hệ thống CHIPS của Mỹ.
Mục tiêu phát triển công nghệ ngân hàng là nhằm giảm chi phí bình quân
trên một đơn vị sản phẩm, mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng, nhờ
khai thác tiềm năng của công nghệ ngân hàng. Hiệu quả kinh tế nhờ mở rộng
quy mô hoạt động bao hàm khả năng ngân hàng hạ thấp được giá thành hoạt
động bình quân bằng cách mở rộng đầu tư ra các dịnh vụ tài chính mà ngân
hàng cung cấp. Hiệu quả do tăng cường khai thác tiềm năng công nghệ nhất
định có thể cung cấp nhiều hơn các dịnh vụ khác nhau cho khách hàng.
Một NHTM có thể sử dụng cùng một thông tin về khách hàng đã được
thu nhận trong máy tính để mở rộng kinh doanh hoạt động tín dụng cùng với
hoạt động bảo lãnh. Có nghĩa là cùng một thông tin (tuổi tác, nghề nghiệp, thu
nhập) có thể nhận biết tiềm năng tín dụng và tiềm năng bảo lãnh cho khách
hàng.
Rủi ro công nghệ phát sinh khi những khoản đầu tư cho phát triển công
nghệ không tạo ra được khoản tiết kiệm trong chi phí như đã dự tính khi mở
rộng qui mô hoạt động. Tính không hiệu quả trong đầu tư công nghệ của ngân
hàng phát sinh trong trường hợp, ví dụ, dung lượng đầu tư quá lớn dẫn đến
công nghệ không sử dụng đến và hậu quả là tổ chức bộ máy trở nên quan liêu
kém hiệu quả; hoặc là qui mô hoạt động không được mở rộng, mặc dù đã đầu
tư công nghệ mới. Rủi ro về công nghệ có thể gây nên hậu quả là khả năng
cạnh tranh của ngân hàng giảm xuống đáng kể và nguyên nhân tiềm ẩn của sự
phá sản ngân hàng trong tương lai. Ngược lại, lợi ích từ việc đầu tư công nghệ
là tạo cho ngân hàng một sức bật quan trọng trong cuộc cạnh tranh dữ dội trên
thương trường và đồng thời cho phép ngân hàng phát triển các sản phẩm mới,
tiên tiến, hiện đại giúp cho ngân hàng tồn tại và phát triển bền vững.
10
1.1.2.7. Rủi ro quốc gia và rủi ro khác
Nền kinh tế thị trường không còn bó gọn trong một quốc gia nữa. NHTM
đã mở rộng đầu tư ra nước ngoài như đầu tư và mua bán các đồng ngoại tệ
mạnh. Nhưng khi các nước đó có biến động về kinh tế - chính trị dẫn tới suy
thoái kinh tế sẽ dẫn tới rủi ro quốc gia. Rủi ro quốc gia còn nghiêm trọng hơn
cả trường hợp hơn rủi ro tín dụng mà ngân hàng gặp phải khi đầu tư cho các
công ty nội địa. Trong một công ty nội địa không có khả năng trả nợ thì
NHTM là chủ nợ có quyền tham dự vào quá trình phân chia tài sản để thu nợ.
Như vậy chí ít ngân hàng cũng thu hồi được một phần hay toàn bộ vốn cho
vay.
Trong trường hợp NHTM đầu tư cho công ty nước ngoài thì ngay cả
trong trường hợp công ty đó có khả năng trả nợ vay nhưng cũng có thể không
thực hiện được vì chính phủ nước này cấm hoặc hạn chế việc thanh toán cho
nước ngoài do dự trù ngoại hối hạn hẹp hoặc vì lý do chính trị. Trong trường
hợp này ngân hàng như là một chủ nợ, rất ít hoặc không có cơ hội khiếu nại
lên toà án địa phương hay quốc tế.
Lợi nhuận của các NHTM khi đầu tư ra nước ngoài là rất cao tuy nhiên
rủi ro cũng không nhỏ. Do đó khi đầu tư ra nước ngoài phải nghiên cứu kỹ
lưỡng kinh tế - chính trị của nước đó đồng thời phải nhận định được tương lai
nền kinh tế - chính trị của nước đó.
Những rủi ro khác bao gồm: thay đổi thuế đột ngột, ảnh hưởng của chiến
tranh làm cho các điều kiện trên thị trường tài chính thay đổi đột biến không
dự tính trước, sự sụp đổ đột ngột của thị trường chứng khoán, rủi ro trộm cắp,
lừa đảo
11
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại
1.2.1.1. Khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng
Tín dụng:
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về tín dụng. Tín dụng có thể được
hiểu theo những cách như sau:
- Tín dụng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tưởng số
vốn đó sẽ được hoàn trả vào một ngày xác định trong tương lai.
- Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa các chủ thể trong nền kinh tế,
trong đó chủ thể này chuyển nhượng cho chủ thể khác quyền sử dụng một
lượng giá trị với những điều kiện và trong một thời gian nhất định mà hai bên
đã thỏa thuận dựa trên nguyên tắc hoàn trả.
Tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng thực chất là mối quan hệ cho vay - có hoàn trả giữa
hai chủ thể trong nền kinh tế: ngân hàng và cá nhân, tổ chức. Trong đó ngân
hàng có thể đóng vai trò là người đi vay (huy động tiền gửi của tổ chức, cá
nhân) hoặc người cho vay (cho tổ chức, cá nhân vay vốn). Tóm lại có thể khái
quát thành khái niệm như sau:
- Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau giữa một bên
là ngân hàng với một bên là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong một khoảng
thời gian nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
1.2.1.2 Các nguyên tắc của tín dụng ngân hàng:
Để đảm bảo cho hoạt động ngân hàng luôn luôn an toàn và phát triển
bền vững thì yêu cầu bắt buộc của tín dụng ngân hàng là phải tuân thủ những
nguyên tắc cơ bản sau đây:
Một là, cho vay có mục đích, có phương án vay vốn khả thi, hiệu quả:
12
Mục đích và phương án vay vốn luôn được đề cập rõ ràng, là quy định
bắt buộc trong tất cả các hợp đồng tín dụng. Khách hàng vay phải ghi rõ mục
đích sử dụng vốn vay: sản xuất kinh doanh, đầu tư dự án, tiêu dùng , đồng
thời nêu được tính khả thi, hiệu quả của phương án, có khả năng trả nợ ngân
hàng đầy đủ cả gốc và lãi.
Hai là, việc cho vay phải có bảo đảm :
Yêu cầu khi khách hàng vay phải có bảo đảm: tài sản cầm cố, thế chấp
thuộc sở hữu của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ ba để đảm bảo an
toàn cho khoản vay, hạn chế được rủi ro tín dụng khi khách hàng không trả
được nợ. Hoạt động cho vay là lĩnh vực chứa đựng rất nhiều rủi ro. Vì vậy,
yêu cầu phải có bảo đảm là hết sức cần thiết và quan trọng đối với ngân hàng.
Ba là, khách hàng vay phải hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn:
Với vai trò trung gian của ngân hàng là đi vay để cho vay. Do đó, các
khoản tín dụng mà ngân hàng cấp cho khách hàng hầu hết đều xuất phát từ
nguồn tiền mà ngân hàng huy động được từ các tổ chức, cá nhân. Việc sử
dụng hợp lý nguồn tiền này là yêu cầu bắt buộc đối với ngân hàng. Để đảm
bảo khả năng thanh khoản, ngân hàng luôn phải đáp ứng nhu cầu rút tiền của
người gửi trong mọi trường hợp. Vậy trong hợp đồng tín dụng, quy định bắt
buộc khách hàng phải cam kết hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã
thỏa thuận để duy trì tính thanh khoản, giúp ngân hàng phát triển bền vững.
