Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Cơ khí, xây dựng số 18 – Coma 18.doc

- Xây lắp các công trình dân dụng công nghiệp, giao thông thuỷ lợi,
công trình kiến
trúc hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị.
- Đầu t phát triển và kinh doanh nhà.
- T vấn, khảo sát thiết kế điện, t vấn xây dựng các công trình dân dụng,
công nghiệp, giao thông thủy lợi, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu
công nghiệp.
- Thiết kế, chế tạo, lắp ráp các loại thiết bị nâng hạ. Gia công chế tạo lắp
dựng cột ViBa. Lắp đặt máy móc thiết bị và chuyển giao các dây chuyền công
nghệ cơ khí động lực và điện tử.
- Xây dựng các công trình giao thông, cầu đờng , bến cảng. Vận tải đờng
bộ.
- Kinh doanh Khách sạn, Nhà hàng ăn uống, dịch vụ du lịch.
b. Nhiệm vụ:
Quản lý khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đợc giao, đảm bảo
sản xuất kinh doanh hợp lý theo ngành nghề đã đăng ký, không ngừng đổi mới
trang thiết bị, tự bù đắp chi phí, cân bằng giữa thu và chi, thực hiện nghĩa vụ
nộp thuế đầy đủ với Nhà Nớc và lợi nhuận cho Tổng Công ty. Đảm bảo có
hiệu quả kinh tế, đời sống Cán bộ Nhân viên ngày càng đợc nâng cao.
Có trách nhiệm phát triển và phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch
sản xuất kinh doanh ngày càng cao.
Quản lý và chỉ đạo Công ty hoạt động theo cơ chế hiện hành của Nhà n-
ớc.
II. Công nghệ sản xuất
2.1. Thuyết minh dây chuyền sản xuất
Sản phẩm xây lắp là những công trình kiến trúc, cơ sở hạ tầng, nhà
cửa sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, có kích thớc và chi phí lớn, thời
gian hoàn thành lâu dài Xuất phát từ đặc điểm đó nên quá trình sản xuất sản
phẩm của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 18 (COMA 18) nói riêng cũng
giống nh các Công ty xây lắp nói chung. Mỗi công trình đều có dự toán thiết
kế riêng và phân bổ ở các địa điểm khác nhau. Thời gian để hoàn thành một
sản phẩm dài hay ngắn tuỳ thuộc vào quy mô từng hạng mục, công trình lớn
hay nhỏ, đơn giản hay phức tạp, điều kiện thi công thuận lợi hay phức tạp
5
Chỉ một số công trình đặc biệt Công ty đợc Nhà nớc và Bộ Xây dựng chỉ
định thầu thông qua Tổng Công ty, còn lại hầu hết các công trình Công ty phải
thực hiện đấu thầu. Và để đảm bảo trúng thầu Công ty phải chứng minh đợc
khả năng, năng lực của mình trên mọi mặt: Khả năng tổ chức thi công, khả
năng tài chính, phơng tiện máy móc thi công, nhân lực, tiến độ công trình, tất
cả các công trình khi tham gia đấu thầu đều phải có tiền đặt cọc hoặc Giấy bảo
lãnh (đặt cọc) của Ngân hàng nộp cho chủ đầu t tránh tình trạng đơn vị trúng
thầu nhng vì lý do nào đó bỏ không thi công thì sẽ phải bồi thờng khoản tiền
đặt cọc. Do vậy trớc khi làm Hồ sơ dự thầu Công ty phải đi thực tế hiện trờng
để khảo sát điều kiện thi công sau đó mới bắt tay vào công việc làm Hồ sơ dự
thầu, quá trình này phải phải hết sức thận trọng, chính xác và cố gắng để trúng
thầu mà vẫn đảm bảo đợc hiệu quả kinh tế của mỗi sản phẩm sau khi hoàn
thành.
