Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp xây lắp số 4 thăng long

cho nên để đảm bảo tính chính xác của việc hạch toán giá thành thì trớc hết cũng
phải hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ chính xác.
Để làm tốt công tác hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ trên đòi hỏi chúng
ta phải quản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ thu mua, bảo quản tới khâu dự trữ và sử
dụng. Trong khâu thu mua vật liệu, công cụ dụng cụ phải đợc quản lý về khối l-
ợng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua, thực hiện kế hoạch mua
theo đúng tiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Bộ phận kế toán - tài chính cần có quyết định đúng đắn ngay từ đầu trong
việc lựa chọn nguồn vật t, địa điểm giao hàng, thời hạn cung cấp, phơng tiện vận
chuyển và nhất là về giá mua, cớc phí vận chuyển, bốc dỡ cần phải dự toán
những biến động về cung cầu và giá cả vật t trên thị trờng để đề ra biện pháp
thích ứng. Đồng thời thông qua thanh toán kế toán vật liệu cần kiểm tra lại giá
mua vật liệu, công cụ dụng cụ, các chi phí vận chuyển và tình hình thực hiện hợp
đồng của ngời bán vật t, ngời vận chuyển. Việc tổ chức tổ kho tàng, bến bãi thực
hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ tránh h
hỏng, mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàn cũng là một trong các yêu cầu quản lý
vật liệu, công cụ dụng cụ. Trong khâu dự trữ đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định
đợc mức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho quá trình thi công xây lắp đợc
bình thờng, không bị ngừng trệ, gián đoạn do việc cung ứng vật t không kịp thời
hoặc gây ứ động vốn do dự trữ quá nhiều.
Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao và dự toán chi phí có
ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
nhằm tăng lợi nhuận, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp . Do vậy trong khâu sử dụng
cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất vật liệu, công cụ dụng
cụ đúng trong sản xuất kinh doanh. Định kỳ tiến hành việc phân tích tình hình sử
dụng vật liệu, công cụ dụng cụ cũng là những khoản chi phí vật liệu cho quá
trình sản xuất sản phẩm nhằm tìm ra nguyên nhân dẫn đến tăng hoặc giảm chi
phí vật liệu cho một đơn vị sản phẩm, khuyến khích việc phát huy sáng kiến cải
tiến, sử dụng tiết kiệm vật liệu, công cụ dụng cụ, tận dụng phế liệu
Tóm lại, quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ từ khâu thu mua, bảo quản, dự
trữ, sử dụng vật liệu là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý
doanh nghiệp luôn đợc các nhà quản lý quan tâm.
5
1.1.3. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở các doanh
nghiệp xây lắp:
Kế toán là công cụ phục vụ việc quản lý kinh tế vì thế để đáp ứng một cách
khoa học, hợp lý xuất phát từ đặc điểm của vật liệu, công cụ dụng cụ, từ yêu cầu
quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ, từ chức năng của kế toán vật liệu, công cụ
dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận
chuyển, bảo quản, tình hình nhập, xuất và tồn kho vật liệu. Tính giá thành thực tế
vật liệu đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua
vật liệu t về các mặt: số lợng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung
cấp kịp thời, đầy đủ, đúng chủng loại cho quá trình thi công xây lắp.
+ áp dụng đúng đắn các phơng pháp về kỹ thuật hạch toán vật liệu, hớng
dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ
hạch toán ban đầu về vật liệu (lập chứng từ, luân chuyển chứng từ) mở chế độ
đúng phơng pháp quy định nhằm đảm bảo sử dụng thống nhất trong công tác kế
toán, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo công tác kế toán
trong phạm vi ngành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
+ Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật t phát
hiện ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật t thừa, thiếu, ứ đọng hoặc
mất phẩm chất. Tính toán, xác định chính xác số lợng và giá trị vật t thực tế đa
vào sử dụng và đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ:
1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ:
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu - công cụ dụng cụ bao gồm rất
nhiều loại khác nhau, đặc biệt là trong ngành xây dựng cơ bản với nội dung kinh
tế và tính năng lý hoá học khác nhau. Để có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch
toán chi tiết tới từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho kế hoạch quản trị
cần thiết phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ.
Trớc hết đối với vật liệu, căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng
trong quá trình thi công xây lắp, căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì
nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau:
6
+ Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp
xây lắp, là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể chính của sản phẩm.
Trong ngành xây dựng cơ bản còn phải phân biệt vật liệu xây dựng, vật kết
cấu và thiết bị xây dựng. Các loại vây liệu này đều là cơ sở vật chất chủ yếu hình
thành lên sản phẩm của đơn vị xây dựng, các hạng mục công trình xây dựng nhng
chúng có sự khác nhau. Vật liệu xây dựng là sản phẩm của ngành công nghiệp
chế biến đợc sử dụng trong đơn vị xây dựng để tạo lên sản phẩm nh hạng mục
công trình, công trình xây dựng nh gạch, ngói, xi măng, sắt, thép Vật kết cấu là
những bộ phận của công trình xây dựng mà đơn vị xây dựng sản xuất hoặc mua
của đơn vị khác để lắp vào sản phẩm xây dựng của đơn vị xây dựng sản xuất hoặc
mua của đơn vị khác để lắp vào sản phẩm xây dựng của đơn vị mình nh thiết bị
vệ sinh, thông gió, truyền hơi ấm, hệ thống thu lôi
+ Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất,
không cấu thành thực thể chính của sản phẩm. Vật liệu phụ chỉ tác dụng phụ
trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm: Làm tăng chất lợng vật liệu chính và
sản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ thi công, cho nhu cầu công
nghệ kỹ thuật bao gói sản phẩm. Trong ngành xây dựng cơ bản gồm: sơn, dầu,
mỡ phục vụ cho quá trình sản xuất.
+ Nhiên liệu: Về thực thể là một loại vật liệu phụ, nhng có tác dụng cung
cấp nhiệt lợng trong qúa trình thi công, kinh doanh tạo điều kiện cho qúa trình
chế tạo sản phẩm có thể diễn ra bình thờng. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng,
khí, rắn nh: xăng, dầu, than củi, hơi đốt dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất
sản phẩm, cho các phơng tiện máy móc, thiết bị hoạt động.
+ Phụ tùng thay thế: Là những loại vật t, sản phẩm dùng để thay thế, sửa
chữa máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất
+ Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp,
công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ
bản.
+ Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình thi công xây lắp nh gỗ,
sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định. Tuỳ
thuộc vào yêu quản lý và công ty kế toán chi tiết của từng doanh nghiệp mà trong
từng loại vật liệu nêu trên lại đợc chia thành từng nhóm, từng thứ một cách chi
tiết hơn bằng cách lập sổ danh điểm vật liệu. Trong đó mỗi loại, nhóm, thứ vật
7
liệu đợc sử dụng một ký hiệu riêng bằng hệ thống các chữ số thập phân để thay
thế tên gọi, nhãn hiệu, quy cách của vật liệu. Ký hiệu đó đợc gọi là sổ danh điểm
vật liệu và đợc sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp.
- Đối với công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp bao gồm các loại dụng cụ
gá lắp chuyên dùng cho sản xuất, dụng cụ đồ nghề, dụng cụ quản lý, bảo hộ lao
động, lán trại tạm thời - để phục vụ công tác kế toán toàn bộ công cụ dụng cụ đợc
chia thành:
- Công cụ dụng cụ
- Bao bì luân chuyển
- Đồ dùng cho thuê
Tơng tự nh đối với vật liệu trong từng loại công cụ dụng cụ cũng cần phải
chia thành từng nhóm, thứ chi tiết hơn tuỳ theo yêu cầu, trình độ quản lý và công
tác kế toán của doanh nghiệp. Việc phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ nh trên
giúp cho kế toán tổ chức các tài khoản cấp 1, cấp 2, phản ánh tình hình hiện có và
sự biến động của các loại vật liệu, công cụ dụng cụ đó trong quá trình thi công
xây lắp của doanh nghiệp. Từ đó có biện pháp thích hợp trong việc tổ chức quản
lý và sử dụng có hiệu quả các loại vật, công cụ dụng cụ.
1.2.2. Đánh giá quá trình thi công xây lắp:
Do đặc điểm của vật liệu, công cụ dụng cụ có nhiều thứ, thờng xuyên biến
động trong quá trình sản xuất kinh doanh và yều cầu của công tác kế toán vật
liệu, công cụ dụng cụ phải phản ánh kịp thời hàng ngày tình hình biến động và
hiện có của vật liệu, công cụ dụng cụ nên trong công tác kế toán cần thiết phải
đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ
1.2.2.1. Giá thực tế nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho.
Tuỳ theo nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ đợc xác
định nh sau:
+ Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài thì giá thực tế nhập kho:
= + +
-
+ Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ do doanh nghiệp tự gia công chê biến:
8
= +
+ Đối với công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến:
= + +
+ Đối với trờng hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vật liệu, công cụ
dụng cụ thì giá thực tế vật liệu công cụ dụng cụ nhận vốn góp liên doanh là giá
do hội đồng liên doanh đánh giá và công nhận.
+ Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi đợc đánh giá theo giá ớc tính.
1.2.2.2. Giá thực tế nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho.
Vật liệu, công cụ dụng cụ đợc thu mua và nhập kho thờng xuyên từ nhiều
nguồn khác nhau, do đó giá thực tế của từng lần, đợt nhập kho không hoàn toàn
giống nhau. Khi xuất kho kế toán phải tính toán xác định đợc giá thực tế xuất kho
cho từng nhu cầu, đối tợng sử dụng khác nhau. Theo phơng pháp tính giá thực tế
xuất kho đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế
toán. Để tính giá trị thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho có thể áp dụng
một trong các phơng phap sau:
+ Phơng pháp tính theo đơn giá thực tế bình quân tồn đầu kỳ: Theo phơng
pháp này giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho đợc tính trên cơ sở số liệu
vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng và đơn giá bình quân vật liệu, công cụ dụng
cụ tồn đầu kỳ.
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho x
=
+ Phơng pháp tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ: về
cơ bản phơng pháp này giống phơng pháp trên nhng đơn giá vật liệu đợc tính
bình quân cho cả số tồn đầu kỳ nhập trong kỳ.
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho x Đơn giá bình quân
Đơn giá bình quân =
+ Phơng pháp tính theo giá thực tế đích danh: Phơng pháp này thờng đợc áp
dụng đối với các loại vật liệu, công cụ dụng cụ có giá trị cao, các loại vật t đặc
chủng. Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá
thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số l-
ợng xuất kho theo từng lần.
9
+ Phơng pháp tính theo giá thực tế nhập trớc - xuất trớc: Theo phơng pháp
này phải xác định đợc đơn giá nhập kho thực tế của từng lần nhập. Sau đó căn cứ
vào số lợng xuất kho tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc và tính theo giá
thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc. Số còn lại (tổng số
xuất kho - số xuất thuộc lần nhập trớc) đợc tính theo đơn giá thực tế các lần nhập
sau. Nh vậy giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ tồn cuối kỳ chính là giá
thực tế của vật liệu nhập kho thuộc các lần mua vào sau cùng.
+ Phơng pháp tính theo giá thực tế nhập sau - xuất trớc: Ta cũng phải xác
định đơn giá thực tế của từng lần nhập nhng khi xuất sẽ căn cứ vào số lợng xuất
và đơn giá thực tế nhập kho lần cuối. Sau đó mới lần lợt đến các lần nhập trớc để
tính giá thực tế xuất kho. Nh vậy giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ tồn
kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ tính theo đơn giá của các
lần nhập đầu kỳ.
1.2.3. Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá hạch toán.
Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lợng, chủng loại vật liệu,
công cụ dụng cụ nhiều, tình hình xuất diễn ra thờng xuyên. Việc xác định giá
thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ hàng ngày rất khó khăn và ngay cả trong tr-
ờng hợp có thể xác định đợc hàng ngày đối với từng lần nhập, đợt nhập nhng quá
tốn kém nhiều chi phí không hiệu quả cho công tác kế toán, có thể sử dụng giá
hạch toán để hạch toán tình hình nhập, xuất hàng ngày. Giá hạch toán là loại giá
ổn định đợc sử dụng thống nhất trong doanh nghiệp, trong thời gian dài có thể là
giá kế hoạch của vật liệu, công cụ dụng cụ. Nh vậy hàng ngày sử dụng giá hạch
toán để ghi sổ chi tiết giá vật liệu, công cụ dụng cụ xuất. Cuối kỳ phải điều chỉnh
giá hạch toán theo giá thực tế để có số liệu ghi vào các tài khoản, sổ kế toán tổng
hợp và báo cáo kế toán. Việc điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế tiến hành
nh sau:
Trớc hết xây dựng hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu, công
cụ dụng cụ (H)
H =
Sau đó tính giá thực tế xuất kho, căn cứ vào giá hạch toán xuất kho và hệ số
giá:
10
Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho = giá hạch toán xuất kho x hệ
số giá.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu về trình độ quản lý của doanh nghiệp mà
trong các phơng pháp tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho đơn giá thực tế
hoặc hệ số giá (trong trờng hợp sử dụng giá hạch toán) có thể tính riêng cho từng
thứ, nhóm hoặc cả loại vật liệu, công cụ dụng cụ.
Từng cách đánh giá và phơng pháp tính giá thực tế xuất kho đối với vật liệu
công cụ dụng cụ có nội dung, u nhợc điểm và những điều kiện áp dụng phù hợp
nhất định, do vậy doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh,
khả năng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán.
1.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Vật liệu, công cụ dụng cụ là một trong những đối tợng kế toán, các loại tài
sản cần phải tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện vật,
không chỉ theo từng kho mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ và phải đ ợc
tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ
nhập, xuất kho. Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế
toán chi tiết về lựa chọn, vận dụng phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu, công cụ,
dụng cụ cho phù hợp nhằm tăng cờng công tác quản lý tài sản nói chung, công
tác quản lý vật liệu, công cụ, dụng cụ nói riêng.
11
1.3.1 Chứng từ sử dụng:
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo Quyết định 1141/ TC/
QĐ/CĐ kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ngày 1/11/1995 của Bộ trởng
Bộ tài chính, các chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ dụng cụ bao gồm:
- Phiếu nhập kho (01 - VT)
- Phiếu xuất kho (02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (08 - VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (02 - BH)
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển (03 - BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thấp nhất theo Quy định của Nhà nớc
các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh: Phiếu
xuất vật t theo hạn mức (04 - VT), Biên bản kiểm nghiệm vật t (05 - VT) phiếu
báo vật t còn lại cuối kỳ (07 - VT) Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của
từng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động thành phần kinh tế, tình hình sở
hữu khác nhau.
Đối với các chứng từ thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo
đúng quy định về mẫu biểu, nội dung phơng pháp lập. Ngời lập chứng từ phải
chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh.
Mọi chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ dụng cụ phải đợc tổ chức luân
chuyển theo trình tự và thời gian hợp lý, do đó kế toán trởng quy định phục vụ
cho việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, cá nhân
có liên quan.
1.3.2. Các phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Trong doanh nghiệp sản xuất, việc quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ do
nhiều bộ phận tham gia. Song việc quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu,
công cụ, dụng cụ hàng ngày đợc thực hiện chủ yếu ở bộ phận kho và phòng kế
toán doanh nghiệp. Trên cơ sở các chứng từ kế toán về nhập, xuất vật liệu thủ kho
và kế toán vật liệu phải tiến hành hạch toán kịp thời, tình hình nhập, xuất, tồn kho
vật liệu, công cụ, dụng cụ hàng ngày theo từng loại vật liệu. Sự liên hệ và phối
12
hợp với nhau trong việc ghi chép và thẻ kho, cũng nh việc kiểm tra đối chiếu số
liệu giữa kho và phòng kế toán đã hình thành nên phơng pháp hạch toán chi tiết
vật liệu, công cụ dụng cụ giữa kho và phòng kế toán.
Hiện nay trong các doanh nghiệp sản xuất, việc hạch toán vật liệu giữa kho
và phòng kế toán có thể thực hiện theo các phơng pháp sau:
- Phơng pháp thẻ song song
- Phơng pháp sổ đối chiếu lu chuyển
- Phơng pháp sổ số d
Mọi phơng pháp đều có những nhợc điểm riêng. Trong việc hạch toán chi
tiết vật liệu giữa kho và phòng kế toán cần có sự nghiên cứu, lựa chọn phơng
pháp thích hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Và nh vậy cần thiết phải
nắm vững nội dung, u nhợc điểm và điều kiện áp dụng của mỗi phơng pháp đó.
1.3.2.1. Phơng pháp thẻ song song
- ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn khho hàng ngày do thủ kho
tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lợng.
Khi nhận các chứng từ nhập, xuất vật liệu, công cụ dụng cụ, thủ kho phải
triểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập,
thực xuất vào chứng từ thẻ kho. Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho.
Định kỳ thủ kho gửi (hoặc kế toán xuống kho nhận) các chứng từ xuất, nhập đã
đợc phân loại theo từn thứ vận liệu, công cụ dụng cụ cho phòng kế toán.
- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ
dụng cụ để ghi chép tình hình xuất, nhập, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
Về cơ bản, sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ có kết cấu giống nh
thẻ kho nhng có thêm các cột để ghi chép theo chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng kế toán
cộng sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ và kiểm tra đối chiếu với thẻ kho.
Ngoài ra để có số liệu đối chiếu, triểm tra với kế toán tổng hợp số liệu kế toán
chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng. Tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ
dụng cụ theo từng nhóm, loại vật liệu, công cụ dụng cụ. Có thể khái quát, nội
dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp thẻ song
song theo sơ đồ sau:
13
Kế toán chi tiết NVL, CCDC theo
phơng pháp thẻ song song
Ghi chú:
: Ghi hàng tháng
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
Đơn vị Mẫu số : 06 - VT
Tên kho Ban hành theo QĐ 1141
TC/QĐ
Ngày 1/11/1995 của Bộ tài chính
THẻ KHO
Ngày lập thẻ:
Tờ số:
Tên, nhãn hiệu , quy cách vật t
Đơn vị tính:
Mã số:
Chứng từ
STT NT
Diễn giải Ngày nhập,
xuất
Số lợng
Nhập Xuất Tồn
Ký xác
nhận của
kế toán
A B C D 1 2 3 4
14
Thẻ kho
Sổ kế toán
chi tiết
Chứng từ
xuất
Chứng từ
nhập
Bảng kê tổng
hợp N - X - T
(1) (1)
(2) (2)
(3)
(4)