1.2.1.3 Phân loại tín dụng:
Căn cứ vào các tiêu chí khác nhau, tín dụng ngân hàng được phân loại
như sau:
* Căn cứ vào thời hạn vay :
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm. Khoản tín dụng
này thường được sử dụng để tài trợ cho nhu cầu vay vốn lưu động hoặc tiêu
dùng cá nhân.
13
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được sử
dụng cho mục đích đầu tư mua sắm tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh
doanh với quy mô nhỏ, thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: có thời hạn từ 5 năm trở lên. Đây là khoản tín dụng được
sử dụng để tài trợ nhu cầu xây dựng nhà xưởng, đầu tư dự án mới, quy mô
lớn, thời gian thu hồi vốn lâu.
* Căn cứ vào tài sản đảm bảo:
- Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: là trường hợp khách hàng cam kết sử
dụng tài sản của mình để trả nợ cho ngân hàng hoặc sự bảo lãnh của người
thứ ba khi không có khả năng trả nợ gốc và lãi theo đúng thời hạn trong hợp
đồng tín dụng.
- Tín dụng không có tài sản đảm bảo: là hình thức cho vay không có tài sản
thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba. Việc cho vay chỉ dựa
vào uy tín của người đi vay.
* Căn cứ vào mục đích vay vốn:
- Cho vay sản xuất kinh doanh: phục vụ cho mục đích sản xuất, kinh doanh
- Cho vay tiêu dùng: phục vụ cho mục đích tiêu dùng cho cá nhân, hộ gia
đình.
* Căn cứ vào phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần: là hình thức cho vay áp dụng đối với khách hàng có
nhu cầu vốn không thường xuyên
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: phục vụ cho những khách hàng có nhu
cầu vốn lưu động thường xuyên, có mục đích sử dụng vốn, có kế hoạch và
phương án vay vốn rõ ràng, có uy tín với ngân hàng. Khách hàng chỉ cần ký
hợp đồng tín dụng một lần, những lần giải ngân tiếp theo không cần ký lại
hợp đồng tín dụng với điều kiện tổng dư nợ không vượt quá hạn mức đã ký
14
Tài liệu A practical English Grammar _ Thomson & Martinet pdf
It is my (blue) book = The (blue) book is mine
4 Before names of meals (but see 3 C)
The Scots have porridge for breakfast but
The wedding breakfast was held in her father s house
5 Before names of games He plays golf
6 Before parts of the body and articles of clothing as these normally prefer a possessive
adjective
Raise your right hand He took off his coat But notice that sentences of the type
She seized the child's collar
I patted his shoulder
The brick hit John s face could be expressed
She seized the child by the collar
I patted him on the shoulder
The brick hit John in the face Similarly in the passive
He was hit on the head He was cut in the hand
B Note that in some European languages the definite article is used before indefinite plural
nouns but that in English the is never used m this way Women are expected to like babies (i e
women in general) Big hotels all over the world are very much the same If we put the before
women m the first example, it would mean that we were referring to a particular group of women
C nature where it means the spirit creating and motivating the world of plants and animals etc
is used without the
If you interfere with nature you will suffer for it
8 Omission of the before home, before church, hospital, prison, school etc and before work,
sea and town
A home
When home is used alone i e is not preceded or followed by a descriptive word or phrase, the is
omitted He is at home
home used alone can be placed directly after a verb of motion or verb of motion + object, i.e. it
can be treated as an adverb
He went home I arrived home after dark I sent him home But when home is preceded or
followed by a descriptive word or phrase it is treated like any other noun:
They went to their new home.
We arrived at the bride's home.
For some years this was the home of your queen.
A mud hut was the only home he had ever known.
B bed, church, court, hospital, prison, school/college/university
the is not used before the nouns listed above when these places are
visited or used for their primary purpose. We go:
to bed to sleep or as invalids to hospital as patients to church to pray to pnson as
prisoners
to court as litigants etc. to school/college/university to study
Similarly we can be:
in bed, sleeping or resting in hospital as patients at church as worshippers at school
etc. as students
in court as witnesses etc.
We can be/get back (or be/get home) from school/college/university.
We can leave school, leave hospital, be released from pnson.
When these places are visited or used for other reasons the is
necessary:
/ went to the church to see the stained glass. He goes to the pnson sometimes to give lectures.
C sea
We go to sea as sailors. To be at sea = to be on a voyage (as passengers or crew). But to go to or
be at the sea = to go to or be at the seaside. We can also live by/near the sea.
D work and office
work (= place of work) is used without the:
He's on his way to work. He is at work.
He isn 't back from work yet
Note that at work can also mean 'working'; hard at work = working hard:
He's hard at work on a new picture, office (= place of work) needs the: He is at/in the office. To
be in office (without the) means to hold an official (usually political) position. To be out of office
= to be no longer in power.
E town
the can be omitted when speaking of the subject's or speaker's own town:
We go to town sometimes to buy clothes.
We were in town last Monday.
9 this/these, that/those (demonstrative adjectives and pronouns)
A Used as adjectives, they agree with their nouns in number. They are the only adjectives to
do this.
This beach was quite empty last year
This exhibition will be open until the end of May.
These people come from that hotel over there
What does that notice say'''
That exhibition closed a month ago
He was dismissed on the 13th. That night the factory went on fire
Do you see those birds at the top of the tree'''
this/these/that/those + noun + of + yours/hers etc. or Ann's etc. is sometimes, for emphasis,
used instead of your/her etc. + noun:
This diet of mine/My diet isn't having much effect.
That car of Ann's/Ann's car is always breaking down. Remarks made with these phrases are
usually, though not necessarily always, unfavourable
B this/these, that/those used as pronouns:
This is my umbrella. That's yours
These are the old classrooms Those are the new ones.
Who's that (man over there)''
1
~ That's Tom Jones. After a radio programme:
That was the concerto in C minor by Vivaldi. this is is possible m introductions:
ANN (to TOM): This is my brother Hugh.
ANN (to HUGH): Hugh, this is Tom Jones
TELEPHONE CALLER: Good morning. This is/I am Tom Jones . . . I am is slightly more
formal than This is and is more likely to be used when the caller is a stranger to the other person.
The caller's name + here (Tom here) is more informal than This is. those can be followed by a
defining relative clause:
Those who couldn 't walk were carried on stretchers this/that can represent a previously
mentioned noun, phrase or clause:
They're digging up my road They do this every summer
He said I wasn 't a good wife Wasn 't that a horrible thing to say
?
C this/these, that/those used with one/ones
When there is some idea of comparison or selection, the pronoun one/ones is often placed after
these demonstratives, but it is not essential except when this etc is followed by an adjective:
This chair is too low. I'll sit in that (one).
I like this (one) best
I like this blue one/these blue ones.
2 Nouns
10 Kinds and function
A There are four kinds of noun in English: Common nouns, dog, man, table Proper nouns,:
France, Madrid, Mrs Smith, Tom Abstract nouns: beauty, chanty, courage, fear, joy Collective
nouns: crowd, flock, group, swarm, team
B A noun can function as:
The subject of a verb: Tom arrived
The complement of the verbs be, become, seem: Tom is an actor.
The object of a verb- / saw Tom
The object of a preposition: / spoke to Tom.
A noun can also be in the possessive case: Tom's books.