Sau khi đã trúng thầu, hoàn thành phần ký Hợp đồng, Công ty bắt đầu
tổ chức thi công làm sao đảm bảo tiến độ chất lợng kỹ thuật sản phẩm và an
toàn lao động. Mỗi hạng mục công việc hoàn thành phải có biên bản nghiệm
thu sơ bộ đồng ý chuyển bớc tiếp theo do Giám sát kỹ thuật bên A ký xác
nhận. Mỗi công trình phải mở số nhật ký thi công hàng ngày cũng do Giám sát
kỹ thuật bên A ký xác nhận. Khi công trình hoàn thành toàn bộ hai bên sẽ tổ
chức nghiệm thu khối lợng xây lắp hoàn thành, chất lợng toàn bộ công trình và
bàn giao công trình cho chủ đầu t đa vào sử dụng. Thời gian bảo hành công
trình thờng là 12 tháng đợc tính từ đây.
Tuỳ theo sự thoả thuận trên Hợp đồng bên A sẽ tạm ứng hoặc thanh toán
cho bên B theo từng giai đoạn hoặc khối lợng công việc hoàn thành nào đó, khi
kết thúc công trình bàn giao sẽ đợc thanh toán hết số tiền còn lại trừ số tiền bảo
hành bên A giữ lại khoảng 5%, hết thời gian bảo hàng sẽ thành toán hết.
Hồ sơ nghiệm thu bàn giao tổng thể công trình bao gồm: Hồ sơ hoàn
công, Biên bản nghiệm thu kỹ thuật, Biên bản nghiệm thu khối lợng hoàn
thành. Tất cả các biên bản này đợc lập dựa trên nhật ký thi công và biên bản
nghiệm thu từng hạng mục công việc.
22. Sơ đồ dây chuyền sản xuất
Sơ đồ: Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty COMA18:
6
III. Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp.
3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy:
Trong năm 2005 và năm 2006 Nhà máy chế biến sữa Hà Nội có tổ chức
bộ máy quản lý nh sơ đồ:
7
Tổ chức Hồ sơ
đấu thầu
Thông báo
trúng thầu
Chỉ định thầu
Hợp đồng
kinh tế với
chủ đầu tư
Bảo vệ phương
án và biện pháp
tổ chức công thi
công
Thành lập
Ban chỉ huy
công trường
Lập phương án
tổ chức thi
công
Tiến hành tổ chức thi
công theo kế hoạch
Hồ sơ nghiệm thu
hạng mục công việc,
nhật ký thi công
Tổ chức nghiệm thu
toàn bộ và bàn giao
công trình
Hồ sơ quyết toán
Chức năng của các bộ phận trong bộ máy quản lý:
Giám đốc: là ngời đứng đầu nhà máy, điều hành hoạt động của nhà máy
và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền
và nhiệm vụ đợc giao: chức năng quản lý tài chính, công nghệ, kỹ thuật,
tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm, tổ chức quá trình sản xuất và kinh
doanh.
Phó Giám đốc nhà máy: là ngời giúp việc Giám đốc, thực hiện các lệnh
sản xuất kinh doanh của Giám đốc và phụ trách quản lý từng lĩnh vực
của nhà máy theo sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc; Chịu trách
nhiệm trớc Giám đốc về mặt đợc phân công và uỷ quyền, bảo đảm duy
trì tốt nhất hệ thống chất lợng ISO- HACCP trong lĩnh vực mình phụ
trách.
Phòng Hành chính- Quản trị: Có chức năng tổ chức lao động trong biên
chế, điều động công nhân trong công ty và thực hiện các công việc có
tính chất phục vụ cho hoạt động quản lý công ty.
Phòng kinh doanh: Chức năng chính là tiếp thị, tìm việc, lập kế hoạch
dài hạn và ngắn hạn cho công ty, thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Phòng tài chính kế toán: Có chức năng hạch toán tập hợp số liệu, thông
tin theo công trình hay hạng mục công trình, các thông tin tài chính liên
quan đến mọi hoạt động của Công ty nhằm cung cấp các thông tin cần
thiết phục vụ công tác quản lý.