Nghiên cứu so sánh sự phát triển sinh khối và hàm lượng β-glucan ở một số chủng nấm Hương nuôi cấy trong môi trường lỏng

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC ĐỒ THỊ - BIỂU ĐỒ - HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vii
2.5. NUÔI CẤY HỆ SỢI NẤM HƯƠNG TRONG MÔI TRƯỜNG LỎNG
17
2.5.1. Phương pháp lên men chìm đối với vi sinh vật 17
2.5.2. Môi trường nuôi cấy lỏng cho nấm Hương 19
2.5.3. Ảnh hưởng của chủng giống 20
2.5.4. Ảnh hưởng của điều kiện nuôi cấy lỏng đối với nấm Hương 20
Phần IV 30
KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 30
4.1. Đánh giá sự phát triển sinh khối của các chủng nấm Hương trên môi
trường thạch PDA 30
4.2. Đánh giá sự phát triển của các chủng nấm Hương trong môi trường lỏng
PDR 32
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Một số loại β-glucan 6
Bảng 4.1. Đường kính (mm) hệ sợi của các chủng giống nấm Hương trên
môi trường PDA 30
iii
Bảng 4.2. Khối lượng sinh khối sợi nấm khô của các chủng nấm Hương nuôi
cấy trong môi trường lỏng PDR sau 22 ngày 33
Bảng 4.3. Hàm lượng glucan của các chủng nấm Hương 36
iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1. Liên kết β-1,3 glicozit và β-1,6 glicozit 7
Hình 2.2. Liên kết β-1,3; glicozit β-1,6 glicozit và β-1,3:β-1,6 glicozit của
phân tử β-glucan 7
Hình 2.3. Công thức cấu tạo Lentinan 12
Hình 2.4. Đường cong sinh trưởng của vi sinh vật 18
Hình 4.1. Sự phát triển của 3 chủng nấm Hương sau 6 ngày nuôi cấy trên
môi trường thạch PDA (Từ trái qua phải là các chủng Ld, Lg, Lc) 32
Hình 4.2. Sự phát triển của 3 chủng nấm Hương sau 9 ngày nuôi cấy trên
môi trường thạch PDA (Từ trái qua phải là các chủng Ld, Lg, Lc) 32
Hình 4.4. Sự thay đổi đường kính hệ sợi nấm của các chủng nấm Hương 42
Hình 4.6. Sự phát triển sinh khối sợi nấm Hương sau 22 ngày nuôi cấy trong
môi trường lỏng PDR của các chủng nấm Ld (trên cùng), Lg (ở
giữa), Lc (hình dưới cùng) 44
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
1. APPIF (acute phase protein-inducing factor): là một dạng phân tử của
interleukin.
2. AZT (Azido-Thymidine): là một chất có tác dụng ngăn cản sự nhân lên
của virus bằng cách tác động vào quá trình ARN của virus HIV.
3. CFS (colony-stimulating factor): yếu tố kích thích quần thể
4. IL(interleukin): là một trong những yếu tố tạo ra phản ứng viêm của cơ
thể bằng cách tăng nhiệt độ, kiểm soát tế bào bạch cầu lymphocyte, gia
tăng tế bào tủy xương.
5. KLMPT: khối lượng mẫu đem phân tích.
6. LEM (Lentinula Edodes Mycelium): chế phẩm tách chiết từ hệ sợi nấm
Hương.
7. Lentiluna edodes L
H
: Ld
Lentiluna edodes L
2
: Lg
Lentiluna edodes L
8
: Lc
8. VDHIF (vascular dilation and hemorrhage-inducing factor): yếu tố gây
giãn mạch và xuất huyết.
vi
Phần I
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, nhu cầu về thực phẩm không chỉ
dừng lại ở những yêu cầu về số lượng, chất lượng mà còn hướng tới tính an
toàn, khả năng phòng và chữa bệnh. Từ những yêu cầu đó mà những nghiên cứu
về thực phẩm chức năng đang rất được quan tâm. Thực phẩm chức năng là một
loại thực phẩm có thể cải thiện tình trạng sức khỏe và làm giảm nguy cơ mắc
bệnh, do chứa những thành phần có hoạt tính sinh học cao. Các hoạt chất sinh
học này thường được tách chiết từ các loại rau quả.
Từ nhiều thế kỷ nay nấm ăn đã được biết đến như một nguồn thực phẩm
bổ dưỡng có lợi cho sức khỏe. Ngày nay các nhà khoa học càng khẳng định hơn
nữa giá trị dinh dưỡng và dược tính của loại thực phẩm vừa là rau vừa là thịt
này. Nấm ăn được gọi là loại thực phẩm vừa là rau vừa là thịt vì nó có rất ít chất
béo, cung cấp ít năng lượng nhưng lại rất giàu protein và axít amin. Trong các
loại nấm ăn thì phải kể đến nấm Hương (Lentiluna edodes). Nấm Hương rất
quen thuộc trong ẩm thực của cả phương Đông lẫn phương Tây. Hiện nay, nấm
Hương được xếp vào nguồn cung cấp thực phẩm chức năng. Nấm Hương đem
lại giá trị dinh dưỡng cao, có chứa tới gần 40 loại enzym và axit amin cần thiết
đối với cơ thể người. Nấm Hương chứa nhiều chất có hoạt tính sinh học cao (β-
glucan, Eritadinin, LEM) giúp tăng cường miễn dịch, hạ cholesterol và men gan
[3].
Do nấm Hương có giá trị dinh dưỡng cao lại chứa các hoạt chất sinh học
có lợi cho sức khỏe nên các nhà khoa học không ngừng nghiên cứu về nó. Theo
kết quả của nhiều nghiên cứu thì hệ sợi nấm Hương cũng chứa tương đối đầy đủ
về số lượng và chất lượng các hoạt chất sinh học và dinh dưỡng như ở trong thể
1
quả [21]. Việc nuôi cấy hệ sợi nấm cho phép rút ngắn thời gian, không đòi hỏi
điều kiện nhiệt độ khắt khe như nuôi trồng nấm thu thể quả. Mặt khác việc nuôi
cấy hệ sợi nấm Hương lại hoàn toàn có thể sử dụng phương pháp nuôi cấy trong
môi trường lỏng [9]. Hiện nay trên thế giới việc nghiên cứu sự phát triển của các
loại nấm ăn (nấm Hương, nấm Sò ) cũng như nấm dược liệu (nấm Linh Chi)
trong môi trường lỏng là rất phổ biến. Trong khi nước ta có nguồn gen nấm
Hương phong phú, có nhiều giống nấm địa phương, rất có điều kiện để phát
triển sản xuất sinh khối nhưng trong nuôi trồng nấm chưa có làm giống lỏng,
chưa sản xuất sinh khối. Phổ biến ở nước ta là kỹ thuật nuôi trồng nấm trên giá
thể rắn lấy thể quả. Do đó việc nghiên cứu nuôi cấy nấm trong môi trường lỏng
có ý nghĩa vô cùng lớn.
Bên cạnh đó khả năng nấm Hương cho sinh khối và hàm lượng hoạt chất
sinh học nhiều hay ít còn phụ thuộc rất nhiều vào chủng giống nấm. Dù với bất
kỳ mục đích nào như thu sinh khối sợi hay hoạt chất sinh học để sản xuất thực
phẩm chức năng hoặc làm giống nấm nuôi trồng lấy thể quả thì việc nghiên cứu
khả năng phát triển của các chủng nấm Hương cũng là khâu đầu tiên và rất quan
trọng. Vì vậy, trong khuôn khổ của khóa luận tốt nghiệp này, chúng tôi tiến hành
thực hiện đề tài “Nghiên cứu so sánh sự phát triển sinh khối và hàm lượng β-
glucan ở một số chủng nấm Hương nuôi cấy trong môi trường lỏng”.
1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1. Mục đích
Lựa chọn được một chủng nấm Hương có khả năng phát triển tốt trong
môi trường lỏng cho sinh khối và hàm lượng β-glucan cao.
1.2.2. Yêu cầu
- Nuôi cấy tạo sinh khối nấm Hương trong môi trường lỏng.
- Xác định được hàm lượng β-glucan do các chủng nấm Hương tạo ra.
2
Phần II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NẤM HƯƠNG VÀ HỆ SỢI NẤM HƯƠNG
2.1.1. Đặc điểm hình thái và đặc tính sinh học của nấm Hương
2.1.1.1. Đặc điểm hình thái
Nấm Hương hay còn gọi là nấm Đông Cô, Hương Cô (danh pháp khoa
học: Lentinula edodes) là một loại nấm ăn có nguồn gốc bản địa ở Đông Á.
Tiếng Anh và các ngôn ngữ châu Âu gọi nó theo tên tiếng Nhật là shiitake. Nấm
Hương thuộc họ Tricholomataceae, bộ Agaricaless, lớp phụ Hymenomycetidae,
lớp Holobasidiomycetes (hoặc Homobasidio-mycetes hay Eubasidiomycetes),
ngành phụ Basidiomycotina, ngành Nấm thật – Eumycota, giới Nấm – Myconta
hay Fungi [1].
Nấm Hương thuộc nhóm nấm hoại sinh, nhóm nấm mọc trên gỗ. Nấm
Hương có dạng như cái ô, mũ nấm có đường kính 4 - 10 cm, màu nâu nhạt, khi
chín chuyển thành nâu sậm. Lúc đầu mũ nấm có dạng nón nhọn ở giữa, sau trải
rộng ra và bằng phẳng. Viền của mũ thường cuộn vào trong. Mặt ngoài có màu
nâu đến đen và rải rác những vẩy trắng. Phiến nấm có màu trắng. Bề ngang của
phiến tương đối rộng và có khuynh hướng bám vào cuống nấm. Mặt trên tai nấm
màu nâu, mặt dưới có nhiều bản mỏng xếp lại. Thịt nấm màu trắng, cuống hình
trụ [1].
2.1.1.2. Đặc tính sinh học của nấm Hương
Chu trình sống của nấm Hương: đảm bào tử nảy mầm cho hệ sợi sơ cấp.
Hai sợi sơ cấp khác phải phối hợp cho hệ sợi thứ cấp. Hệ sợi thứ cấp phát triển
thành mạng hệ sợi. Trong điều kiện thuận lợi mạng hệ sợi sẽ kết hạch tạo tiền
3
quả thể (nụ nấm). Nụ nấm tiếp tục lớn dần cho tai nấm trưởng thành, các phiến
dưới mũ mang các đảm và sinh ra bào tử. Đảm bào tử được phóng thích và chu
trình lại tiếp tục.
Giai đoạn phát triển của hệ sợi nấm Hương: Chu trình bắt đầu tử bào tử
đảm nảy mầm cho hệ sợi nấm Hương, sợi nấm lúc đầu nhỏ khoảng 1,5 - 1,0 mm
đường kính, về sau lớn dần lên đến kích thước đường kính 1,0 - 2,0 mm. Sau
quá trình tiếp hợp giữa hai sợi nấm sơ cấp đơn nhân sẽ hình thành nên các sợi
nấm thứ cấp song nhân. Các sợi nấm tăng trưởng theo kiểu tạo ra các móc
(clamp) và để lại dấu vết giữa các tế bào. Khi gặp điều kiện bất lợi các sợi nấm
song nhân có thể tạo ra các bào tử màng dày (bào tử áo – chlamydospore) giúp
sợi nấm sống sót qua các trường hợp bất lợi này. Bào tử màng dày khi điều kiện
thuận lợi sẽ nảy mầm tạo ra những sợi nấm mới. Khi sợi nấm thứ cấp đã phát
triển dày đặc trên cơ chất sẽ bắt đầu quá trình phân hóa để tạo ra quả thể. Trước
khi ra quả thể thì hệ sợi nấm Hương này phát triển sinh khối đến mức tối đa
chuẩn bị cho quá trình ra quả thể.
2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của nấm Hương
Nấm Hương ngoài sử dụng trực tiếp nguồn xenlulô còn cần thêm nitơ.
Đạm thích hợp cho nấm chủ yếu ở dạng hữu cơ như: pepton, axit amin, urê và
nhiều loại muối amôni. Nấm Hương không thể sử dụng đạm vô cơ như: nitrat
hay nitrit. Nồng độ thích hợp cho sự tăng trưởng của hệ sợi như là: Sulfat
ammon 0,03% hay Tartrat ammon 0,06% tùy thuộc vào nguồn đạm cung cấp.
Nhưng nếu nồng độ đạm cao hơn 0,02% như với sulfat ammon sẽ ức chế sự phát
triển của thể quả. Sự hình thành thể quả cần có đường và đạm. Yêu cầu đối với
nồng độ đường phải cao, tối thiểu là 8% đối với đường saccharose.
Nhu cầu dinh dưỡng khoáng của nấm Hương như: Mn, Fe, Zn cần 2mg/l.
Ngoài ra còn cần Mg, S, K, P để thúc đẩy sự tăng trưởng của nấm. Để sợi nấm
phát triển tốt nhất cần bổ sung thêm vitamin B
1
với lượng 100µg/l. Giá trị pH
4
thích hợp cho sợi nấm phát triển trong môi trường lỏng là 4,5 - 5,0. Ở pH 8, nấm
mọc rất chậm [2].
Nấm Hương mọc ký sinh trên những cây có lá to và thay lá mỗi mùa như
dẻ, sồi, phong. Nấm Huơng thích hợp với khí hậu ôn đới, ưa ẩm.
Các thông số môi trường cơ bản cho sự phát triển của nấm Hương [22]:
− Nhiệt độ sợi nấm phát triển tốt nhất là 24 - 26
0
C.
− Nhiệt độ quả thể nấm hình thành và phát triển khoảng 15 - 16
0
C.
− Độ ẩm cơ chất: 65 - 70%.
− Độ ẩm không khí: ≥ 80%.
− Độ pH trung tính.
− Ánh sáng không cần thiết trong giai đoạn sợi nấm phát triển. Giai đoạn
hình thành quả thể cần ánh sáng khuếch tán.
− Độ thông thoáng trung bình.
2.1.3. Giá trị dinh dưỡng của nấm Hương
Nấm Hương có giá trị dinh dưỡng cao. Trong 100g nấm Hương khô (phần
ăn được) có chứa 13g nước, 19g prôtêin, 1,8g lipit, 54g hydrat cacbon, 7,8g chất
xơ, 4,9g chất khoáng. Vitamin trong nấm Hương cũng rất phong phú: vitamin
B1, B2, B12, vitamin PP, provitamin D. Ngoài ra trong nấm Hương chứa đầy đủ
các loại axít amin, có tới 9 loại axít amin không thay thế (Izôlơxin, Lơxin, Lixin,
Mêthiônin, Phênylalanin, Valin, Tyrozin, Trytophan, Alanin).
Hơn nữa trong nấm Hương và hệ sợi nấm Hương có tới 40 loại enzym,
một số enzym đáng chú ý như là enzym β (1-3) glucozidaza, kitinaza, lipoidaza,
ligninaza, pepsin, loxintinaza, pectinaza, saccaraza, transferaza, hemixenlulaza,
amylotransferaza, inulaza, glycozidaza, insulinaza, asparaginaza, peroxydaza,
lactaza, tyrozin oxydaza…[2, 21]. Theo Mizuno yếu tố tạo nên hương thơm, vị
5
ngon của nấm là monosodium glutamate, nucleotit, amino axit tự do, chuỗi
peptit, axit hữu cơ (axit malic, axít fumalic, axít glutaric, axít oxalic, axít lactic,
… ) và đường [16].
2.2. HOẠT CHẤT β-GLUCAN
2.2.1. Định nghĩa
β-glucan là một polysaccarit của D-glucose với các liên kết glicozit. β-
glucan là một nhóm các phân tử glucan khác nhau ở khối lượng phân tử, tính
hòa tan, độ nhớt và cấu hình trong không gian. β-glucan thường có trong thành
tế bào thực vật, hạt ngũ cốc, nấm men, nấm và vi khuẩn. Trong tự nhiên β-
glucan có nhiều trong nấm như là nấm Sò, nấm Hương [14].
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng β-glucan với liên kết (1,3/1,6) có hoạt
tính sinh học cao hơn β-glucan với liên kết (1,4/1,6). Sự khác nhau giữa các mối
liên kết và cấu trúc hóa học β-glucan sẽ ảnh hưởng đến tính hòa tan, hoạt động
và hoạt tính sinh học của chúng. β-glucan càng phân nhánh mạnh hoạt tính sinh
học càng cao [14].
Bảng 2.1. Một số loại β-glucan
Tên Liên kết Glicozit Ghi chú
cellulose β-1, 4
curdlan β-1, 3
laminarin β-1, 3 và β-1, 6
chrysolaminarin β-1, 3
lentinan β-1, 6: β-1, 3 được tách chiết từ edodes Lentinula
lichenin β-1, 3 và β-1, 4
pleuran β-1, 3 và β-1, 6 được tách chiết từ ostreatus Pleurotus
zymosan β-1, 3
6