11 Gender
A Masculine: men, boys and male animals (pronoun he/they). Feminine' women, girls and
female animals (pronoun she/they)
Neuter: inanimate things, animals whose sex we don't know and sometimes babies whose sex we
don't know (pronoun it/they) Exceptions' ships and sometimes cars and other vehicles when
regarded with affection or respect are considered feminine. Countries when referred to by name
are also normally considered feminine The ship struck an iceberg, which tore a huge hole in her
side Scotland lost many of her bravest men in two great rebellions
B Masculine/feminine nouns denoting people 1 Different forms.
(a) boy, girl gentleman, lady son, daughter bachelor, spinster husband,
wife uncle, aunt bridegroom, bride man, woman widower, widow father,
mother nephew, niece
Mam exceptions:
baby infant relative
child parent spouse
cousin relation teenager
(b) duke, duchess king, queen prince, princess earl, countess lord, lady
2 The majority of nouns indicating occupation have the same form
artist cook driver guide
assistant dancer doctor etc Mam exceptions.
actor, actress host, hostess
conductor, conductress manager, manageress
heir, heiress steward, stewardess
hero, heroine waiter, waitress
Also salesman, saleswoman etc , but sometimes -person is used instead of -man, -woman'
salesperson, spokesperson.
C Domestic animals and many of the larger wild animals have different
forms:
bull, cow duck, drake ram, ewe stallion, mare
cock, hen gander, goose stag, doe tiger, tigress dog, bitch lion, lioness
Others have the same form
12 Plurals
A The plural of a noun is usually made by adding s to the singular:
day, days dog, dogs house, houses s is pronounced /s/ after a p, k or f sound. Otherwise it
is pronounced Izl.
When s is placed after ce, ge, se or ze an extra syllable (/iz/) is added to the spoken word.
Other plural forms
B Nouns ending in o or ch, sh, ss or x form their plural by adding es: tomato, tomatoes
brush, brushes box, boxes
church, churches kiss, kisses
But words of foreign origin or abbreviated words ending in o add s
only:
dynamo, dynamos kimono, kimonos piano, pianos kilo, kilos photo, photos
soprano, sopranos
When es is placed after ch, sh, ss or x an extra syllable (/iz/) is added
to the spoken word
C Nouns ending in y following a consonant form their plural by dropping the y and adding ies'
baby, babies country, countries fly, flies lady, ladies Nouns ending in y following a
vowel form their plural by adding s-
boy, boys day, days donkey, donkeys guy, guys
D Twelve nouns ending in f or fe drop the f or fe and add ves These nouns are calf, half,
knife, leaf, life, loaf, self, sheaf, shelf, thief, wife, wolf:
loaf, loaves wife, wives wolf, wolves etc
The nouns hoof, scarf and wharf take either s or ves in the plural: hoofs or hooves scarfs or
scarves wharfs or wharves
Other words ending in f or fe add s in the ordinary way: cliff, cliffs handkerchief,
handkerchiefs safe, safes
E A few nouns form their plural by a vowel change:
foot, feet louse, lice mouse, mice woman, women
goose, geese man, men tooth, teeth The plurals of child and ox are children, oxen.
F Names of certain creatures do not change in the plural fish is normally unchanged, fishes
exists but is uncommon. Some types of fish do not normally change m the plural:
carp pike salmon trout
cod plaice squid turbot
mackerel
but if used in a plural sense they would take a plural verb. Others add s:
crabs herrings sardines
eels lobsters sharks
deer and sheep do not change: one sheep, two sheep. Sportsmen who shoot duck, partridge,
pheasant etc. use the same form for singular and plural But other people normally add s for the
plural: ducks, partridges, pheasants.
The word game, used by sportsmen to mean an animal/animals hunted, is always in the singular,-
and takes a singular verb
G A few other words don't change-
aircraft, craft (boat/boats) quid (slang for £1)
counsel (barristers working in court)
Some measurements and numbers do not change (see chapter 36). For uncountable nouns, see 13
H Collective nouns, crew, family, team etc., can take a singular or plural verb; singular if we
consider the word to mean a single group or unit:
Our team is the best or plural if we take it to mean a number of individuals:
Our team are wearing their new jerseys.
When a possessive adjective is necessary, a plural verb with their is more usual than a singular
verb with its, though sometimes both are possible:
The jury is considenng its verdict.
The jury are considenng their verdict
I Certain words are always plural and take a plural verb:
clothes police garments consisting of two parts:
breeches pants pyjamas trousers etc and tools and instruments consisting of two
parts:
binoculars pliers scissors spectacles
glasses scales shears etc.
Also certain other words including:
arms (weapons) particulars
damages (compensation) premises/quarters
earnings nches
goods/wares savings
greens (vegetables) spirits (alcohol)
grounds stairs
outskirts surroundings
pains (trouble/effort) valuables
] A number of words ending in ics, acoustics, athletics, ethics, hysterics, mathematics, physics,
politics etc , which are plural in form, normally take a plural verb
His mathematics are weak But names of sciences can sometimes be considered singular:
Mathematics is an exact science
K Words plural in form but singular in meaning include news:
The news is good certain diseases:
mumps rickets shingles and certain games.
billiards darts draughts
bowls dominoes
L Some words which retain their original Greek or Latin forms make their
plurals according to the rules of Greek and Latin'
crisis, crises I kraisis/, /'kraisnz/ phenomenon, phenomena erratum, errata
radius, radii
memorandum, memoranda terminus, termini
oasis, oases /au'eisis/, /au'eisrz/
But some follow the English rules
dogma, dogmas gymnasium, gymnasiums
formula, formulas (though formulae is used by scientists)
Sometimes there are two plural forms with different meanings appendix, appendixes or
appendices (medical terms) appendix, appendices (addition/s to a book) index, indexes (in
books), indices (in mathematics)
Musicians usually prefer Italian plural forms for Italian musical terms: libretto, libretti tempo,
tempi
But s is also possible, librettos, tempos.
M Compound nouns 1 Normally the last word is made plural:
boy-friends break-ins travel agents
But where man and woman is prefixed both parts are made plural: men drivers women
drivers
2 The first word is made plural with compounds formed of verb + er nouns + adverbs:
hangers-on lookers-on runners-up and with compounds composed of noun + preposition
+ noun: ladies-in-waiting sisters-in-law wards of court
3 Initials can be made plural:
MPs (Members of Parliament) VIPs (very important persons) OAPs (old age pensioners) UFOs
(unidentified flying objects)
13 Uncountable nouns (also known as non-count nouns or mass nouns)
A 1 Names of substances considered generally:
bread cream gold paper tea
beer dust ice sand water
cloth gin jam soap wine
coffee glass oil stone wood
2 Abstract nouns:
advice experience horror pity
beauty fear information relief
courage help knowledge suspicion
death hope mercy work
3 Also considered uncountable in English:
baggage damage luggage shopping
camping furniture parking weather
These, with hair, information, knowledge, news, rubbish, are sometimes countable in other
languages.
B Uncountable nouns are always singular and are not used with a/an: / don't want (any) advice
or help. I want (some) information. He has had no experience in this sort of work.
These nouns are often preceded by some, any, no, a little etc. or by
nouns such as bit, piece, slice etc. + of:
a bit of news a grain of sand a pot of jam
a cake of soap a pane of glass a sheet of paper
a drop of oil a piece of advice
C Many of the nouns in the above groups can be used in a particular sense and are then
countable. They can take a/an in the singular and can be used in the plural. Some examples are
given below. hair (all the hair on one's head) is considered uncountable, but if we consider each
hair separately we say one hair, two hairs etc.:
Her hair is black Whenever she finds a grey hair she pulls it out We drink beer, coffee, gin, but
we can ask for a (cup of) coffee, a gin, two gins etc. We drink wine, but enjoy a good wine We
drink it from a glass or from glasses We can walk in a wood/woods
experience meaning 'something which happened to someone' is countable:
He had an exciting experience/some exciting experiences
(= adventure/s) last week work meaning 'occupation/employment/a job/jobs' is uncountable:
He is looking for work/for a job
works (plural only) can mean 'factory' or 'moving parts of a machine'. works (usually plural) can
be used of literary or musical compositions:
Shakespeare's complete works
D Some abstract nouns can be used in a particular sense with a/an: a help:
My children are a great help to me. A good map would be a help. a relief:
It was a relief to sit down. a knowledge + of:
He had a good knowledge of mathematics. a dislike/dread/hatred/horror/love + of is also
possible:
a love of music a hatred of violence
a mercy/pity/shame/wonder can be used with that-clauses introduced by it:
// 's a pity you weren 't here. It's a shame he wasn 't paid. it + be + a pity/shame + infinitive
is also possible:
It would be a pity to cut down these trees
E a fear/fears, a hope/hopes, a suspicion/suspicions
These can be used with that-clauses introduced by there:
There is a fear/There are fears that he has been murdered. We can also have a suspicion that. . .
Something can arouse a fear/fears, a hope/hopes, a suspicion/suspicions.
14 The form of the possessive/genitive case
A 's is used with singular nouns and plural nouns not ending in s:
a man's job the people's choice
men's work the crew's quarters
a woman's intuition the horse's mouth
the butcher's (shop) the bull's horns
a child's voice women's clothes
the children's room Russia's exports
B A simple apostrophe (') is used with plural nouns ending in s: a girls' school the
students' hostel
the eagles' nest the Smiths' car
C Classical names ending in s usually add only the apostrophe:
Pythagoras'Theorem Archimedes'Law Sophocles'plays
D Other names ending in s can take 's or the apostrophe alone:
Mr Jones's (or Mr Jones' house) Yeats's (or Yeats') poems
E With compounds, the last word takes the 's:
my brother-in-law's guitar Names consisting of several words are treated similarly.
Henry the Eighth's wives the Prince of Wales's helicopter 's can also be used after initials:
the PM's secretary the MP's briefcase the VIP's escort Note that when the possessive case
is used, the article before the person or thing 'possessed' disappears:
the daughter of the politician = the politician's daughter
the intervention of America = America's intervention
the plays of Shakespeare = Shakespeare's plays
15 Use of the possessive/genitive case and of + noun
A The possessive case is chiefly used of people, countries or animals as shown above. It can
also be used:
1 Of ships and boats: the ship's bell, the yacht's mast
2 Of planes, trains, cars and other vehicles, though here the of construction is safer:
a glider's wings or the wings of a glider
the tram's heating system or the heating system of the train
3 In time expressions'
a week's holiday today's paper tomorrow's weather
in two years' time ten minutes' break two hours' delay a ten-minute break, a two-hour
delay are also possible: We have ten minutes' break/a ten-minute break
4 In expressions of money + worth:
£l's worth of stamps ten dollars' worth of ice-cream
5 With for + noun + sake: for heaven's sake, for goodness' sake
6 In a few expressions such as'
a stone's throw journey's end the water's edge
7 We can say either a winter's day or a winter day and a summer's day or a summer day, but
we cannot make spring or autumn possessive, except when they are personified: Autumn's
return.
8 Sometimes certain nouns can be used m the possessive case without the second noun, a/the
baker's/butcher's/chemist's/flonst's etc can mean 'a/the baker's/butcher's etc. shop'.
Similarly, a/the house agent's/travel agent's etc. (office) and the dentist 's/doctor 's/vet 's
(surgery):
You can buy it at the chemist's He's going to the dentist's Names of the owners of some
businesses can be used similarly:
Sotheby's, Clandge's
Some very well-known shops etc call themselves by the possessive form and some drop the
apostrophe: Foyles, Harrods
Names of people can sometimes be used similarly to mean ' .'s house':
We had lunch at Bill's. We met at Ann's.
B of + noun is used for possession.
1 When the possessor noun is followed by a phrase or clause.
The boys ran about, obeying the directions of a man with a whistle. I took the advice of a couple
I met on the train and hired a car
2 With inanimate 'possessors', except those listed in A above:
the walls of the town the roof of the church the keys of the car However, it is often possible
to replace noun X + of + noun Y by noun Y + noun X in that order:
the town walls the church roof the car keys The first noun becomes a sort of adjective and
is not made plural:
the roofs of the churches = the church roofs (see 16) Unfortunately noun + of + noun
combinations cannot always be replaced in this way and the student is advised to use of when in
doubt.
16 Compound nouns A Examples of these:
1 Noun + noun:
London Transport Fleet Street Tower Bridge
hall door traffic warden petrol tank
hitch-hiker sky-jacker river bank
kitchen table winter clothes
2 Noun + gerund:
fruit picking lorry driving coal-mining
weight-lifting bird-watching surf-riding
3 Gerund + noun:
waiting list diving-board driving licence
landing card dining-room swimming pool
B Some ways in which these combinations can be used:
1 When the second noun belongs to or is part of the first:
shop window picture frame college library
church bell garden gate gear lever
But words denoting quantity: lump, part, piece, slice etc. cannot be used in this way:
a piece of cake a slice of bread
2 The first noun can indicate the place of the second:
city street corner shop country lane street market
3 The first noun can indicate the time of the second:
summer holiday Sunday paper November fogs
spring flowers dawn chorus
4 The first noun can state the material of which the second is made'
steel door rope ladder gold medal
stone wall silk shirt
wool and wood are not used here as they have adjective forms: woollen and wooden, gold has an
adjective form golden, but this is used only figuratively:
a golden handshake a golden opportunity golden hair The first noun can also state the
power/fuel used to operate the second:
gas fire petrol engine oil stove
5 The first word can indicate the purpose of the second:
coffee cup escape hatch chess board
reading lamp skatmg rink tin opener
golf club notice board football ground
6 Work areas, such as factory, farm, mine etc , can be preceded by the name of the article
produced:
fish-farm gold-mine oil-rig or the type of work done:
inspection pit assembly plant decompression chamber
7 These combinations are often used of occupations, sports, hobbies and the people who
practise them:
sheep farming sheep farmer pop singer wind surfing water skier disc jockey
and for competitions'
football match tennis tournament beauty contest car rally
8 The first noun can show what the second is about or concerned with. A work of fiction may
be a detective/murder/mystery/ghost/horror/spy story. We buy bus/tram/plane tickets. We pay
fuel/laundry/
milk/telephone bills, entry fees, income tax, car insurance, water rates, parking fines.
Similarly with committees, departments, talks, conferences etc : housing committee, education
department, peace talks
9 These categories all overlap to some extent They are not meant to be mutually exclusive, but
aim to give the student some general idea of the uses of these combinations and help with the
stress.
C As will be seen from the stress-marks above:
1 The first word is stressed in noun + gerund and gerund + noun combinations, when there is
an idea of purpose as in B5 above, and in combinations of type B7 and B8 above.
2 Both words are usually stressed in combinations of types Al, Bl-3 above, but inevitably there
are exceptions.
3 In place-name combinations both words usually have equal stress:
King's Road Waterloo Bridge Leicester Square But there is one important exception. In
combinations where the last word is Street, the word Street is unstressed'
Bond Street Oxford Street
3 Adjectives
17 Kinds of adjectives
A The mam kinds are:
(a) Demonstrative: this, that, these, those (see 9)
(b) Distributive: each, every (46); either, neither (49)
(c) Quantitative: some, any, no (50); little/few (5); many, much (25); one, twenty (349)
(d) Interrogative: which, what, whose (54)
(e) Possessive: my, your, his, her, its, our, your, their (62)
(f) Of quality clever, dry, fat, golden, good, heavy, square (19)
B Participles used as adjectives
Both present participles (ing) and past participles (ed) can be used as adjectives. Care must be
taken not to confuse them. Present participle adjectives, amusing, boring, tinng etc , are active
and mean 'having this effect'. Past participle adjectives, amused, horrified, tired etc., are passive
and mean 'affected in this way'.
The play was boring (The audience was bored.)
The work was tiring (The workers were soon tired )
The scene was horrifying. (The spectators were horrified.)
an infuriating woman (She made us furious )
an infuriated woman (Something had made her furious.)
C Agreement
Adjectives in English have the same form for singular and plural, masculine and feminine nouns:
a good boy, good boys a good girl, good girls The only exceptions are the demonstrative
adjectives this and that, which change to these and those before plural nouns:
this cat, these cats that man, those men
D Many adjectives/participles can be followed by prepositions: good at, tired of (see 96)
18 Position of adjectives: attributive and predicative use
A Adjectives in groups (a) - (e) above come before their nouns:
this book which boy my dog Adjectives in this position are called attributive adjectives
B Adjectives of quality, however, can come either before their nouns: a rich man a happy
girl
or after a verb such as (a) be, become, seem: Tom became rich Ann seems happy
or (b) appear, feel, get/grow (= become), keep, look (= appear), make,
smell, sound, taste, turn-Tom felt cold. He got/grew impatient He made her happy. The
idea sounds interesting.
Adjectives in this position are called predicative adjectives. Verbs used
in this way are called link verbs or copulas
C Note on link verbs (see also 169)
A problem with verbs in B(b) above is that when they are not used as link verbs they can be
modified by adverbs in the usual way. This confuses the student, who often tries to use adverbs
instead of adjectives after link verbs. Some examples with adjectives and adverbs may help to
show the different uses'
He looked calm (adjective) = He had a calm expression.
He looked calmly (adverb) at the angry crowd (looked here is a
deliberate action.)
She turned pale (adjective) = She became pale
He turned angrily (adverb) to the man behind him. (turned here is a
deliberate action.)
The soup tasted horrible (adjective) (It had a horrible taste.)
He tasted the soup suspiciously (adverb). (tasted here is a deliberate
action.)
D Some adjectives can be used only attributively or only predicatively, and some change their
meaning when moved from one position to the other.
bad/good, big/small, heavy/light and old, used in such expressions as bad sailor, good
swimmer, big eater, small farmer, heavy drinker, light sleeper, old boy/fnend/soldier etc., cannot
be used predicatively without changing the meaning: a small farmer is a man who has a small
farm, but The ifarmer is small means that he is a small man physically Used otherwise, the above
adjectives can be in either position (For little, old, young, see also 19 B.)
chief, main, principal, sheer, utter come before their nouns frightened may be in either
position, but afraid and upset must follow the verb and so must adrift, afloat, alike (see 21 G),
alive, alone, ashamed, asleep.
The meaning of early and late may depend on their position: an early/a late train means a train
scheduled to run early or late in the day The tram is early/late means that it is before/after its
proper time poor meaning 'without enough money' can precede the noun or follow the verb
poor meaning 'unfortunate' must precede the noun poor meaning 'weak/inadequate' precedes
nouns such as student, worker etc but when used with inanimate nouns can be in either position:
He has poor sight His sight is poor.
£ Use of and
With attributive adjectives and is used chiefly when there are two or more adjectives of colour It
is then placed before the last of these:
a green and brown carpet a red, white and blue flag With predicative adjectives and is placed
between the last two'
The day was cold, wet and windy.
19 Order of adjectives of quality
A Several variations are possible but a fairly usual order is. adjectives of
(a) size (except little; but see C below)
(b) general description (excluding adjectives of personality, emotion etc.)
(c) age, and the adjective little (see B)
(d) shape
(e) colour
(f) material
(g) origin
(h) purpose (these are really gerunds used to form compound
nouns walking stick, riding boots)
a long sharp knife a small round bath
new hexagonal coins blue velvet curtains
an old plastic bucket an elegant French clock Adjectives of personality/emotion come after
adjectives of physical description, including dark, fair, pale, but before colours:
a small suspicious official a long patient queue
a pale anxious girl a kindly black doctor
an inquisitive brown dog
B little, old and young are often used, not to give information, but as part of an adjective-
noun combination. They are then placed next to their nouns:
Your nephew is a nice little boy. That young man drives too fast little + old + noun is
possible a little old lady But little + young is not
When used to give information, old and young occupy position (c) above:
a young coloured man an old Welsh harp Adjectives of personality/emotion can precede or
4 Before names of meals (but see 3 C)
The Scots have porridge for breakfast but
The wedding breakfast was held in her father s house
5 Before names of games He plays golf
6 Before parts of the body and articles of clothing as these normally prefer a possessive
adjective
Raise your right hand He took off his coat But notice that sentences of the type
She seized the child's collar
I patted his shoulder
The brick hit John s face could be expressed
She seized the child by the collar
I patted him on the shoulder
The brick hit John in the face Similarly in the passive
He was hit on the head He was cut in the hand
B Note that in some European languages the definite article is used before indefinite plural
nouns but that in English the is never used m this way Women are expected to like babies (i e
women in general) Big hotels all over the world are very much the same If we put the before
women m the first example, it would mean that we were referring to a particular group of women
C nature where it means the spirit creating and motivating the world of plants and animals etc
is used without the
If you interfere with nature you will suffer for it
8 Omission of the before home, before church, hospital, prison, school etc and before work,
sea and town
A home
When home is used alone i e is not preceded or followed by a descriptive word or phrase, the is
omitted He is at home
home used alone can be placed directly after a verb of motion or verb of motion + object, i.e. it
can be treated as an adverb
He went home I arrived home after dark I sent him home But when home is preceded or
followed by a descriptive word or phrase it is treated like any other noun:
They went to their new home.
We arrived at the bride's home.
For some years this was the home of your queen.
A mud hut was the only home he had ever known.
B bed, church, court, hospital, prison, school/college/university
the is not used before the nouns listed above when these places are
visited or used for their primary purpose. We go:
to bed to sleep or as invalids to hospital as patients to church to pray to pnson as
prisoners
to court as litigants etc. to school/college/university to study
Similarly we can be:
in bed, sleeping or resting in hospital as patients at church as worshippers at school
etc. as students
in court as witnesses etc.
We can be/get back (or be/get home) from school/college/university.
We can leave school, leave hospital, be released from pnson.
When these places are visited or used for other reasons the is
necessary:
/ went to the church to see the stained glass. He goes to the pnson sometimes to give lectures.
C sea
We go to sea as sailors. To be at sea = to be on a voyage (as passengers or crew). But to go to or
be at the sea = to go to or be at the seaside. We can also live by/near the sea.
D work and office
work (= place of work) is used without the:
He's on his way to work. He is at work.
He isn 't back from work yet
Note that at work can also mean 'working'; hard at work = working hard:
He's hard at work on a new picture, office (= place of work) needs the: He is at/in the office. To
be in office (without the) means to hold an official (usually political) position. To be out of office
= to be no longer in power.
E town
the can be omitted when speaking of the subject's or speaker's own town:
We go to town sometimes to buy clothes.
We were in town last Monday.
9 this/these, that/those (demonstrative adjectives and pronouns)
A Used as adjectives, they agree with their nouns in number. They are the only adjectives to
do this.
This beach was quite empty last year
This exhibition will be open until the end of May.
These people come from that hotel over there
What does that notice say'''
That exhibition closed a month ago
He was dismissed on the 13th. That night the factory went on fire
Do you see those birds at the top of the tree'''
this/these/that/those + noun + of + yours/hers etc. or Ann's etc. is sometimes, for emphasis,
used instead of your/her etc. + noun:
This diet of mine/My diet isn't having much effect.
That car of Ann's/Ann's car is always breaking down. Remarks made with these phrases are
usually, though not necessarily always, unfavourable
B this/these, that/those used as pronouns:
This is my umbrella. That's yours
These are the old classrooms Those are the new ones.
Who's that (man over there)''
1
~ That's Tom Jones. After a radio programme:
That was the concerto in C minor by Vivaldi. this is is possible m introductions:
ANN (to TOM): This is my brother Hugh.
ANN (to HUGH): Hugh, this is Tom Jones
TELEPHONE CALLER: Good morning. This is/I am Tom Jones . . . I am is slightly more
formal than This is and is more likely to be used when the caller is a stranger to the other person.
The caller's name + here (Tom here) is more informal than This is. those can be followed by a
defining relative clause:
Those who couldn 't walk were carried on stretchers this/that can represent a previously
mentioned noun, phrase or clause:
They're digging up my road They do this every summer
He said I wasn 't a good wife Wasn 't that a horrible thing to say
?
C this/these, that/those used with one/ones
When there is some idea of comparison or selection, the pronoun one/ones is often placed after
these demonstratives, but it is not essential except when this etc is followed by an adjective:
This chair is too low. I'll sit in that (one).
I like this (one) best
I like this blue one/these blue ones.
2 Nouns
10 Kinds and function
A There are four kinds of noun in English: Common nouns, dog, man, table Proper nouns,:
France, Madrid, Mrs Smith, Tom Abstract nouns: beauty, chanty, courage, fear, joy Collective
nouns: crowd, flock, group, swarm, team
B A noun can function as:
The subject of a verb: Tom arrived
The complement of the verbs be, become, seem: Tom is an actor.
The object of a verb- / saw Tom
The object of a preposition: / spoke to Tom.
A noun can also be in the possessive case: Tom's books.
11 Gender
A Masculine: men, boys and male animals (pronoun he/they). Feminine' women, girls and
female animals (pronoun she/they)
Neuter: inanimate things, animals whose sex we don't know and sometimes babies whose sex we
don't know (pronoun it/they) Exceptions' ships and sometimes cars and other vehicles when
regarded with affection or respect are considered feminine. Countries when referred to by name
are also normally considered feminine The ship struck an iceberg, which tore a huge hole in her
side Scotland lost many of her bravest men in two great rebellions
B Masculine/feminine nouns denoting people 1 Different forms.
(a) boy, girl gentleman, lady son, daughter bachelor, spinster husband,
wife uncle, aunt bridegroom, bride man, woman widower, widow father,
mother nephew, niece
Mam exceptions:
baby infant relative
child parent spouse
cousin relation teenager
(b) duke, duchess king, queen prince, princess earl, countess lord, lady
2 The majority of nouns indicating occupation have the same form
artist cook driver guide
assistant dancer doctor etc Mam exceptions.
actor, actress host, hostess
conductor, conductress manager, manageress
heir, heiress steward, stewardess
hero, heroine waiter, waitress
Also salesman, saleswoman etc , but sometimes -person is used instead of -man, -woman'
salesperson, spokesperson.
C Domestic animals and many of the larger wild animals have different
forms:
bull, cow duck, drake ram, ewe stallion, mare
cock, hen gander, goose stag, doe tiger, tigress dog, bitch lion, lioness
Others have the same form
12 Plurals
A The plural of a noun is usually made by adding s to the singular:
day, days dog, dogs house, houses s is pronounced /s/ after a p, k or f sound. Otherwise it
is pronounced Izl.
When s is placed after ce, ge, se or ze an extra syllable (/iz/) is added to the spoken word.
Other plural forms
B Nouns ending in o or ch, sh, ss or x form their plural by adding es: tomato, tomatoes
brush, brushes box, boxes
church, churches kiss, kisses
But words of foreign origin or abbreviated words ending in o add s
only:
dynamo, dynamos kimono, kimonos piano, pianos kilo, kilos photo, photos
soprano, sopranos
When es is placed after ch, sh, ss or x an extra syllable (/iz/) is added
to the spoken word
C Nouns ending in y following a consonant form their plural by dropping the y and adding ies'
baby, babies country, countries fly, flies lady, ladies Nouns ending in y following a
vowel form their plural by adding s-
boy, boys day, days donkey, donkeys guy, guys
D Twelve nouns ending in f or fe drop the f or fe and add ves These nouns are calf, half,
knife, leaf, life, loaf, self, sheaf, shelf, thief, wife, wolf:
loaf, loaves wife, wives wolf, wolves etc
The nouns hoof, scarf and wharf take either s or ves in the plural: hoofs or hooves scarfs or
scarves wharfs or wharves
Other words ending in f or fe add s in the ordinary way: cliff, cliffs handkerchief,
handkerchiefs safe, safes
E A few nouns form their plural by a vowel change:
foot, feet louse, lice mouse, mice woman, women
goose, geese man, men tooth, teeth The plurals of child and ox are children, oxen.
F Names of certain creatures do not change in the plural fish is normally unchanged, fishes
exists but is uncommon. Some types of fish do not normally change m the plural:
carp pike salmon trout
cod plaice squid turbot
mackerel
but if used in a plural sense they would take a plural verb. Others add s:
crabs herrings sardines
eels lobsters sharks
deer and sheep do not change: one sheep, two sheep. Sportsmen who shoot duck, partridge,
pheasant etc. use the same form for singular and plural But other people normally add s for the
plural: ducks, partridges, pheasants.
The word game, used by sportsmen to mean an animal/animals hunted, is always in the singular,-
and takes a singular verb
G A few other words don't change-
aircraft, craft (boat/boats) quid (slang for £1)
counsel (barristers working in court)
Some measurements and numbers do not change (see chapter 36). For uncountable nouns, see 13
H Collective nouns, crew, family, team etc., can take a singular or plural verb; singular if we
consider the word to mean a single group or unit:
Our team is the best or plural if we take it to mean a number of individuals:
Our team are wearing their new jerseys.
When a possessive adjective is necessary, a plural verb with their is more usual than a singular
verb with its, though sometimes both are possible:
The jury is considenng its verdict.
The jury are considenng their verdict
I Certain words are always plural and take a plural verb:
clothes police garments consisting of two parts:
breeches pants pyjamas trousers etc and tools and instruments consisting of two
parts:
binoculars pliers scissors spectacles
glasses scales shears etc.
Also certain other words including:
arms (weapons) particulars
damages (compensation) premises/quarters
earnings nches
goods/wares savings
greens (vegetables) spirits (alcohol)
grounds stairs
outskirts surroundings
pains (trouble/effort) valuables
] A number of words ending in ics, acoustics, athletics, ethics, hysterics, mathematics, physics,
politics etc , which are plural in form, normally take a plural verb
His mathematics are weak But names of sciences can sometimes be considered singular:
Mathematics is an exact science
K Words plural in form but singular in meaning include news:
The news is good certain diseases:
mumps rickets shingles and certain games.
billiards darts draughts
bowls dominoes
L Some words which retain their original Greek or Latin forms make their
plurals according to the rules of Greek and Latin'
crisis, crises I kraisis/, /'kraisnz/ phenomenon, phenomena erratum, errata
radius, radii
memorandum, memoranda terminus, termini
oasis, oases /au'eisis/, /au'eisrz/
But some follow the English rules
dogma, dogmas gymnasium, gymnasiums
formula, formulas (though formulae is used by scientists)
Sometimes there are two plural forms with different meanings appendix, appendixes or
appendices (medical terms) appendix, appendices (addition/s to a book) index, indexes (in
books), indices (in mathematics)
Musicians usually prefer Italian plural forms for Italian musical terms: libretto, libretti tempo,
tempi
But s is also possible, librettos, tempos.
M Compound nouns 1 Normally the last word is made plural:
boy-friends break-ins travel agents
But where man and woman is prefixed both parts are made plural: men drivers women
drivers
2 The first word is made plural with compounds formed of verb + er nouns + adverbs:
hangers-on lookers-on runners-up and with compounds composed of noun + preposition
+ noun: ladies-in-waiting sisters-in-law wards of court
3 Initials can be made plural:
MPs (Members of Parliament) VIPs (very important persons) OAPs (old age pensioners) UFOs
(unidentified flying objects)
13 Uncountable nouns (also known as non-count nouns or mass nouns)
A 1 Names of substances considered generally:
bread cream gold paper tea
beer dust ice sand water
cloth gin jam soap wine
coffee glass oil stone wood
2 Abstract nouns:
advice experience horror pity
beauty fear information relief
courage help knowledge suspicion
death hope mercy work
3 Also considered uncountable in English:
baggage damage luggage shopping
camping furniture parking weather
These, with hair, information, knowledge, news, rubbish, are sometimes countable in other
languages.
B Uncountable nouns are always singular and are not used with a/an: / don't want (any) advice
or help. I want (some) information. He has had no experience in this sort of work.
These nouns are often preceded by some, any, no, a little etc. or by
nouns such as bit, piece, slice etc. + of:
a bit of news a grain of sand a pot of jam
a cake of soap a pane of glass a sheet of paper
a drop of oil a piece of advice
C Many of the nouns in the above groups can be used in a particular sense and are then
countable. They can take a/an in the singular and can be used in the plural. Some examples are
given below. hair (all the hair on one's head) is considered uncountable, but if we consider each
hair separately we say one hair, two hairs etc.:
Her hair is black Whenever she finds a grey hair she pulls it out We drink beer, coffee, gin, but
we can ask for a (cup of) coffee, a gin, two gins etc. We drink wine, but enjoy a good wine We
drink it from a glass or from glasses We can walk in a wood/woods
experience meaning 'something which happened to someone' is countable:
He had an exciting experience/some exciting experiences
(= adventure/s) last week work meaning 'occupation/employment/a job/jobs' is uncountable:
He is looking for work/for a job
works (plural only) can mean 'factory' or 'moving parts of a machine'. works (usually plural) can
be used of literary or musical compositions:
Shakespeare's complete works
D Some abstract nouns can be used in a particular sense with a/an: a help:
My children are a great help to me. A good map would be a help. a relief:
It was a relief to sit down. a knowledge + of:
He had a good knowledge of mathematics. a dislike/dread/hatred/horror/love + of is also
possible:
a love of music a hatred of violence
a mercy/pity/shame/wonder can be used with that-clauses introduced by it:
// 's a pity you weren 't here. It's a shame he wasn 't paid. it + be + a pity/shame + infinitive
is also possible:
It would be a pity to cut down these trees
E a fear/fears, a hope/hopes, a suspicion/suspicions
These can be used with that-clauses introduced by there:
There is a fear/There are fears that he has been murdered. We can also have a suspicion that. . .
Something can arouse a fear/fears, a hope/hopes, a suspicion/suspicions.
14 The form of the possessive/genitive case
A 's is used with singular nouns and plural nouns not ending in s:
a man's job the people's choice
men's work the crew's quarters
a woman's intuition the horse's mouth
the butcher's (shop) the bull's horns
a child's voice women's clothes
the children's room Russia's exports
B A simple apostrophe (') is used with plural nouns ending in s: a girls' school the
students' hostel
the eagles' nest the Smiths' car
C Classical names ending in s usually add only the apostrophe:
Pythagoras'Theorem Archimedes'Law Sophocles'plays
D Other names ending in s can take 's or the apostrophe alone:
Mr Jones's (or Mr Jones' house) Yeats's (or Yeats') poems
E With compounds, the last word takes the 's:
my brother-in-law's guitar Names consisting of several words are treated similarly.
Henry the Eighth's wives the Prince of Wales's helicopter 's can also be used after initials:
the PM's secretary the MP's briefcase the VIP's escort Note that when the possessive case
is used, the article before the person or thing 'possessed' disappears:
the daughter of the politician = the politician's daughter
the intervention of America = America's intervention
the plays of Shakespeare = Shakespeare's plays
15 Use of the possessive/genitive case and of + noun
A The possessive case is chiefly used of people, countries or animals as shown above. It can
also be used:
1 Of ships and boats: the ship's bell, the yacht's mast
2 Of planes, trains, cars and other vehicles, though here the of construction is safer:
a glider's wings or the wings of a glider
the tram's heating system or the heating system of the train
3 In time expressions'
a week's holiday today's paper tomorrow's weather
in two years' time ten minutes' break two hours' delay a ten-minute break, a two-hour
delay are also possible: We have ten minutes' break/a ten-minute break
4 In expressions of money + worth:
£l's worth of stamps ten dollars' worth of ice-cream
5 With for + noun + sake: for heaven's sake, for goodness' sake
6 In a few expressions such as'
a stone's throw journey's end the water's edge
7 We can say either a winter's day or a winter day and a summer's day or a summer day, but
we cannot make spring or autumn possessive, except when they are personified: Autumn's
return.
8 Sometimes certain nouns can be used m the possessive case without the second noun, a/the
baker's/butcher's/chemist's/flonst's etc can mean 'a/the baker's/butcher's etc. shop'.
Similarly, a/the house agent's/travel agent's etc. (office) and the dentist 's/doctor 's/vet 's
(surgery):
You can buy it at the chemist's He's going to the dentist's Names of the owners of some
businesses can be used similarly:
Sotheby's, Clandge's
Some very well-known shops etc call themselves by the possessive form and some drop the
apostrophe: Foyles, Harrods
Names of people can sometimes be used similarly to mean ' .'s house':
We had lunch at Bill's. We met at Ann's.
B of + noun is used for possession.
1 When the possessor noun is followed by a phrase or clause.
The boys ran about, obeying the directions of a man with a whistle. I took the advice of a couple
I met on the train and hired a car
2 With inanimate 'possessors', except those listed in A above:
the walls of the town the roof of the church the keys of the car However, it is often possible
to replace noun X + of + noun Y by noun Y + noun X in that order:
the town walls the church roof the car keys The first noun becomes a sort of adjective and
is not made plural:
the roofs of the churches = the church roofs (see 16) Unfortunately noun + of + noun
combinations cannot always be replaced in this way and the student is advised to use of when in
doubt.