8
Giám đốc
Phó giám đốc
Phụ trách sản xuất
Phó giám đốc
phụ trách đầu tư -PT
Phòn
g HC-
QT
Phòn
g
Kinh
doan
Phòn
g TC-
KT
Phòn
g
KH-

Phòn
g Kỹ
thuật
Phòn
g QA
PXC
N
PXC
Đ
Phòng kế hoạch- cung ứng: có chức năng theo dõi tổng hợp, phân tích kế
hoạch bán hàng, kế hoạch sản xuất, đầu t phát triển và lập kế hoạch sung
ứng vật t, nguyên liệu, bao bì và các mặt khác để phục vụ cho sản xuất,
kinh doanh của nhà máy.
Phòng kỹ thuật: có chức năng quản lý công nghệ sản xuất, quản lý kỹ
thuật và quy trình sản xuất cũng nh chất lợng sản phẩm của nhà máy
theo đúng tiêu chuẩn ISO- HACCP .
Phòng QA: chức năng chính là đảm bảo chất lợng của sản phẩm trong
toàn bộ quá trình sản xuất từ nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm đúng
theo quy định, tiêu chuẩn quy định.
Phân xởng công nghệ: chức năng chính là lập kế hoạch sản xuất, tổ chức
sản xuất đảm bảo đáp ứng đợc kế hoạch bán hàng, chất lợng sản phẩm .
Phân xởng cơ điện: quản lý vận hành hệ thống phụ trợ bao gồm: điện, n-
ớc lạnh, khí nén, hơi và chịu trách nhiệm chung về bảo dỡng, sửa chữa
gia công thiết bị nhằm phục vụ cho sản xuất.
3. Quy trình công nghệ sản phẩm của Nhà máy chế biến sữa Hà Nội:
Nhà máy chế biến sữa Hà Nội sản xuất sản phẩm theo một quy
trình tự động và khép kín trong môi trờng hoàn toàn tiệt trùng với các
thiết bị hiện đại. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong
những căn cứ quan trọng để xác định đối tợng tập hợp chi phí. Trên cơ sở
đó, xác định đúng đối tợng
9
và bộ máy kế toán của các đơn vị thành viên đảm bảo gọn nhẹ, làm việc
có hiệu quả. Chịu trách nhiệm trớc Giám Đốc công ty và cơ quan chức năng
của Nhà nớc về phần việc đợc giao. Đôn đốc kiểm tra xử lý các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty, tổ chức hạch toán
kế toán tổng hợp các thông tin thành các báo cáo có ý nghĩa giúp cho việc xử
lý ra Quyết định của Giám Đốc công ty.
Phó phòng kế toán: Có nhiệm vụ kiểm tra chi tiết tình hình công việc
cụ thể của phòng kế toán, của các đơn vị trực thuộc. Kiêm kế toán chuyên quản
đơn vị cấp dới. Chịu trách nhiệm trớc trởng phòng kế toán về nhiệm vụ đợc
phân công.
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ nắm bắt chung toàn bộ quá trình hạch
tóan và đa ra những kết quả cuối cùng của công tác kế toán thông qua các báo
cáo tài chính.
Kế toán ngân hàng: Chỉ chuyên sâu vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh
đến ngân hàng, trực tiếp theo dõi các khoản vay và công nợ phải trả đối với các
ngân hàng đang thực hiện, lập các báo cáo liên quan đến doanh thu và chi phí
hoạt động tài chính.
Kế toán thanh toán: Thực hiện thanh toán bằng tiền mặt các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, kiểm tra các chứng từ trớc khi thanh toán, vào sổ chi tiết và
phần mềm kế toán. Theo dõi tình hình thu hồi vốn của từng Hợp đồng kinh tế,
lập bảng kê tổng hợp sau đó đối chiếu với kế toán tổng hợp và các bộ phận kế
toán có liên quan.
Kế toán TSCĐ kiêm kế toán Thuế: Thực hiện theo dõi chi tiết các tài
sản cố định, CCDC trong toàn Công ty, mở số thẻ liên quan, phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tình hình tăng giảm tài sản. Kê khai và lập báo cáo
thuế, làm công việc kế toán thuế với Ngân sách Nhà Nớc.