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP chế biến thực phẩm Thái Minh (chứng từ ghi sổ - ko lý luận)

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
PHẦN 1
NHỮNG ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ
CHỨC QUẢN LÝ CỦA ĐƠN VỊ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM THÁI MINH.
Tổng công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Minh tiền thân là xí nghiệp sản
xuất mì ăn liền trực thuộc công ty TNHH Thiên Minh, thành lập năm 1994 chuyên sản
xuất mì ăn liền các loại với nhãn hiệu MITIMEX, MIHAMEX.
Đến ngày 26/12/1998, xác định mì ăn liền là một thị trường lớn đầy tiềm năng, xí
nghiệp mì ăn liền trực thuộc đã tách khỏi công ty Thiên Minh để trở thành công ty độc
lập và đổi tên thành công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Thái Minh. Công ty được
thành lập theo quyết định số 3927/GP – UB của UBND thành phố Hà Nội, giấy phép
kinh doanh số 056435/GP – UB của Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội. Đồng thời, công ty
đã di chuyển địa điểm từ Trương Định về khu công nghiệp Phú Diễn – Từ Liêm – Hà
Nội.
Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Minh là một công ty có tư cách pháp
nhân hạch toán độc lập, có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng TECHCOMBANK, có con
dấu riêng mang tên công ty CPCBTP Thái Minh.
Địa chỉ giao dịch : Khu công nghiệp Phú Diễn – Từ Liêm – Hà Nội.
Điện thoại : (04) 38374376 Fax : (04) 37640034
Trang web công ty : www. mihamex.com.vn
Tên giao dịch quốc tế : Thai Minh Food Stuff Manufacturing Jiont Stock
Company.
Tên viết tắt : Thái Minh Corp.
Vốn điều lệ : 8.000.000.000 đồng được sáng lập bởi 4 thành viên.
Diện tích mặt bằng : 20.000 m
2
.
Ngày bắt đầu hoạt động : tháng 1 năm 1995.
Thời gian hoạt động : 30 năm
Tổng sản phẩm: 12.000 tấn / năm.
SV: Phan Thị Thanh Loan Lớp: Kế toán 48C
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Tổng số nhân viên: 78 người.
Ngành nghề kinh doanh chính là chế biến và bán buôn lương thực, thực phẩm,
chuyên sản xuất các loại mì ăn liền nhãn hiệu MIHAMEX, MITIMEX, THAIFOOD,…
và sản xuất cháo ăn liền, phở, bột ngũ cốc,….
Giờ đây, Thái Minh đang từng bước phát triển và khẳng định mình trên thị trường
trong nước và thế giới. Nhãn hiệu mì ăn liền của công ty đã và đang ngày càng trở lên
nổi tiếng, có mặt ở khắp mọi nơi trên đất nước Việt Nam và một số nước Đông Âu khác.
Với tầm nhìn chung rộng lớn, công ty không chỉ nỗ lực hết mình vì lý tưởng nhằm nâng
cao chất lượng cuộc sống với các sản phẩm phục vụ con người mang tính công nghệ cao
mà còn tích cực thực hiện kế hoạch mở rộng, tập trung hoàn thiện công nghệ sạch, giữ
gìn về sinh môi trường tự nhiên.
1.2. CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM THÁI MINH.
Chức năng :
Chức năng chính của công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Thái Minh là
chuyên sản xuất các loại mì ăn liền có chất lượng cao, phù hợp với thị hiếu cũng như khả
năng thanh toán của người tiêu dùng. Mức sống của người tiêu dùng ngày càng cao, điều
này đòi hỏi sản phẩm sản xuất ra cũng phải có chất lượng tốt hơn, giá cả phải chăng và
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Nhiệm vụ :
Kể từ khi thành lập, công ty đã thực hiện được một số nhiệm vụ sau đây:
+ Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước.
+ Tạo công ăn việc làm và ổn định đời sống cho người lao động; đồng thời
đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng cho người lao động theo quy định của Nhà nước.
+ Đảm bảo chất lượng hàng hóa theo tiêu chuẩn quy định, tuân thủ các quy
định vệ sịnh thực phẩm và vệ sinh môi trường.
+ Thực hiện tốt khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm.
+ Tiến hành ghi chép sổ sách kế toán và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty và chịu sự kiểm tra của cơ quan Tài chính.
SV: Phan Thị Thanh Loan Lớp: Kế toán 48C
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Tổ chức bộ máy quản lý:
Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Minh là một đơn vị hạch toán độc lập
được tổ chức theo hình thức quản lý tập trung. Trong thời kỳ đổi mới, Thái Minh đã
không ngừng đổi mới từng bước cải tiến bộ máy quản lý lẫn tác phong làm việc, nâng
cao trình độ của cán bộ công nhân viên, nhờ đó bộ máy quản lý của công ty đã được gọn
nhẹ và họat động có hiệu quả cao. Công ty Thái Minh có đội ngũ cán bộ công nhân viên
trẻ tuổi, nhiệt tình, năng động và sáng tạo trong công việc, họ cũng đưa ra những ý kiến
đóng góp, tinh thần xây dựng đã làm cho công ty ngày càng tiến bộ hơn.
Thái Minh là một công ty có quy mô vừa và nhỏ do đó bộ máy quản lý của công
ty được tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng tức là các phòng ban có quan hệ
chặt chẽ với nhau, hỗ trợ giúp đỡ nhau và chịu sự quản lý của Ban giám đốc điều hành.
Với cơ cấu tổ chức theo hình thức này, Ban giám đốc của công ty có trách nhiệm
điều phối giữa các phòng ban để quá trình sản xuất được tiến hành đều đặn. Chức năng,
nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận cụ thể như sau:
 Giám đốc :
Là người đại diện cho công ty, chịu trách nhiệm về mặt pháp lý với các tổ chức
kinh tế khác và đối với Nhà nước. Là người giữ vai trò lãnh đạo, quản lý chung toàn bộ
hoạt động của công ty, chỉ đạo toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh. Ngoài việc ủy
quyền trách nhiệm cho Phó giám đốc, Giám đốc chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ các
phòng ban.
 Phó giám đốc :
Phó giám đốc kinh doanh và Phó giám đốc kỹ thuật phụ trách sản xuất kiêm
trưởng phòng kế hoạch vật tư có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc về kế hoạch sản xuất,
tình hình cung cấp vật tư, công tác tiêu thụ sản phẩm.
 Các phòng ban chức năng :
Giúp việc và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc, nhằm đảm bảo việc lãnh
đạo sản xuất kinh doanh được thống nhất. Tại các phòng ban đều có các trưởng phòng
và phó phòng phụ trách công tác hoạt động của phòng , ban mình. Tại các phân xưởng
có quản đốc và phó quản đốc điều hành quản lý sản xuất.
SV: Phan Thị Thanh Loan Lớp: Kế toán 48C
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
 Phòng vật tư :
Có nhiệm vụ lập kế hoạch và giao kế hoạch cho các phân xưởng, theo dõi tình
hình thực hiện các kế hoạch.
Cung cấp vật tư cho phân xưởng sản xuất, bảo quản kho, tàng trữ vật liệu.
Lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu và dự báo tình hình sản xuất để có kế
hoạch thu mua vật tư nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất hoạt động liên tục không bị
ngừng trệ do thiếu nguyên vật liệu hoặc dự trữ quá nhiều trong thời gian lâu sẽ làm hỏng
nguyên liệu,….
 Văn phòng công ty:
Theo dõi toàn bộ hoạt động của bộ máy quản lý và của toàn bộ công ty, là nơi
giải quyết mọi vấn đề liên quan đến đại diện công ty với bên ngoài.
 Phòng kinh doanh :
Có nhiệm vụ cung cấp hàng đến cho các đại lý và nhận tiền về nộp cho công ty,
theo dõi tình hình tiêu thụ các mặt hàng của công ty trên thị trường, xem xét đánh giá thị
hiếu tiêu dùng của khách hàng thông qua hệ thống nhân viên maketing chuyên nghiệp để
có chiến lược sản xuất phù hợp với từng thị trường về mẫu mã bao bì, chủng loại sản
phẩm, trọng lượng đóng gói.
Cung cấp thông tin về các mặt hàng, giá cả và chính sách bán hàng của đối thủ
cạnh tranh. Phòng kinh doanh còn có chức năng tham mưu giúp đỡ giám đốc trong công
tác mở rộng tiếp thị tìm kiếm thị trường xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh của
công ty. Đồng thời, tham mưu về chính sách bán hàng và giá cả với ban lãnh đạo để đưa
ra chiến lược bán hàng phù hợp với từng thời điểm.
 Phòng kế toán :
Thực hiện các chức năng quản lý toàn bộ vốn và tài sản của công ty, chịu trách
nhiện tổ chức công tác hạch toán kế toán trong phạm vi công ty.
Thực hiện tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành thực tế sản phẩm,
lập báo cáo thống kế, báo cáo tài chính theo định kỳ.
 Phòng KCS :
Có nhiệm vụ kiểm tra đánh giá mức độ đạt yêu cầu về chất lượng sản phẩm kỹ
thuật sản xuất chế biến đồng thời nghiên cứu cải tiến nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm, thực hiện kế hoạch đầu tư chiều sâu và mở rộng sản xuất.
SV: Phan Thị Thanh Loan Lớp: Kế toán 48C
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
 Phân xưởng cơ điện :
Sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống máy móc, thiết bị của công ty. Thiết kế, lắp đặt
mới theo yêu cầu của công ty.
 Tổ xây dựng :
Xây dựng nhà xưởng, đường sá, hệ thống cấp thoát nước theo yêu cầu của
công ty,…
 Phân xưởng sản xuất :
Là nơi tiến hành hoạt động sản xuất sản phẩm.
SƠ ĐỒ 1-1
BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY THÁI MINH
SV: Phan Thị Thanh Loan Lớp: Kế toán 48C
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó GĐ kinh doanh
Phòng vật tư
Phòng kế toán
Phòng
kinh doanh
Phân xưởng
cơ điện
Tổ xây dựng
Phòng HC - NS
Phòng thống kê
Kho vật tư +
thành phẩm
Phòng bảo vệ
Nhà ăn
Phó GĐ kỹ thuật
Phòng KCS
Phân xưởng

Phân xưởng
cháo
Phân xưởng
Nêm
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
1.3. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC
PHẨM THÁI MINH.
1.3.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.
Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Minh là một doanh nghiệp còn non trẻ,
ra đời cách đây chưa lâu nhưng bằng chính nội lực và sự vươn lên trong môi trường đầy
biến động, cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường Công ty đã dần khẳng định vị
thế của mình trên thị trường thực phẩm Việt Nam nói chung và lĩnh vực mì ăn liền nói
riêng. Bên cạnh đó, công ty ngày một lớn mạnh không ngừng về cơ sở vật chất, tài sản,
nhân sự, quản lý cũng như lĩnh vực sản xuất. Sản phẩm của công ty ra đời, đáp ứng được
nhu cầu của người tiêu dùng và đã được thị trường chấp nhận.
Hiện nay, sản phẩm của công ty với chủng loại đa dạng, bao gồm 7 nhóm chính
với các sản phẩm phong phú khác nhau: mì thùng, cháo ăn liền, bột giải khát trái cây, mì
cân, phở khô sạch - thùng, phở khô sạch – cân, phở khô xuất khẩu,…được tiêu thụ ở hầu
hết các tỉnh phía Bắc, từ Hà Tĩnh trở ra và được chia thành nhiều vùng khác nhau. Hà
Nội là thị trường tiêu thụ phần lớn sản phâm của công ty, đây cũng là thị trường tiềm
năng có sức mua lớn.
Hiện nay, công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Minh có khoảng 78 cán bộ
công nhân viên; có ba phân xưởng sản xuất là phân xưởng sản xuất mì ăn liền, cháo và
nêm. Nhưng hiện nay, do kế hoạch sản xuất cũng như nhu cầu thị trường, công ty chủ
yếu tiến hành sản xuất ở phân xưởng sản xuất Mì ăn liền và phân xưởng nêm. Còn phân
xưởng cháo khi có đơn đặt hàng thì công ty mới tiến hành sản xuất. Tại phân xưởng mì,
công ty đang sử dụng hai dây chuyền để sản xuất, chế biến sản phẩm với công suất thiết
kế 32 tấn/ngày. Hai dây chuyền này được bố trí song song trong một nhà xưởng có chiều
dài 75m, chiều rộng 12m. Một dây chuyền do Việt Nam sản xuất, công ty mua về năm
2003 và một dây chuyền nhập khẩu từ Trung Quốc năm 2008. Có 41 công nhân đang
làm việc tại phân xưởng sản xuất mì ăn liền, chia thành 4 tổ phụ trách 4 công đoạn của
quá trình sản xuất là: tổ Bột, tổ Chiên, tổ Chén, tổ Đóng gói. Phân xưởng có nhiệm vụ
sản xuất các loại mì ăn liền, phở,…
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty theo công nghệ hiện đại,chế
biến liên tục khép kín, sản xuất với khối lượng lớn và công tác sản xuất được tiến hành
SV: Phan Thị Thanh Loan Lớp: Kế toán 48C
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
theo hướng cơ giới hóa. Trên một dây chuyền công nghệ có thể sản xuất ra nhiều loại
sản phẩm khác nhau, nhưng có sự cách biệt về mặt thời gian. Các sản phẩm cũng có quy
cách đóng gói khác nhau, dẫn đến cách xác định đối tượng tính giá thành cho các sản
phẩm là khác nhau, bao gồm 2 loại là tính theo Kg và tính theo Thùng. ( Cụ thể về từng
loại sản phẩm sẽ được trình bày ở phần đối tượng tính giá thành sản phẩm).
Nguyên vật liệu được tập hợp đưa xuống phân xưởng Mì theo yêu cầu sản xuất,
qua các giai đoạn chế biến để thành sản phẩm, rồi được đóng gói luôn tại phân xưởng.
Quy trình như thế nên đã ảnh hưởng đến việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản
xuất của công ty. Cụ thể là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất chung để
sản xuất Mì được công ty sẽ được tập hợp theo toàn bộ phân xưởng Mì, còn công nhân
sản xuất làm việc theo bốn tổ với nhiệm vụ khác nhau nên chi phí nhân công lại được tập
hợp theo tổ sản xuất của phân xưởng Mì.
Ngoài ra, do chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm sản xuất ra là mì ăn liền nên khi kết
thúc ca máy cũng là khi sản phẩm hoàn thành. Do đó, đặc điểm sản xuất của công ty là
không có sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Các sản phẩm của Thái Minh gồm:
- Mì ăn liền : các loại với các khẩu vị và các quy cách đóng gói khác nhau.
+ Mì 1 Kg: Mì Mihamex 1 kg,…
+ Mì thùng kg: Mì gà trống thùng, Mì Hamex thùng.
+ Mì thùng loại 100 gói: Mì 12 tôm, Mì 6 tôm,…
+ Mì thùng loại 30 gói: Mì Phú Ông, Mì sốt vang, Mì gà quay,…
- Cháo ăn liền.
- Phở ăn liền : từ bộ mì và từ gạo.
- Bột ngũ cốc uống liền.
- Bột giải khát uống liền : nóng và lạnh
Có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm mì ăn liền của công ty cổ
phần chế biến thực phẩm Thái Minh như sau:
SV: Phan Thị Thanh Loan Lớp: Kế toán 48C
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
SƠ ĐỒ 1-2
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN
SV: Phan Thị Thanh Loan Lớp: Kế toán 48C
Bột mì
Nước (có pha phụ gia)
Trộn đều
Cán mỏng
Dao chia sóng sợi
Buồng hấp
Cắt định lượng
Chiên
Làm nguội
Đóng gói
Thành phẩm
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
1.3.2. Đặc điểm tổ chức quản lý về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để đảm bảo mục tiêu lợi nhuận và tiết kiệm chi phí, công ty Thái Minh đã và
đang từng bước xây dựng định mức kỹ thuật cho sản xuất cũng như tiến hành lập kế
hoạch, quản lý chi phí thật chính xác. Quy trình quản lý chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm được chú trọng, thực hiện đầy đủ từ khâu lập kế hoạch, kiểm tra, ghi
chép, đánh giá và đưa ra quyết định liên quan đến chi phí.
Việc tổ chức quản lý về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ
phần chế biến thực phẩm Thái Minh được thể hiện qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 1-3
TỔ CHỨC QUẢN LÝ VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
Nhìn trên sơ đồ có thể thấy các bộ phận, phòng ban đều được phân công công
việc cụ thể, rõ ràng, có mối liên quan cũng hỗ trợ nhau thực hiện tốt các nhiệm vụ, đảm
bảo cho công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành chặc chẽ, hiệu quả.
1.4. ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM THÁI MINH.
SV: Phan Thị Thanh Loan Lớp: Kế toán 48C
Phòng kế
toán
Kho vật tư
Quản lý
phân xưởng
Trưởng ca
Lập kế hoạch
chi phí.
Thu mua vật
tư.
Tập hợp chi
phí sản xuất,
tính giá thành
sản phẩm.
Lưu trữ, bảo
quản vật tư.
Theo dõi,
nhập xuất
vật tư
Lập kế
hoạch sản
xuất.
Quản lý
định mức sử
dụng NVL.
Lĩnh vật tư sử
dụng.
Theo dõi, tập
hợp Phiếu chi
tiết lĩnh vật tư.
Tập hợp báo
cáo sản phẩm
hoàn thành.
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
1.4.1. Đối tượng tập hợp chi phí, phân loại chi phí sản xuất và phương pháp kế
toán chi phí sản xuất.
Đối tượng tập hợp chi phí:
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là việc xác định phạm vi giới
hạn của chi phí sản xuất, thực chất đó là kế toán phải xác định được rõ nơi phát sinh chi
phí và nơi xảy ra chi phí nhằm phục vụ cho hoạt động kiểm tra, phân tích chi phí và tính
giá thành sản phẩm. Để xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, trước hết
phải căn cứ vào đặc điểm và công dụng của chi phí trong sản xuất.
Hiện nay, công ty Thái Minh chủ yếu sản xuất các loại sản phẩm Mì ăn liền, phở,
…Do đó, hoạt động sản xuất chủ yếu diễn ra tại hai phân xưởng sản xuất chính là phân
xưởng Mì và phân xưởng nêm. Các sản phẩm Mì của công ty rất phong phú và đa dạng,
từ khâu sản xuất đến khi hoàn thành, đóng gói đều được thực hiện trong cùng một phân
xưởng duy nhất là phân xưởng Mì. Với dây chuyền sản xuất liên tục, ở công ty Thái
Minh không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và sản phẩm dở dang cuối kỳ. Vì vậy, đối
tượng tập hợp chi phí được xác định là toàn bộ quá trình sản xuất tại phân xưởng Mì đối
với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Chi phí nhân công trực
tiếp của phân xưởng Mì sẽ được hạch toán theo các tổ sản xuất vì trong phân xưởng
công nhân làm việc theo các tổ riêng biệt tương ứng với các giai đoạn của quá trình sản
xuất. Sau đó, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ được phân bổ trực tiếp cho các sản
phẩm, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được tập hợp cho cả phân
xưởng theo tháng rồi phân bổ cho các sản phẩm theo các tiêu thức quy định.
Đối tượng tập hợp chi phí của công ty được xác định như trên là phù hợp và gắn
liền với đặc điểm cụ thể quy trình công nghệ của công ty. Bởi vì toàn bộ hoạt động sản
xuất đều được thực hiện khép kín tại phân xưởng Mì, các nguyên vật liệu được đưa
xuống phân xưởng, qua dây chuyền sản xuất, thành phẩm hoàn thành sẽ được chuyển
luôn sang khâu đóng gói.
Phân loại chi phí sản xuất:
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng
nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định. Chi phí sản xuất kinh doanh của công
ty Cổ phần chế biến thực phẩm Thái Minh bao gồm rất nhiều loại, với nhiều công dụng
khác nhau. Do đó, để thuận tiện cho công tác quản lý cũng như hạch toán, kiểm tra chi
SV: Phan Thị Thanh Loan Lớp: Kế toán 48C
12

Tìm hiểu và hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP Cơ điện Minh Quang

GVHD: CVC Tạ Ích Khiêm Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Chương 1
Bảng 1-1: Danh mục sản phẩm công trình
Bảng 1-2: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty cổ phần cơ điện Minh Quang
Chương 2
Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng
Biểu 2.2: Phiếu nhập kho
Biểu 2.3: Phiếu xuất kho
Biểu 2.4: Thẻ kho
Biểu 2.5: Chi tiết xuất vật tư
Biểu 2.6: Bảng phân bổ tài khoản 1421
Biểu 2.7: Sổ cái tài khoản ( Tài khoản 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
Sơ đồ 2.1: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Biểu 2.8: Bảng thanh toán tiền lương
Biểu 2.9: Bảng thanh toán lương lao động thuê ngoài
Biểu 2.10: Sổ chi tiết tài khoản 622
Biểu 2.11: Sổ cái tài khoản ( Tài khoản 622: chi phí nhân công trực tiếp)
Sơ đồ 2.2: Chi phí nhân công trực tiếp
Biểu 2.12: Sổ chi tiết tài khoản 623
Biểu 2.13: Sổ cái tài khoản ( Tài khoản 623: chí phí sử dụng máy thi công)
Sơ đồ 2.3: Chi phí sử dụng máy thi công
Khoa Kế toán Phạm Thu Trang – KT 6
5
GVHD: CVC Tạ Ích Khiêm Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu 2.14: Sổ chi tiết tài khoản 6271
Biểu 2.15: Sổ chi tiết tài khoản 6273
Biểu 2.16: Sổ cái tài khoản ( Tài khoản 627: chi phí sản xuất chung)
Sơ đồ 2.4: Chi phí sản xuất chung
Biểu 2.17: Sổ chi tiết tài khoản 154
Biểu 2.18: Sổ cái tài khoản ( Tài khoản 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang)
Sơ đồ 2.5: Tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Biểu 2.19: Thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ
Khoa Kế toán Phạm Thu Trang – KT 6
6
GVHD: CVC Tạ Ích Khiêm Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu
viết tắt
Diễn giải
Ký hiệu viết
tắt
Diễn giải
SP Sản phẩm GTGT Giá trị gia tăng
Ctr Công trình TK Tài khoản
XDCB Xây dựng cơ bản NVL Nguyên vật liệu
CCDC Công cụ dụng cụ CT Chứng từ
ĐVT Đơn vị tính SL Số lượng
STT Số thứ tự TK Đư Tài khoản đối ứng
SX Sản xuất PS Phát sinh
BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí công đoàn Pbổ Phân bổ
K/c Kết chuyển Tứ Tạm ứng
TSCĐ Tài sản cố định MTC Máy thi công
CPNC Chi phí nhân công CP Chi phí
CPNCTT Chi phí nhân công
trực tiếp
CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp
CPSXC Chi phí sản xuất
chung
CP SDMTC Chi phí sử dụng máy thi công
KLXL Khối lượng xây lắp XK NVL Xuất kho nguyên vật liệu
SPXL Sản phẩm xây lắp NV Nhân viên
SPDD Sản phẩm dở dang CPSX Chi phí sản xuất
Khoa Kế toán Phạm Thu Trang – KT 6
7
GVHD: CVC Tạ Ích Khiêm Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DD dở dang SP Sản phẩm
DV Dịch vụ
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ
QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN MINH QUANG.
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Cơ Điện Minh Quang.
a. Danh mục sản phẩm của công ty.
Công ty Cổ phần Cơ Điện Minh Quang quản lý sản phẩm theo mã sản phẩm
công trình. Mỗi một dự án có một mã nhóm riêng, trong mã nhóm đó lại được
chia thành từng mã sản phẩm một để thể hiện các hạng mục công việc trong
dự án.
Bảng 1-1
Danh mục sản phẩm công trình
Khoa Kế toán Phạm Thu Trang – KT 6
8
GVHD: CVC Tạ Ích Khiêm Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mã (SP/
CTr)
Tên sản phẩm/công trình

000 Dự án The Garden
000.01 Garden - Hệ thống thoát nước mưa(DV6)
000.02 Garden - Kho(DV10)
000.03 Garden - Phòng chờ lái xe(DV10)
000.04 Garden - Hệ thống điện(DV1)
000.05 Garden - Hệ thống điện thoại và thông tin(DV2)
000.06 Garden - Hệ thống thông gió và điều hoà (DV5)
000.07 Garden - Chung Khác(DV10)
000.08 Garden - Hệ thống điện cho 145 gian cho thuê(DV7)
000.09 Garden - Hệ thống điện tạm(MQE-015)
000.10 Garden - Hệ thống bơm tạm(MQE-027)
000.11 Garden - Khoan lỗ thoát sàn vệ sinh(MQE-028)
000.12 Garden - Hệ thống Camera, thông báo khẩn an ninh(DV3)
000.13 Garden - Hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước(DV6)-TP
000.14 Garden - Hệ thống cấp thoát nước cứu hỏa(DV6)
000.15 Garden - Hệ thống quản lý toà nhà(DV8)
000.16 Garden - Hệ thống báo cháy(DV4)
000.17 Garden - LĐặt HT nước mưa bsT2+mái khu tháp (MQE-070)
000.18 Garden - Thay đổi thiết bị trong căn hộ A,B,C (MQE-052) Tp.SIS
000.19 Garden - Bổ sung ổ cắm TV& điện thoại căn hộ loại A,B (V05)
000.21 Garden - Khoan cắt lỗ HT xử lý nước thải+Toilet (V07.08) Tp.TS
000.22 Garden - Phụ kiện bơm nước thải VO19
000.23
Garden - Khoan cắt lỗ cho HT điện+PCCC (V009+10)
Tp.BKXD&CĐ
000.24 Garden - Lắp đặt HT điện TTTM T.G->T3 (VO.26)-(MQE-074)
000.25 Garden - BSung van gió cho cửa gió phòng rác (MQE-055)
000.26 Garden - BSung đường nước nóng khu VS-TTTM (MQE-056)
000.27 Garden - Hệ thống cơ điện sân vườn (MQE-057)
000.28
Garden - Đục lỗ mở cho ống khói máy phát điện-n.công
(MQE-058)
000.29 Garden - LĐặt điện tạm cho thang máy khu cao tầng (MQE-072)
000.30
Garden - Cung cấp cáp cho Camera trong thang máy
VO20(MQE-060)
000.31 Garden - Khu vệ sinh bổ sung cho B1,2,3 VO02(MQE-017)
000.32 Garden - LĐặt máy sấy cho khu WC TTTM (MQE-073)
000.33 Garden - Đấu nối hệ thống thông nhau bể nước mái (MQE-081)
000.34 Garden - Khoan cắt lỗ bêtông vào tầng hầm B1 (MQE-083)
Khoa Kế toán Phạm Thu Trang – KT 6
9
GVHD: CVC Tạ Ích Khiêm Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
b. Đặc điểm sản phẩm của công ty Cổ phần Cơ Điện Minh Quang:
So với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm về kinh
tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo
ra sản phẩm của ngành. Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn
thành bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài, phụ thuộc vào quy mô và
tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công được chia
thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác
nhau… đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho
đảm bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán.
Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên loại
hình sản xuất của công ty là theo đơn đặt hàng từng công trình.
Sản phẩm dở dang của công ty là những công trình, hạng mục công
trình dở dang chưa hoàn thành hoặc khối lượng xây dựng dở dang trong kỳ
chưa được chủ đầu tư nghiệm thu chấp nhận thanh toán.
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Cơ
Điện Minh Quang.
Bảng 1-2
Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Cơ Điện Minh Quang
Khoa Kế toán Phạm Thu Trang – KT 6
10
GVHD: CVC Tạ Ích Khiêm Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
.
Khoa Kế toán Phạm Thu Trang – KT 6
Hội Đồng Quản trị
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốcPhó tổng giám đốc
Phòng Vật tư
Phòng Kinh tế Kế
hoạch
Phòng Kế toán Tài
chính
Phòng Thiết kế
Phòng TC Hành
chính
Bộ
phận
TK
điện
Phòng Kỹ thuật
Thi công
Bộ
phận
TK
nước
Bộ
phận
TK
MVAC
Bộ
phận
TK
PCCC
Đội
TC
nước
Đội
TC
điện
Đội
TC
điều
hòa
thông
gió
Đội
TC
PCC
C
Tổ
bảo
vệ
11
GVHD: CVC Tạ Ích Khiêm Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban.
Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đều chịu sự chỉ đạo
thống nhất của Ban Tổng Giám đốc. Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm
chung về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, về đời sống của công nhân viên
trong công ty trước Hội động quản trị.
Tổng giám đốc : là người điều hành, chỉ đạo mọi hoạt động diễn ra tại công
ty, là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty theo các phương án và kế hoạch đã được phê
duyệt tổng thể.
Phó Tổng giám đốc: là người giúp việc cho Tổng giám đốc, trực tiếp chỉ
đạo về mặt kỹ thuật sản xuất, tài chính và thay mặt Tổng giám đốc giải quyết
các công việc khi Tổng giám đốc vắng mặt.
Các phòng ban gồm có:
- Phòng Tổ chức Hành chính
Phòng Hành chính có chức năng tuyển dụng và quản lý nhân sự theo chiến
lược của công ty. Xây dựng các quy chế, quy định và tổ chức thực hiện các
quy chế, quy định hoặc các chỉ thị của Ban Giám đốc. Phục vụ công tác hành
chính cho Ban giám đốc và hỗ trợ hành chính các phòng ban khác có điều
kiện hoạt động tốt. Quản lý sử dụng và bảo vệ các tài sản của công ty. Phòng
hành chính là cầu nối giữa Ban giám đốc và người lao động trong công ty.
- Phòng Kế toán tài chính
Có nhiệm vụ giúp Giám đốc quản lý chặt chẽ vật tư, tiền vốn, tài sản của
công ty và đầu tư vốn kinh doanh có hiệu quả. Quản lý về giá cả, kiểm tra
thường xuyên bộ phận vật tư, tiêu thụ để xem có thực hiện đúng các văn bản
của công ty không. Phòng kế toán tài chính còn có nhiệm vụ cung cấp thông
tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cho Ban Tổng giám đốc và
các phòng chức năng khác trong công ty.
Khoa Kế toán Phạm Thu Trang – KT 6
12
GVHD: CVC Tạ Ích Khiêm Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phòng Kinh tế - Kế hoạch.
Có chức năng tìm kiếm các dự án công trình. Tổ chức lập dự toán, hồ sơ
tham gia đấu thầu. Thu thập thông tin và lập hồ sơ thanh toán chuyển phòng
kế toán.
- Phòng vật tư:
Căn cứ vào yêu cầu của Phòng Kỹ thuật thi công, Phòng vật tư cân đối với
số lượng hàng tồn kho để tìm nguồn cung cấp vật tư. Tiến hành ký kết hợp
đồng mua vật tư với nhà cung cấp.Thực hiện mua hàng, nhập kho, chuyển các
chứng từ hợp lệ theo đúng yêu cầu cho Phòng kế toán. Tiến hành quản lý
nhập xuất vật tư theo đúng quy định đã được phê duyệt.
- Phòng Thiết kế
Tiến hành lập bản vẽ thiết kế theo yêu cầu.
- Phòng Kỹ thuật thi công
Dựa trên bản vẽ thiết kế của Phòng thiết kế tiến hành bóc tách khối lượng
để đưa ra yêu cầu vật tư đối với phòng vật tư.Tổ chức thi công, giám sát theo
từng hạng mục đảm bảo an toàn, chất lượng, thẩm mỹ và đúng tiến độ. Tiến
hành nghiệm thu và ký hồ sơ nghiệm thu để chuyển Phòng kế toán và Phòng
kinh tế.
- Các Tổ thi công
Chịu sự chỉ đạo và giám sát của Phòng Kỹ thuật thi công tiến hành thi công
trực tiếp trên công trường. Công ty Cổ Phần Cơ Điện Minh Quang chia làm
ba tổ thi công:
- Tổ thi công Điện: tổ chức thi công hệ thống điện nặng, điện nhẹ, hệ
thống báo cháy.
- Tổ thi công Cơ: tổ chức thi công các công việc về cơ bao gồm gia công
các khung, giá đỡ cho việc lắp đặt thi công, thi công hệ thống cấp thoát nước,
hệ thống điều hòa thông gió, hệ thống chữa cháy.
Khoa Kế toán Phạm Thu Trang – KT 6
13
GVHD: CVC Tạ Ích Khiêm Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Tổ bảo vệ:
Tuần tra, bảo vệ tại các vị trí được phân công. Có nhiệm vụ bảo vệ tài sản
của công ty tránh để mất mát.
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần Cơ Điện Minh
Quang.
Trong nền kinh tế nói chung và lĩnh vực xây dựng cơ bản nói riêng
ngày càng có sự tham gia của nhiều doanh nghiệp, đơn vị kinh tế, không
những nhiều về mặt số lượng mà còn không ngừng mở rộng về mặt qui mô và
phạm vi hoạt động. Vì vậy, để cạnh tranh, tồn tại và phát triển được các
doanh nghiệp phải xác định mục tiêu hoạt động phù hợp với năng lực và trình
độ của mình, chủ động trong sản xuất, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các
quỹ, các nguồn vốn nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất. Muốn vậy, đòi
hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức thu nhận đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời
thông tin về tình hình và kết quả hoạt động kinh tế, để từ đó ra các quyết định
kinh tế phù hợp, kịp thời và hữu hiệu. Trong điều kiện đó, công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ngày càng phát huy tác dụng và là
công cụ không thể thiếu trong quản lý kinh tế của từng doanh nghiệp.
Phòng kinh tế kế hoạch của công ty sẽ có nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch thanh toán thu chi cho các dự án, gói thầu: Trên cơ sở tiến độ
thi công của từng dự án, gói thầu mà bộ phận kế hoạch phải đưa ra kế hoạch
thanh toán, doanh thu và chi phí để Ban lãnh đạo nắm được tình hình và có
biện pháp dự trù kinh phí. Tùy vào yêu cầu của mỗi doanh nghiệp mà phòng
kinh tế - kế hoạch có báo cáo theo tháng, quý khác nhau.
- Lập dự toán, báo giá đối với các dự án, gói thầu nhỏ lẻ.
Phòng kế hoạch có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động thị trường về giá cả
để cập nhật và làm báo giá sao cho có lợi nhất.
Khoa Kế toán Phạm Thu Trang – KT 6
14

Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp xây lắp i

công, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của tổ, đội và chi phí liên
quan đến hoạt động của tổ, đội.
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tợng
chịu chi phí:
- Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan đến từng đối tợng chịu chi phí,
những chi phí này đợc kế toán căn cứ vào chứng từ gốc đẻ tập hợp cho từng đố
tợng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp: Là chi phí liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí;
những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tợng liên quan
theo một tiêu chuẩn thích hợp.
Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng pháp
kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách hợp lý.
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm:
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất gồm 3 loại:
- Chi phí cố định: Là chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi
về khối lợng hoạt động sản xuất hoặc khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ.
- Chi phí biến đổi: Là những thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi của
mức độ hoạt động, của khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ nh chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí hỗn hợp: Là chi phí gồm các yếu tố định phí và biến phí phân
loại chi phí sản xuất theo cáhc này có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản
lý doanh nghiệp, phân tích điểm hoà rải và phục vụ cho việc ra quyết định quản
lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.
Ngoài ra cách phân loại chi phí sản xuất trên tuỳ thuộc vào các yêu cầu
quản lý chi phí sản xuất xây lắp có thể phân loại theo các cách khác nhau, mối
quan hệ giữa chi phí sản xuất với quy trình công nghệ, theo thẩm quyền và ra
quyết định.
2.2. Giá thành sản phẩm xây lắp
5
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống lao động
vật hoá và chi phí khác biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để
hoàn thành khối lợng xây lắp, công trình hạng mục công trình theo quy định
sản phẩm xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình hoàn thành toàn bộ,
giá thành sản phẩm xây lắp mang tính chất cá biệt, mỗi hạng mục công trình,
công trình hay khối lợng xây lắp khi đã hoàn thành đều có giá riêng giá thành
sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt động sản
xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản vật t, lao động, tiền vốn trong
quá trình sản xuất cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã
sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành.
2.2.1. Các loại giá thành sản phẩm xây lắp.
* Giá thành dự toán.
Do đặc điểm hoạt động xây lắp, thời gian sản xuất thi công dài, mang tính
chất đơn chiếc nên mỗi công trình, mỗi hạng mục công trình đều phải lập dự
toán trớc khi sản xuất thi công. Giá thành dự toán là tổng chi phí dự toán để
hoàn thành khối lợng xây lắp công trình, hạng mục công trình, giá dự toán đợc
xác định trên cơ sở các định mức kinh tế, kỹ thuật và đơn giá của nhà nớ. Giá
dự toán là chênh lệch giữa giá trị dự toán và phần lãi định mức.
Giá thành dự toán của công trinh, hạng mục công trình = Giá trị dự toán
công trình, hạng mục công trình - Lãi định mức.
* Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc xác định trên cơ sở những điều
kiện cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, hiệu pháp thi công:
Giá thành kế hoạch của công trình, hạng mục công trình = Giá thành dự
toán của công trình, hạng mục công trình - Mức hạ giá thành kế hoạch
* Giá thành thực tế.
Giá thành thực tế của khối lợng xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
chi phí thực tế để hoàn thành khối lợng xây lắp gồm chi phí định mức, vợt định
mức và không định mức nh các khoản bội chi, lãng phí về vật t, lao động trong
quá trình sản xuất xây láp của đơn vị đợc phép tính vào giá thành, giá thành
6
thực tế đợc tính trên cơ sở số liệu kế toán về chi phí sản xuất xây lắp thực hiện
trong kỳ.
Giá thành khối lợng xây lắp hoàn chỉnh là giá thành của những công trình
hạng mục công trình đã hoàn thành đảm bảo kỹ thuật đúng chất lợng thiết kế đ-
ợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán. Chi tiêu này cho phép
đánh giá chính xác toàn diện hiệu quả sản xuất thi công một công trình,hạng
mục công trình.
2.2.2. Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
= + -
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau, giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí đẽa tập hợp. Tuy
nhiên giữa chúng có sự khác nhau về phạm vi, quan hệ và nội dung, do đó cần
phải phân biệt giữa chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm xây lắp.
Chi phí sản xuất đợc xác định theo một thời kỳ nhất định (tháng, quý,
năm) mà không tính đến số chi phí có liên quan đến số sản phẩm đã hoàn thành
hay cha. Ngợc lại giá thành sản phẩm bao gồm những chi phí sản xuất có liên
quan đến khối lợng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong thời kỳ mà không
xét đến nó đợc chi ra vào thời kỳ nào. Trong giá thành của sản phẩm sản xuất ra
trong kỳ có thể bao gồm cả những chi phí đã chi ra trong kỳ trớc (hoặc trong
nhiều kỳ trớc) đồng thời chi phí sản xuất có thể chi ra trong kỳ này lại nằm
trong giá thành sản phẩm của kỳ sau.
Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm đều là hao phí về lao
động sống, lao động vật hoá nhng trong chỉ tiều giá thành thì bao gồm những
chỉ tiêu gắn với sản phẩm hay khối lợng công việc hoàn thành mà không kể đến
việc chi phí đó đã chi ra trong kỳ kinh doanh nào. Nói đến giá thành sản phẩm
xây lắp là nói đến chi phí xây lắp tính cho một khối lợng xây lắp hoàn thành
bàn giao cũng có nghĩa là thừa nhận chi phí xây lắp để tạo ra khối lợng xây lắp
đó cần chi phí xây lắp bỏ ra cha hẳn đã hoàn toàn hợp lý và đợc thừa nhận.
7
Nh vậy là có sự khác nhau song giữa giá thành sản phẩm xây lắp có mối
quan hệ mật thiết với nhau tài liệu hạch toán chi phí xây lắp là cơ sở để tính giá
thành sản phẩm xây lắp. Nếu nh xác định việc tính giá thành sản phẩm xây lắp
là công tác chủ yếu trong hạch toán kế toán thì chi phí xây lắp có tác dụng
quyết định đến sự chính xác của giá thành sản phẩm xây lắp.
3. Nhiệm vụ kế toán chi phí giá thành sản phẩm xây lắp.
Nhiệm vụ chủ yếu của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp phù hợp với điều kiện hiện tại của doanh nghiệp và phơng
pháp của kế toán theo trình tự logic, chính xác, đầy đủ, kiểm tra các khâu hạch
toán nh tiền lơng, vật liệu, TSCĐ xác định số liệu cần thiết cho kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Cụ thể phải thực hiện
tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế
phát sinh trong kỳ kế toán.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức vật t lao động, chi phí sử
dụng máy thi công và các dự toán chi phí khác phát hiện kịp thời các khoản
chênh lệch so với định mức, các chi phí ngoài kế hoạch trong thi công.
- Tính toán chính xác và kịp giá thành sản phẩm xây lắp.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp theo
từng công trình, hạng mục công trình, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá
thành một cách hợp lý và có hiệu quả.
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lợng công tác
xây dựng đã hoàn thành. Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lợng thi công dở
dang theo nguyên tắc quy định.
Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công
trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công, đội xây dựng trong từng
thời kỳ nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp.
8
4. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
4.1. Đối tợng hạch toán chi phí và phơng pháp hạch toán chi phí.
4.1.1. Đối tợng hạch toán chi phí và phơng pháp hạch toán chi phí
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí
sản xuất phát sinh đợc tập hợp nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm tra, giám sát chi phí
và yêu cầu tính giá thành. Việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là
khâu đầu tiên của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Xác định đúng đắn
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với hoạt động, đặc điểm của từng
công trình thi công và đáp ứng đợc yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mới tạo
điều kiện tốt nhất để tổ chức công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Việc
xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp cầu
phải dựa vào những đặc điểm sau:
- Đặc điểm tổ chức thi công của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất ra sản phẩm xây lắp
- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí
- Yêu cầu về trình độ quản lý của doanh nghiệp
Dựa vào những vấn đề trên, đối tợng kế toán hạch toán chi phí sản xuất
trong các doanh nghiệp xây lắp có thể là từng bộ phận, từng đội công trình, hay
mục công trình
* Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Vì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất nhiều và khác nhau do đó hình
thành các phơng pháp kế toán hạch toán chi phí sản xuất khác nhau. Thông th-
ờng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện theo 2
phơng pháp chủ yếu:
- Phơng pháp tập hợp chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tợng tập
hợp chi phí nào thì tập hợp trực tiếp theo đối tợng đó. Phơng pháp này đảm bảo
tập hợp chi phí sản xuất cho đối tợng một cách chính xác, cung cấp số liệu
chính xác cho việc tính giá thành của từng công trình, hạng mục công trình và
có tác dụng tăng cờng kiểm tra giám sát chi phí sản xuất theo các đối tợng áp
9
dụng phơng pháp này với công tác hạch toán ban đầu phải thực hiện chặt chẽ,
phản ánh ghi chép cụ thể rõ ràng chi phí sản xuất theo từng đối tợng chịu chi
phí.
- Phơng pháp tập hợp chi phí gián tiếp.
Theo phơng pháp này chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất, hạch toán ban đầu không thể ghi chép riêng cho từng đối
tợng phải lựa chọn phơng pháp phân bổ chi phí sản xuất cho từng đối tợng tập
hợp chi phí, áp dụng phơng pháp chi phí gián tiếp đợc tiến hành theo các bớc
sau.
+ Tập hợp chi phí liên quan đến nhiều đối tợng.
+ Xác định hệ só phân bổ trên cơ sở tiêu chuẩn phân bổ hợp lý theo công
thức.
Hệ số phân bổ =
+ Xác định chi phí sản xuất của từng đối tợng tập hợp chi phí
Chi phí sản xuất Tổng tiêu thức Hệ số
của từng đối tợng tập hợp = phân bổ của đối tợng x phân bổ
chi phí tập hợp chi phí
áp dụng phơng pháp này tính chính xác phụ thuộc vào việc lựa chọn tiêu
chuẩn phân bố, do đó kế toán phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất,
trình độ, yêu cầu quản lý và đặc điểm chi phí để lựa chọn.
4.1.2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc do doanh nghiệp
sản xuất ra cần phải tính đợc tổng giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ
công việc tính giá thành sản phẩm, nó có ý nghĩa quan trọng là căn cứ để kế
toán mở cái bảng chi tiết tính giá thành và tổ chức tính giá thành theo từng đối
tợng phục vụ cho việc kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành.
Việc xác định đối tợng tính giá thành phải dựa vào cơ sở đặc điểm sản
xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất và quy
10
trình sản xuất sản phẩm. Các doanh nghiệp xây lắp với đặc điểm sản xuất xây
lắp đối tợng tính giá thành hoặc từng khối lợng công nghệ xây lắp có thiết kế
riêng (dự toán riêng)
* Kỳ tính giáthành.
Kỳ tính giá thành là thời kỳ phân bổ kế toán giá thành cần phải tiến hành
công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành. Việc xác định kỳ tính
giáthành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất sản phẩm
để xác định trong các doanh nghiệp xây lắp, chu kỳ tính giá thành đợc xác định
nh sau:
- Nếu đối tợng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn
thành hoặc theo đơn đặt hàng thì thời điểm tính giá thành là công trình, hạng
mục công trình hoặc đơn đặt hàng hoàn thành.
- Nếu đối tợng giá thành là các hạng mục công trình đợc quy định thanh
toán theo giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xây dựng
hoàn thành.
- Nếu đối tợng tính giá thành là những hạng mục công trình đợc thanh
toán định kỳ theo khối lợng từng loại công việc trên cơ sở giá dự toán thi kỳ
tính giá thành là theo tháng (quý)
4.1.3. Mối quan hệ giữa đối tợng hạch toán chi phí và đối tọng tính giá
thành sản phẩm.
Giữa đối tợng tính giá và đối tợng tập hợp chi phí có sự khác nhau vì vậy
cần phải phân biệt 2 vấn đề này, nếu không có sự phân biệt giữa đối tợng tính
giá thành với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thì không thể xác định đối tợng
một cách đúng đắn mục đích và giới hạn công việc kiểm tra các chi phí sản xuất
theo nơi phát sinh và theo công dụng của các chi phí. Mặt khác cũng không cho
phép thực hiện kiểm tra sản xuất nhiệm vụ hạ giá thành, phát hiện những khả
năng tiềm tàng trong sản xuất, vạch ra phơng hớng phấn đấu giảm chi phí, hạ
giá thành. Đối tợng hạch toán chi phí là căn cứ kế toán mở các tài khoản, sổ chi
tiết, tổ chức công tác hạch toán ban đầu, tập hợp tài liệu chi phí sản xuất theo
11
từng đối tợng và việc xác định đối tính giá thành là căn cứ để kế toán lập các
bảng biểu chi tiết tính giá thành và tổ chức công tác giá thành theo từng đối t-
ợng.
Giữa đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành lại có
mối quan hệ mật thiết với nhau về bản chất, chúng đều là phạm vi giới hạn để
tập hợp đợc trong kỳ là cơ sở, căn cứ để tính giá thành.
4.2. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp.
4.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Để phản ánh chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp, căn cứ vào các chứng từ
nh phiếu xuất kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất vật t, theo hạn mức, bảng phân bổ
đã giao cốt pha. Kế toán phản ánh trực tiếp trên tài khoản 621 "chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp". Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu
sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp các công trình, hạng mục công trình và
đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
- Kết cấu tài khoản 621.
Bên nợ: Trị giá thực tế NVL đa vào sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây
lắp trong kỳ hạch toán.
Bên Có:
+ Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho
+ Kết chuyển, phân bổ trị giá NVL thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắp
trong kỳ vào TK 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang".
TK này cuối kỳ không có số d
- Phơng pháp hạch toán cụ thể
Khi xuất kho NVL dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp ghi
Nợ TK 621 "Chi phí NVL trực tiếp"
Có TK 152 "nguyên liệu, vật liệu"
Trờng hợp mua NVL đa thẳng vào sử dụng cho hoạt động sản xuất xây
lắp.
Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ ghi.
Nợ TK 621 "Chi phí NVL trực tiếp" giá cha thuế.
12
Nợ TK 133 "Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ"
Có TK 111, 112, 331, giá cha thanh toán.
Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp ghi.
Nợ TK 621 "chi phí NVL trực tiếp"
Có TK 111, 112, 331 giá thanh toán
Trờng hợp chi phí là đã giao, cốp pha khi xuất kho chia vào sử dụng cho
hoạt động xây lắp ghi.
Nợ TK 142: "Chi phí trả trớc"
Có TK 153 "Công cụ, dụng cụ"
Cuối tháng căn cứ vào bảng phân bổ giáo, cốp pha cho từng công trình,
hạng mục công trình ghi.
Nợ TK 621 "Chi phí NVL trực tiếp"
Có TK 142 "chi phí trả trớc
Cuối kỳ kiểm kê xác định NVL dùng không hết nhập lại kho ghi
Nợ TK 152 "nguyên liệu, vật liệu"
Có TK 621 "Chi phí NVL thực tế sử dụng cho từng đối tợng.
Cuối kỳ tính toán xác định NVL thực tế sử dụng cho từng đối tợng.
= + - -
Khi đó kế toán ghi.
Nợ TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Có TK 621 "Chi phí NVL trực tiếp"
4.2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền doanh nghiệp xây lắp phải
trả cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp nh: tiền lơng tiền công, các khoản
phụ cấp gồm lơng của công nhân trong danh sách và cả tiền thu lao động bên
ngoài.
TKSD 622 "chi phí nhân công trực tiếp"
- Kết cấu của TK 622
13
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng bao
gồm tiền lơng lao động (ở hoạt động xây lắp bao gồm các khoản trích tiền lơng
về BHXH, BHYT, KPCĐ)
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154 "Chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang"
TK 622 không có số d cuối kỳ
- Phơng pháp hạch toán.
Căn cứ vào bảng tính lơng, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất xây lắp ghi.
TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp"
Có TK 334 "phải trả công nhân viên"
Có TK 331 " phải trả ngời bán"
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp ghi.
Nợ TK 154 " Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Có TK 622 "chi phí nhân công trực tiếp"
4.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình
sản xuất hoạt động xây lắp ngoài các chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp.
Để tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng
TK 627 "chi phí sản xuất chung"
- Kết cấu TK 627
- Bên Nợ " Các chi phí sản xuất chung ở quá trình thi công phát sinh
trong kỳ.
Bên Có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung ở quá trình thi công
+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung cho quá trình thi công vào bên nợ
TK 154.
TK 627 không có số d và có 6 TK cấp 2.
14

Tiền lương và các khoản phải trích theo lương của Công ty Cổ phần Quảng cáo Việt (2008)

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy:
Sơ đồ1.1:

1.3.2 Chức năng và nhiệm của từng bộ phận:
1. Ban lãnh đạo công ty gồm:
•Ông Nguyễn Hòa Bình: Chủ tịch HĐQT
•Ông Vương Quang Khải: Phó chủ tịch HĐQT
•Ông Nguyễn Bá Đức: Tổng giám đốc
NguyÔn Thu Trang - KÕ to¸n 16A_BN
BAN ĐIỀU HÀNH CÔNG TY
Phòng
Tổ
chức
hành
chính
Phòng
Kinh
doanh
tiếp thị
Phòng
Kỹ
thuật
Phòng
Tài
chính
kế
toán
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
•Ông Vũ Minh Hiếu: Giám đốc kỹ thuật
Ban điều hành công ty thay mặt công ty chịu trách nhiệm trước cơ quan
quản lý Nhà nước về mọi mặt kinh doanh của Công ty; Xây dựng bộ máy giúp
việc đồng thời chỉ đạo trực tiếp việc kinh doanh của công ty và chỉ đạo giám
sát đến các phòng ban.
2. Phòng Tài chính kế toán:
Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của công ty, các công tác báo cáo chế độ kế
toán theo quy định của Nhà nước, theo định kỳ chế độ kế toán tài chính. Thực
hiện và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về sổ sách kế toán, thống kê, bảng
biểu theo quy định của Nhà nước, chứng từ thu chi rõ ràng hợp lệ. Hàng kỳ phải
cung cấp, báo cáo sổ sách cho Ban điều hành của công ty. Đề xuất với cấp trên về
các chính sách ưu đãi, chế độ kế toán vốn, nguồn vốn, tài sản của doanh nghiệp
nhằm hỗ trợ và đáp ứng cho công ty kinh doanh có hiệu quả hơn.
3. Phòng Tổ chức hành chính:
Quản lý các loại công văn, giấy tờ hồ sơ của công ty và của công nhân viên,
quản lý thủ tục hành chính văn phòng, công văn đi đến, con dấu của công ty,
quản lý tài sản, đồ dùng văn phòng của công ty. Tuyển dụng, sắp xếp, điều hành
nhân lực, tính toán quỹ lương, tham mưu cho Ban điều hành trong việc quy
hoạch cơ cấu công nhân viên trong công ty.
4. Phòng Kinh doanh tiếp thị:
Có nhiệm vụ quản lý khách hàng của công ty, tìm kiếm các đối tác, khách
hàng mới. Đưa các chính sách quảng cáo, phát triển số lượng khách hàng.
5. Phòng Kỹ thuật:
NguyÔn Thu Trang - KÕ to¸n 16A_BN
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Có nhiệm chịu trách nhiệm về hệ thống kỹ thuật của công ty và thực hiện các
thiết kế kỹ thuật cho đối tác.
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh và đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động tập
trung trên một địa bàn nên bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung.
Sơ đồ 1.2 : Mô hình tổ chức
Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng kế toán)
Là người điều hành chung mọi công tác, mọi hoạt động kế toán của Công
ty, thực hiện sự phân công lao động trong phòng kế toán. Là người giúp giám
đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các hoạt động có liên quan đến tài chính, phân
tích số liệu, hướng dẫn, đôn đốc các bộ phận kế toán trong công ty.
Kế toán thanh toán kiêm kế toán vật tư, tài sản cố định:
NguyÔn Thu Trang - KÕ to¸n 16A_BN
Kế toán trưởng
Thủ quỹ
kiêm giao
dịch ngân
hàng
Kế toán
lương,
BHXH,
BHYT,
CPCĐ
Kế toán
thanh
toán kiêm
kế toán
TSCĐ
Kế toán
tổng hợp
kiêm kế
toán tính
chi phí giá
thành
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Là người có trách nhiệm xử lý các chứng từ có liên quan đến các nghiệp
vụ giao dịch thanh toán. Và có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra tình hình sử
dụng tài sản, công cụ dụng cụ.
Kế toán tiền lương:
Có nhiệm vụ ghi chép ban đầu, xử lý và ghi sổ kế toán các nghiệp vụ liên
quan đến tiền lương, BHXH.
Thủ quỹ:
Thủ quỹ có trách nhiệm quản lý vốn bằng tiền, thực hiện hoạt động, giao
dịch ngân hàng để huy động vốn, mở các tài khoản tiền vay, tiền gửi, bảo lãnh
các hợp đồng… tiến hành các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng, quản lý và
theo dõi tình hình tăng giảm tiền mặt của Công ty. Căn cứ vào phiếu thu,
phiếu chi tiến hành các hoạt động nhập, xuất quỹ.
Kế toán tổng hợp:
Là người có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu đã được phản ánh trên sổ chi
tiết của các kế toán phần hành khác chuyển sang. Kế toán tổng hợp tập hợp và
phân bổ các khoản chi phí và các số liệu liên quan để ghi sổ tổng hợp và lập
báo cáo kế toán. Kế toán tổng hợp kiêm kế toán chi phí giá thành nên có trách
nhiệm xử lý các chứng từ liên quan đến chi phí giá thành.
1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty
1.5.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
Chế độ kế toán áp dụng trong công ty là theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20 tháng 3 năm 2006.
Niên độ kế toán là một năm, bắt đầu từ ngày đầu năm dương lịch 1/1 và kết
thúc vào ngày cuối năm dương lịch 31/12.
NguyÔn Thu Trang - KÕ to¸n 16A_BN
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Công ty sử dụng hình thức kế toán là chứng từ ghi sổ. Đơn vị tiền tệ sử dụng
chính thức trong công ty là đồng Việt Nam. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng
ngoại tệ quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị
trường ngoại tệ liên ngân hàng, do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại
thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng (phương pháp
tuyến tính).
Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ. Thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp là 28%.
Công ty cổ phần Quảng cáo Việt có nhiều nghiệp vụ phát sinh thường xuyên,
dùng nhiều loại chứng từ nên công ty sử dụng hình thức kế toán là hình thức
chứng từ ghi sổ.
1.5.2 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán:
Công ty đang sử dụng hệ thống chứng từ theo đúng qui định của Bộ Tài
Chính ban hành bao gồm:
-Kế toán tiền mặt: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán
tạm ứng, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ.
-Kế toán tiền gửi ngân hàng: Giấy báo nợ, giấy báo có, lệnh chi tiền, uỷ
nhiệm chi, séc rút tiền mặt.
-Kế toán lao động-tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng
thanh toán bảo hiểm xã hội, phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội.
-Kế toán tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ,
biên bản đánh giá lại TSCĐ.
Ngoài ra còn có các hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý, nghiệm thu hợp
đồng, giấy đề nghị thanh toán, phiếu xác nhận công việc hoàn thành.
NguyÔn Thu Trang - KÕ to¸n 16A_BN
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
1.5.3 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán:
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài Chính ban hành theo
Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006.
Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản cấp 1 trong hệ thống tài khoản kế toán
do Bộ tài chính ban hành và dựa vào đặc điểm kinh doanh của công ty còn sử
dụng chi tiết đến tài khoản cấp 3, cấp 4 tùy theo mục đích và nhu cầu sử dụng (do
công ty tự quy ước).
Ngoài ra do đặc điểm kinh doanh công ty không sử dụng một số tài khoản
trong hệ thống kế toán sau: TK 152, 151, 129, 512, 611, 621…
1.5.4 Tổ chức vận dụng sổ kế toán
Sổ kế toán là phương tiện vật chất để thực hiện các công việc kế toán. Việc
lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp với quy mô của doanh nghiệp, phù hợp
với trình độ kế toán, ảnh hưởng tới hiệu quả của công tác kế toán. Hình thức tổ
chức sổ kế toán là hình thức kết hợp các loại sổ sách có kết cấu khác nhau theo
một trình tự hạch toán nhất định nhằm hệ thống hoá và tính toán các chỉ tiêu theo
yêu cầu quản lý kinh doanh. Hình thức sổ mà công ty áp dụng là hình thức
Chứng từ ghi sổ. Hiện nay, công ty đang sử dụng hệ thống máy vi tính để giảm
nhẹ sức lao động cho bộ máy kế toán.
Hình thức chứng từ - ghi sổ bao gồm các loại sổ sau:
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ Cái.
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ - ghi sổ của phòng kế toán
công ty như sau:
NguyÔn Thu Trang - KÕ to¸n 16A_BN
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
NguyÔn Thu Trang - KÕ to¸n 16A_BN
Chứng từ gốc
Chứng từ
ghi sổ
Sổ quĩ
Sổ, thẻ
K.toán
chi tiết
Bảng TH chứng
từ cùng loại
Sổ đăng ký
chứng từ gốc
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Bảng
tổng
hợp
chi tiết
Báo cáo tài chính
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc đã
được kiểm tra đã được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn
cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để
ghi vào Sổ cái. Các chứng từ gốc, sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được
dùng để ghi vào Sổ cái. Các chứng từ gốc, sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ
được dùng để ghi vào các Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Cuối tháng phải khoá sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ tài chính kinh
tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh
nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ
cái lập bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết
(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính.
1.5.5 Tổ chức vận dụng báo cáo kế toán
Các báo cáo tài chính của công ty được lập theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006.
Các báo cáo được lập theo quý và do kế toán trưởng chịu trách nhiệm lập bao
gồm:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B02-DN)
- Báo cáo kết quả kinh doanh( Mẫu số B02-DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)
NguyÔn Thu Trang - KÕ to¸n 16A_BN
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÀN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP QUẢNG
CÁO VIỆT.
2.1 Đặc điểm lao động tại Công ty:
Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh và
là yếu tố mang tính quyết định mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần phải có dù
ít hay nhiều tuỳ thuộc theo quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tổng số lao động trong Công ty cổ phần Quảng cáo Việt bao gồm
- Ban giám đốc: 4 người
- Phòng tài chính kế toán: 5 người
- Phòng Tổ chức Hành chính: 1 người
- Phòng Kinh doanh và tiếp thị: 5 người
- Phòng Kỹ thuật: 25 người
Lao động được chia làm 3 nhóm:
- Nhân viên chính thức: được hưởng mọi chế độ của công ty
NguyÔn Thu Trang - KÕ to¸n 16A_BN
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
- Nhân viên thử việc, thời gian thử việc là 3 tháng, được hưởng 85%
lương
- Cộng tác viên, trả lương theo thoả thuận.
2.2 Kế toán số lượng, thời gian và kết quả lao động tại Công ty
2.2.1 Kế toán số lượng lao động:
Kế toán số lượng lao động là việc cần theo dõi kịp thời, chính xác tình hình biến
động tăng giảm số lượng lao động theo từng loại lao động trên cơ sở đó làm căn cứ
cho việc tính lương phải trả và các chế độ khác cho người lao động được kịp thời,
chính xác.
Số lượng lao động tăng thêm khi Công ty tuyển dụng thêm lao động, chứng
từ là các hợp đồng lao động.
Số lượng lao động giảm khi lao động trong thuyên chuyển công tác, thôi việc,
nghỉ mất sức,
2.2.2 Kế toán thời gian lao động:
Kế toán thời gian lao động ở Công ty là tất cả khối lượng thời gian mà người
lao động đã làm việc thực tế ở từng phòng ban và chứng từ để hạch toán thời gian
lao động là dựa vào bảng chấm công của từng phòng ban.
Kế toán thời gian lao động phục vụ cho việc quản lý tình hình sử dụng thời
gian lao động và làm cơ sở để tính lương đối với bộ phận lao động hưởng lương
thời gian.
Để theo dõi thời gian lao động của người lao động làm căn cứ tính lương do
đó có bảng chấm công của các phòng trong công ty. Đối với số lao động nghỉ
việc do ốm đau, thai sản, sẽ có các chứng từ nghỉ việc đính kèm như: phiếu
khám chữa bệnh,
NguyÔn Thu Trang - KÕ to¸n 16A_BN

Hoàn thiện hạch toán tiền lương và và các khoản trích theo lương tại Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ

• Thực hiện khoan nổ mìn , nổ mìn dưới nước cho các hầm lò lộ thiên và
công trình xây dựng
• Nhập khẩu vật tư thiết bị , nguyên vật liệu may mặc , cung cấp xăng
dầu vật tư thiết bị , gỗ trụ mỏ
• Vận tải đường bộ , đường sông đường biển , quá cảnh các hoạt động
cảng vụ , đại lý tàu biển , sửa chữa các phương tiện vận tải , thi công
cải tạo phương tiện cơ giới đường bộ
1.1.2. Đặc điểm về lao động của Công Ty Công Nghiệp Hoá Chất Mỏ
Do đặc thù của ngành Vật liệu nổ công nghiệp là yêu cầu phải đảm bảo
an toàn kỹ thuật cao , phải chịu sự quản lý chặt chẽ của nhà nước . Vì vậy ,
yêu cầu đặt ra đối với lực lượng lao động cũng rất đa dạng , Công ty đòi hỏi
cả về lao động chuyên nghiệp và lao động không chuyên nghiệp , việc tổ chức
lao động cho sản xuất là một vấn đề lớn .
Tổng số lao động của Công ty từ năm 2005 đến năm 2007 tăng 333 lao
động , tốc độ tăng bình quân mỗi năm là 105,81% . Do sự chuyển đổi thành
Công ty TNHH một thành viên , tổng lao động của công ty tăng từ 2.794
người năm 2005 lên 3127 người năm 2007 . Việc tăng số lượng lao động qua
các năm phù hợp với mục tiêu mở rộng sản xuất thêm các ngành nghề khác
của công ty
Được sự quan tâm của ban lãnh đạo công ty , số lao động có trình độ
đại học tăng đều qua các năm . Trong năm 2005 số lao động có trình độ đại
học chỉ có 449 người chiếm 16.07% thì đến năm 2007 đã tăng lên 515. người
chiếm 16,47 % tốc độ tăng bình quân mỗi năm 107,16.% . Lao động có trình
độ cao đẳng trung học có xu hướng tăng , đặc biệt là lao động có trình độ cao
đẳng. Cùng với sự tăng lên của lao động kỹ thuật thì lao động phổ thông
giảm do được tuyển chọn đi học nâng cao tay nghề .
Là đơn vị sản xuất thuốc nổ tiếp xúc nhiều với các chất độc hại nên số
lượng lao động nam chiếm cơ cấu cao . Số lượng lao động nữ tăng chủ yếu bổ
sung cho những công việc hành chính và tổ chức của công ty .
Nói chung , tình hình biến động lao động của Công ty qua các năm theo
chiều hướng tiến bộ . Trong các năm tiếp theo , Công ty cần tập trung hơn
nữa để phát triển lực lượng lao động theo chiều sâu để đáp ứng yêu cầu của
sản xuất .
1.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công Ty Công Nghiệp
Hoá Chất Mỏ
Do Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ TKV là công ty mẹ , chỉ bao
gồm các phòng ban quản lý mà không có các phân xưởng sản xuất cụ thể nên
không thể liệt kê hay thể hiện được hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản
xuất của công ty
1.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công Ty Công Nghiệp Hoá
Chất Mỏ
Bộ máy tổ chức kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình hỗn
hợp, vừa tập trung lại vừa phân tán , bởi lẽ mỗi Công ty thành viên của Công
ty cũng đều có bộ máy kế toán riêng không chỉ làm nhiệm vụ thu thập số liệu,
chứng từ kế toán mà còn hạch toán và lập sổ sách riêng cho các công ty thành
viên , định kỳ kế toán các đơn vị nộp báo cáo về phòng kế toán Công ty
Để phục vụ cho công tác hạch toán kế toán cũng như để thống nhất với
cơ cấu , chức năng hoạt động của bộ máy quản lý của Công ty thì bộ máy kế
toán của Công ty được thiết lập và hoạt động theo mô hình sau :
-Kế toán trưởng : Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và giám
đốc Công ty về công tác hạch toán kế toán tài chính của bộ máy kế toán .
Thực hiện chức năng , quyền hạn kế toán trưởng theo điều lệ kế toán trưởng
và theo qui định phân công nhiệm vụ của Giám độc Công ty
-Phó phòng kế toán : Giúp kế toán trưởng Công ty trong điều hành , chỉ
đạo các hoạt động hạch toán kế toán , thay kế toán trưởng điều hành bộ máy
kế toán khi vắng mặt . Phó phòng kế toán được giao nhiệm vụ phối hợp cùng
với các phòng ban xây dựng kế hoạch giá thành sản xuất thuốc nổ và các loại
thuốc nổ do Công ty tự chế , xây dựng,duyệt kế hoạch chi phí để xin nhà nước
cấp kinh phí,xây dựng kế hoạch điều hành,chỉ huy sản xuất hàng
tháng,quý,năm của công ty
-Nhiệm vụ của kế toán chuyên viên tại Công ty
+Kế toán thuế : Theo dõi,cập nhật toàn bộ các loại thuế phát sinh phải
nộp ngân sách nhà nước,lập báo cáo thuế gửi các cơ quan chức năng theo qui
định.Theo dõi toàn bộ nghiệp vụ phát sinh về hang hoá vật liệu nổ và hang
hoá khác;ngoài ra còn theo dõi công nợ nội bộ (TK 136, TK 336) các đơn
vị:Công ty CN HCM Trung Trung Bộ và XN SXCƯVT Hà Nội
+Kế toán tiền gửi và tiền vay : Tiếp nhận chứng từ thanh toán, cấp vốn,
chuyển tiền … qua ngân hang. Hướng dẫn kịp thời các đơn vị trực thuộc hạch
toán các khoản thu nợ bù trừ qua Công ty, các khoản vay thanh toán đầu tư
các khoản phát vốn … Ngoài ra phụ trách theo dõi công nợ nội bộ của đơn vị
XN VLNCN thuỷ bộ Bắc Ninh.
+ Kế toán tiền mặt và tạm ứng: Tiếp nhận chứng từ thu chi tiền mặt,
kiểm tra chứng từ và lập phiếu thu, phiếu chi để thanh toán theo quy định.
Theo dõi đôn đốc thu hồi tạm ứng. Ngoài ra còn theo dõi công nợ nội bộ các
đơn vị: Công ty CN HCM Nam Trung Bộ và Công ty CN HCM Nam Bộ.
+ Kế toán theo dõi công nợ và các khoản phải thu, giá vốn: Theo dõi
toàn bộ phát sinh công nợ phải thu, phảit trả khách hang ngoài các quan hệ
mua bán với Công ty. Thực hiện quản lý, đối chiếu công nợ theo quy định.
Ngoài ra còn theo dõi doanh thu và nguồn vốn.
+ Kế toán TSCĐ, nguồn vốn, XDCB: Theo dõi toàn bộ phát sinh tăng,
giảm, hao mòn TSCĐ, XDCB của Công ty. Theo dõi nguồn vốn kinh doanh,
nguồn kinh phí hình thành TSCĐ của toàn Công ty. Ngoài ra còn theo dõi
công nợ của các đơn vị: Công ty CN HCM Quảng Ninh, Công ty CN HCM
Bạch Thái Bưởi.
+ Kế toán tiền lương, BHXH và tính giá thành: Theo dõi tiền lườn (TK
334), BHXN, BHYT, KPCĐ của cơ quan Công ty. Theo dõi công tác giá: tính
toán xây dựng giá VLNCN trình các cơ quan chức năng của nhà nước và
hướng dẫn các đơn vị thực hiện. Tính toán trích lập dự phòng giảm giá hang
tồn kho cho mặt hang VLN của công ty. Ngoài ra còn theo dõi công nợ nội bộ
của các đơn vị: Công ty CN HCM Tây Bắc, Công ty CN HCM Việt Bắc.
+ Kế toán nguyên vật liệu – CCDC: Theo dõi toàn bộ phát sinh về
nguyên liệu, vật liệu, CCDC, thành phẩm tồn kho. Lập các báo cáo kiểm kê
nguyên liệu, vật liệu, công cụ, thành phẩm tồn kho của toàn Công ty theo quy
định. Theo dõi các khoản phải thu, phải trả khác (TK 138, TK 338). Ngoài ra
còn theo dõi công nợ nội bộ của các đơn vị: Công ty CN HCM Tây Nguyên,
Công ty CN HCM Bắc Trung Bộ.
+ Thủ quỹ kiêm thống kê: thực hiện thu, phát triển, quản lý két tiền và
theo dõi các tài khoản chi phí quản lý và chi phí bán hang.
+ Kế toán tổng hợp: làm nhiệm vụ hạch toán các phần việc còn lại, ghi
sổ cái, thực hiện kiểm tra đối chiếu số liệu kế toán ở các bộ phận liên quan và
lập báo cáo tài chính cuối năm.
1.2.Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở
Công Ty Công Nghiệp Hoá Chất Mỏ
1.2.1 Hạch toán tiền lương , tiền thưởng và thanh toán cho cán bộ công
nhân viên trong Công ty:
Việc tính tiền lương, tiền thưởng và các khoản trích theo lương cho CNV
tại Công ty đều do Văn phòng Công ty tính. Cuối tháng, các xí nghiệp, nhà
máy và các phòng ban gửi Bảng chấm công, Phiếu xác nhận sản lượng hoàn
thành lên Văn phòng Công ty để tính lương, thưởng và các khoản trích theo
lương. Nhân viên kế toán tiền lương phòng tài vụ chỉ có nhiệm vụ hạch toán
và thực hiện việc ghi sổ kế toán.
1. 2.1.1. Tính lương và tiền thưởng phải trả cho cán bộ công nhân viên tại
các nhà máy xí nghiệp:
Tính lương chính phải trả cho CNV tại các nhà máy, xí nghiệp:
Bộ phận sản xuất trực tiếp và bộ phận văn phòng ở các nhà máy, xí
nghiệp bao gồm cán bộ công nhân sản xuất, quản lý ở các xí nghiêp, nhà
máy chiếm đa số trong tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty. Tiền
lương phải trả cho bộ phận này gồm lương sản phẩm và lương thời gian như
sau:
Công thức tính lương theo sản phẩm:
Lương SP của CN
sản xuất SPi
=
Tổng số lượng SPi
hoàn thành
x
Đơn giá định
mức SPi
Công thức tính lương theo thời gian:
Lương thời
gian
=
Lương ngày công cơ
bản
x
Số ngày công hưởng
lương thời gian
Lương ngày
cơ bản
=
450.000 x Hệ số cấp bậc
26 ngày
Để tính lương theo sản phẩm, phải căn cứ vào Phiếu xác nhận sản lượng
sản phẩm hoàn thành nhập kho của từng tổ, xí nghiệp, nhà máy , đơn giá
định mức của từng sản phẩm và Bảng chấm công.
Ví dụ: để tính lương cho công nhân viên tổ đóng túi và tổ văn phòng xí
nghiệp của xí nghiệp thuốc nổ , ta cần căn cứ vào bảng chấm công của tổ
đóng túi và tổ văn phòng xí nghiệp thuốc nổ và tính như sau:
Lương của các công nhân được tính như lương của anh Nguyễn Văn
Bảo:
Số ngày hưởng lương SP: 19
Số ngày hưởng lương TG: 3
Hệ số lương: 2,48
Đơn giá định mức là: 120. 803đ/tấn SP
Số lượng SP hoàn thành tháng 12: 5,2tấn
Lương SP của
anh Bảo
=
=
120.803
628.176đ
x 5,2
Lương cơ bản
ngày của anh Bảo =
=
450.000 x 2,48
22
50.727đ
Lương ngày của
anh Bảo
=
=
50.727
152.181đ
x 3
Lương lao động của anh Bảo tháng 12/2005 là:
152.181 + 628.176 = 780.357đ
Lương của các công nhân khác trong tổ sản xuất và tổ văn phòng cũng
được tính tương tự.
1.2.1.2. Các khoản phụ cấp khác ngoài lương CNV được hưởng:
Ngoài khoản tiền lương trên mà người lao động được hưởng thì còn được
hưởng một số khoản phụ cấp thuộc quỹ lương do doanh nghiệp quy định dựa
trên chế độ. Như:
- Lương làm thêm giờ:
Do yêu cầu của công việc, người lao động phải làm thêm ngoài giờ quy
định như làm vào ngày nghỉ, ngày lễ tết thì được trả thêm tiền làm thêm gọi
là phụ cấp. Gồm có:
+ Phụ cấp ca 3: người lao động làm vào ban đêm được hưởng 25% lương
cơ bản làm ban ngày ngoài tiền lương ngày cơ bản.
Phụ cấp
làm ca 3
=
Lương ngày cơ
bản
x
Số ngày
làm đêm
x 0,25
VD: anh Nguyễn Văn Bảo trong tháng 12 này có số ngày làm ca 3 là 2,
vậy số tiền phụ cấp ca 3 anh Bảo được hưởng là:
Phụ cấp làm ca 3 = 50.727 x 2 x 0,25
= 25.364đ
+ Nếu làm thêm giờ vào ngày nghỉ thì công nhân viên được hưởng
khoản phụ cấp làm thêm giờ là bằng 75% lương cơ bản ngày và nếu là ngày
lễ tết là 200% ngoài tiền lương ngày cơ bản được hưởng.
Phụ cấp làm thêm
giờ vào ngày nghỉ
=
Lương ngày cơ
bản
x
Số ngày
làm thêm
x 0,75
Phụ cấp làm thêm
giờ vào ngày lễ, tết
= Lương ngày cơ
bản
x Số ngày
làm thêm
x 2
VD: Anh Bảo trong tháng làm thêm vào ngày chủ nhật là 1 ngày, số tiền
phụ cấp làm thêm giờ anh được hưởng là:
Phụ cấp làm thêm
giờ
= 50.727 x 1 x 0,75
= 38.045đ
- Phụ cấp trách nhiệm: khoản phụ cấp này được áp dụng với người
quản lý trong các phòng ban quản lý, tổ văn phòng của Công ty. Người có
trách nhiệm được hưởng thêm 30% lương cơ bản.
Phụ cấp trách
nhiệm
=
Lương tháng
cơ bản
x 0,3
VD: Anh Lưu Tuấn Kha là Tổ trưởng tổ văn phòng được hưởng khoản
phụ cấp trách nhiệm là:
Phụ cấp trách
nhiệm
= 450.000 x 0,3
= 135.000đ
- Phụ cấp độc hại: là khoản phụ cấp người lao động được hưởng khi
làm việc phải tiếp xúc với chất độc hại và khoản phụ cấp được hưởng tuỳ
thuộc vào khâu làm việc của người lao động.
- Đối với lương hưởng theo sản phẩm thì các khoản phụ cấp làm
thêm giờ, phụ cấp khác được tính như sau:
Phụ cấp
được hưởng
=
Số sản phẩm
làm thêm
x
Đơn giá
lương SP
x
Tỷ lệ %
được hưởng
1.2.1.3. Tính tiền thưởng phải trả cho CNV tại các nhà máy, xí nghiệp:
Ngoài tiền lương, CNV còn có tiền thưởng. Có hai loại tiền thưởng là
tiền thưởng trong lương và tiền thưởng định kỳ.
Thưởng trong lương tại Công ty thưởng theo số công làm việc trong
tháng của CNV và hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của
Công ty, chia ra là bốn loại:
- Công A: khi CNV đi làm đủ, không nghỉ buổi làm việc nào trong
một tháng, được thưởng 200.000/tháng.
- Công B: khi CNV nghỉ từ 1 đến 3 ngày làm việc trong một tháng,
thưởng bằng 80% so với công A, tức 160.000đ/tháng.
- Công C: khi CNV nghỉ từ 4 đến 6 ngày làm việc trong một tháng,
thưởng bằng 60% so với công A, tức 120.000đ/tháng.
- Công D: khi CNV nghỉ từ 5 đến 8 ngày làm việc trong tháng,
thưởng bằng 40% so với công A, tức 80.000đ/tháng.
Nghỉ quá 8 ngày làm việc trong một tháng thì không được hưởng khoản
tiền thưởng này.
Thưởng định kỳ là khoản tiền thưởng Công ty trích từ Quỹ khen thưởng
phúc lợi thưởng cho CNV vào các dịp lễ tết như Tết nguyên đán, ngày 30/4,
01/5 Ví dụ như ngày 30/4 và 01/5 tới đây, mỗi một CNV sẽ được thưởng
200.000đ. Với tết nguyên đán mỗi CNV được thưởng ngoài một tháng lương
từ quỹ khen thưởng phúc lợi thì còn được thưởng 100.000đ từ quỹ kinh phí
công đoàn và một tháng lương từ quỹ lương.
Khi tính xong lương và các khoản phụ cấp cho người lao động tại các xí
nghiệp, kế toán lên bảng thanh toán tiền lương cho từng đối tượng công nhân
viên và bảng tổng hợp tiền lương cho từng xí nghiệp. Bảng thanh toán tiền
lương là căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động.
Bảng 1 - Trích mẫu bảng thanh toán lương của Công ty
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Tháng 12/2007
Đvt: đồng
TT Họ và tên Lương thời gian Lương SP Các khoản khác
Hệ
số
Lễ Phép Tiền NC Tiền T/n Đ/hại Ca 3 XP PSCT
Tiền
được lĩnh
Các
khoản
giảm trừ
Còn lại
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
1 Nguyễn Văn
Bảo
2,48 1 2 100.155 19 628.176 17.500 16.692 2.000 10.000 772.177 320.000 452.177
2 Ngô Đức Giang 3,2 1 4 160.000 21 602.532 9.000 21.519 2.000 10.000 805.051 325.000 480.051
3 Nguyễn Sơn
Lâm
2,8 1 4 140.000 23 659.916 12.000 28.692 2.000 10.000 852.608 320.000 532.608
4 Đỗ T. Thắt 2,65 1 3 106.000 18 516.456 25.000 14.346 2.000 10.000 673.802 320.000 353.802
5 Nguyễn Tuấn
Hoà
3,2 1 4 128.000 19 545.148 9.000 25.865 2.000 10.000 720.013 320.000 400.013
6 Phạm Văn Định 2,2 1 4 110.000 18 516.456 9.000 50.211 2.000 10.000 697.667 330.000 367.667
7 Đặng Trường
Chinh
2,78 1 4 139.000 19 545.148 9.000 26.519 2.000 10.000 731.667 320.000 411.667
8 Lương Huy
Dũng
3,2 1 4 160.000 19 545.148 17.500 21.519 2.000 10.000 753.667 320.000 433.667
TỔNG 8 28 1.043.15
5
156 4.558.98
0
103.50
0
203.01
7
16.00
0
80.000 6.006.65
2
2.575.00
0
3.431.652
T/n: trách nhiệm NC: ngày công SP:
sản phẩm