16 Compound nouns A Examples of these:
1 Noun + noun:
London Transport Fleet Street Tower Bridge
hall door traffic warden petrol tank
hitch-hiker sky-jacker river bank
kitchen table winter clothes
2 Noun + gerund:
fruit picking lorry driving coal-mining
weight-lifting bird-watching surf-riding
3 Gerund + noun:
waiting list diving-board driving licence
landing card dining-room swimming pool
B Some ways in which these combinations can be used:
1 When the second noun belongs to or is part of the first:
shop window picture frame college library
church bell garden gate gear lever
But words denoting quantity: lump, part, piece, slice etc. cannot be used in this way:
a piece of cake a slice of bread
2 The first noun can indicate the place of the second:
city street corner shop country lane street market
3 The first noun can indicate the time of the second:
summer holiday Sunday paper November fogs
spring flowers dawn chorus
4 The first noun can state the material of which the second is made'
steel door rope ladder gold medal
stone wall silk shirt
wool and wood are not used here as they have adjective forms: woollen and wooden, gold has an
adjective form golden, but this is used only figuratively:
a golden handshake a golden opportunity golden hair The first noun can also state the
power/fuel used to operate the second:
gas fire petrol engine oil stove
5 The first word can indicate the purpose of the second:
coffee cup escape hatch chess board
reading lamp skatmg rink tin opener
golf club notice board football ground
6 Work areas, such as factory, farm, mine etc , can be preceded by the name of the article
produced:
fish-farm gold-mine oil-rig or the type of work done:
inspection pit assembly plant decompression chamber
7 These combinations are often used of occupations, sports, hobbies and the people who
practise them:
sheep farming sheep farmer pop singer wind surfing water skier disc jockey
and for competitions'
football match tennis tournament beauty contest car rally
8 The first noun can show what the second is about or concerned with. A work of fiction may
be a detective/murder/mystery/ghost/horror/spy story. We buy bus/tram/plane tickets. We pay
fuel/laundry/
milk/telephone bills, entry fees, income tax, car insurance, water rates, parking fines.
Similarly with committees, departments, talks, conferences etc : housing committee, education
department, peace talks
9 These categories all overlap to some extent They are not meant to be mutually exclusive, but
aim to give the student some general idea of the uses of these combinations and help with the
stress.
C As will be seen from the stress-marks above:
1 The first word is stressed in noun + gerund and gerund + noun combinations, when there is
an idea of purpose as in B5 above, and in combinations of type B7 and B8 above.
2 Both words are usually stressed in combinations of types Al, Bl-3 above, but inevitably there
are exceptions.
3 In place-name combinations both words usually have equal stress:
King's Road Waterloo Bridge Leicester Square But there is one important exception. In
combinations where the last word is Street, the word Street is unstressed'
Bond Street Oxford Street
3 Adjectives
17 Kinds of adjectives
A The mam kinds are:
(a) Demonstrative: this, that, these, those (see 9)
(b) Distributive: each, every (46); either, neither (49)
(c) Quantitative: some, any, no (50); little/few (5); many, much (25); one, twenty (349)
(d) Interrogative: which, what, whose (54)
(e) Possessive: my, your, his, her, its, our, your, their (62)
(f) Of quality clever, dry, fat, golden, good, heavy, square (19)
B Participles used as adjectives
Both present participles (ing) and past participles (ed) can be used as adjectives. Care must be
taken not to confuse them. Present participle adjectives, amusing, boring, tinng etc , are active
and mean 'having this effect'. Past participle adjectives, amused, horrified, tired etc., are passive
and mean 'affected in this way'.
The play was boring (The audience was bored.)
The work was tiring (The workers were soon tired )
The scene was horrifying. (The spectators were horrified.)
an infuriating woman (She made us furious )
an infuriated woman (Something had made her furious.)
C Agreement
Adjectives in English have the same form for singular and plural, masculine and feminine nouns:
a good boy, good boys a good girl, good girls The only exceptions are the demonstrative
adjectives this and that, which change to these and those before plural nouns:
this cat, these cats that man, those men
D Many adjectives/participles can be followed by prepositions: good at, tired of (see 96)
18 Position of adjectives: attributive and predicative use
A Adjectives in groups (a) - (e) above come before their nouns:
this book which boy my dog Adjectives in this position are called attributive adjectives
B Adjectives of quality, however, can come either before their nouns: a rich man a happy
girl
or after a verb such as (a) be, become, seem: Tom became rich Ann seems happy
or (b) appear, feel, get/grow (= become), keep, look (= appear), make,
smell, sound, taste, turn-Tom felt cold. He got/grew impatient He made her happy. The
idea sounds interesting.
Adjectives in this position are called predicative adjectives. Verbs used
in this way are called link verbs or copulas
C Note on link verbs (see also 169)
A problem with verbs in B(b) above is that when they are not used as link verbs they can be
modified by adverbs in the usual way. This confuses the student, who often tries to use adverbs
instead of adjectives after link verbs. Some examples with adjectives and adverbs may help to
show the different uses'
He looked calm (adjective) = He had a calm expression.
He looked calmly (adverb) at the angry crowd (looked here is a
deliberate action.)
She turned pale (adjective) = She became pale
He turned angrily (adverb) to the man behind him. (turned here is a
deliberate action.)
The soup tasted horrible (adjective) (It had a horrible taste.)
He tasted the soup suspiciously (adverb). (tasted here is a deliberate
action.)
D Some adjectives can be used only attributively or only predicatively, and some change their
meaning when moved from one position to the other.
bad/good, big/small, heavy/light and old, used in such expressions as bad sailor, good
swimmer, big eater, small farmer, heavy drinker, light sleeper, old boy/fnend/soldier etc., cannot
be used predicatively without changing the meaning: a small farmer is a man who has a small
farm, but The ifarmer is small means that he is a small man physically Used otherwise, the above
adjectives can be in either position (For little, old, young, see also 19 B.)
chief, main, principal, sheer, utter come before their nouns frightened may be in either
position, but afraid and upset must follow the verb and so must adrift, afloat, alike (see 21 G),
alive, alone, ashamed, asleep.
The meaning of early and late may depend on their position: an early/a late train means a train
scheduled to run early or late in the day The tram is early/late means that it is before/after its
proper time poor meaning 'without enough money' can precede the noun or follow the verb
poor meaning 'unfortunate' must precede the noun poor meaning 'weak/inadequate' precedes
nouns such as student, worker etc but when used with inanimate nouns can be in either position:
He has poor sight His sight is poor.
£ Use of and
With attributive adjectives and is used chiefly when there are two or more adjectives of colour It
is then placed before the last of these:
a green and brown carpet a red, white and blue flag With predicative adjectives and is placed
between the last two'
The day was cold, wet and windy.
19 Order of adjectives of quality
A Several variations are possible but a fairly usual order is. adjectives of
(a) size (except little; but see C below)
(b) general description (excluding adjectives of personality, emotion etc.)
(c) age, and the adjective little (see B)
(d) shape
(e) colour
(f) material
(g) origin
(h) purpose (these are really gerunds used to form compound
nouns walking stick, riding boots)
a long sharp knife a small round bath
new hexagonal coins blue velvet curtains
an old plastic bucket an elegant French clock Adjectives of personality/emotion come after
adjectives of physical description, including dark, fair, pale, but before colours:
a small suspicious official a long patient queue
a pale anxious girl a kindly black doctor
an inquisitive brown dog
B little, old and young are often used, not to give information, but as part of an adjective-
noun combination. They are then placed next to their nouns:
Your nephew is a nice little boy. That young man drives too fast little + old + noun is
possible a little old lady But little + young is not
When used to give information, old and young occupy position (c) above:
a young coloured man an old Welsh harp Adjectives of personality/emotion can precede or
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)