Kế toán vật t: Theo dõi tình hình nhập xuất tồn vật t.
Thủ quỹ: Bảo quản và cấp phát tiền mặt có trách nhiệm lu giữ chứng từ
hồ sơ
theo quy định. Chịu trách nhiệm trớc trởng phòng. Kiêm kế toán Bảo
hiểm xã hội.
10
Mỗi kế toán (trừ kế toán trởng) đều kiêm kế toán chuyên quản một hoặc
vài đơn vị kế toán cấp dới, hớng dẫn họ về công tác mở sổ, hạch toán và lập
báo cáo Kiểm tra số liệu để đảm bảo tính chính xác.
11
12
KT tổng hợp
KT Xí
nghiệp
Coma
18-1
Trưởng phòng KT
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
KT thanh
toán
Kt ngân
hàng
Kt tscđ &
thuế
Kt Xí
nghiệp
Coma
18-2
Kt Xí
nghiệp
Coma
18-3
Kt Xí
nghiệp
Coma
18-9
Kt CN
Hưng
yên
Kt CN
TP Hồ
Chí
Minh
Kt Đội
thi
công
cơ giới
Kt đội
xây
dựng II
Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
Quan hệ chức năng
Kế toán vật

Thủ quỹ
4.2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán.
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất và thuận tiện cho công
việc kế toán trên máy vi tính, Công ty đã lựa chọn và vận dụng hình thức kế toán
Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Fast Accounting.
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
Sơ đồ: Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức nhật ký chung.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ.
Quan hệ đối chiếu.
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đợc làm căn cứ ghi
sổ, kế toán ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, đồng thời ghi vào các
sổ kế toán chi tiết liên quan. Sau đó, căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung
ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Cuối tháng, cuối quý, cuối
năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi kiểm tra số
13
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng Cân đối
số phát sinh
Báo cáo
tài chính
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
liệu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ
kế toán chi tiết) đợc dùng để lập các báo cáo tài chính.
4.3. Các chế độ và phơng pháp kế toán áp dụng.
Các chứng từ kế toán của công ty thực hiện theo đúng biểu mẫu của bộ tài
chính và tổng cục thống kê quy định áp dụng thống nhất trong cả nớc từ ngày 1
tháng 1 năm 1996, cùng với các văn bản quy định bổ sung và sửa đổi.
Chế độ tài khoản: Hệ thống tài khoản kế toán Công ty đang áp dụng đợc
ban hành theo QĐ1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ tài chính, cùng
với các văn bản quy định bổ sung, sửa đổi.
Đơn vị tiền tệ kế toán mà Công ty đang áp dụng là tiền Việt Nam (Đơn vị
tính: Đồng)
Niên độ kế toán của Công ty: 1/1 đến31/12 hàng năm.
Phơng pháp kiểm kê hàng tồn kho: kiểm kê thờng xuyên.
Phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Chế độ báo cáo tài chính: Hiện nay, theo quy định bắt buộc, cuối mỗi quý,
mỗi năm Công ty lập những báo cáo tài chính sau:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Căn cứ pháp lý của công tác trong công ty là các văn bản quyết định chung
của bộ tài chính, cụ thể là hệ thống kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp ban
hành theo quyết định 1864 ngày 16/12/1998 và các văn bản quyết định hạch toán
chung toàn Tổng công ty do tổng công ty cơ khí xây dựng hớng dẫn cụ thể bằng
văn bản dựa trên hoạt động sản xuất thực tế của tổng công ty. Toàn bộ công tác
ghi chép tính toán, xử lý thông tin kinh tế tài chính của công ty đợc thực hiện trên
máy vi tính đợc trang bị theo hệ thống phần mềm kế toán FastAccounting.
4.4. Quy trình kế toán máy.
Từ yêu cầu trong việc tổ chức công tác và thích nghi với sự phát triển của
khoa học công nghệ và sự phát triển của nền kinh tế thi trờng, quy mô sản xuất
ngày càng lớn thì vấn đề thu nhận, xử lý thông tin kinh tế và kế toán ngày càng
tốn nhiều thời gian và công sức.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét