Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Xây Lắp Hải Long

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của công ty
1.2. Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty cổ phần Xây lắp
Hải Long.
1.2.1. Cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty.
1.2.1.1. Cơ cấu vốn của công ty.
Để xem xét công tác quản lý, sử dụng vốn cũng nh hiệu quả sử dụng vốn
của công ty trong những năm gần đây ta không thể không quan tâm đến tỷ
trọng của từng bộ phận vốn và công dụng kinh tế của chúng. Muốn thuận lợi
trong công tác quản lý và đánh giá ngời thờng phân chia vốn kinh doanh thành
hai bộ phận: Vốn cố định và vốn lu động. Cơ cấu vốn của công ty Cổ phần Xây
lắp Hải Long trong 3 năm đợc thể hiện qua bảng sau:
Phòng kế
hoạch đầu t
tiếp thị
Đội xây dựng số 1
Tổ
SX
Giám đốc
Kế toán trưởng
Phó giám đốc kinh
danh
Phó giám đốc
kỹ thuất thi
công
Phòng tài
chính kế toán
Phòng kỹ thuật
thi công
Phòng tổ
chức tổng
hợp
Đội xây dựng số 5 Đội dịch vụ khác
Tổ
SX
Tổ
SX
Bảng 1: Cơ cấu vốn của Công ty cổ phần Xây lắp Hải Long
Đơn vị: 1000 đồng
Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000
Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %
Tổng vốn 7543215 100 9757976 100 9402556 100
VCĐ 3023281 40,07 2693887 27,61 2865187 30,48
VLĐ 4519934 59,93 7064089 72,39 6537369 69,52
Nguồn: Trích báo cáo kết quả kinh doanh các năm 1998; 1999; 2000
Qua bảng số liệu trên cho thấy trong 3 năm gần đây tỷ trọng vốn lu động
của công ty chiếm 705 tổng số vốn kinh doanh còn cố định chỉ chiếm 30%.
Kết cấu này đợc giải thích là hợp lý bởi vì sản phẩm của ngành xây lắp chính là
các công trình và hạng mục công trình nên cần sử dụng tỷ trọng lớn các khoản
dự trữ và giá trị các công trình dở dang thi công còn tài sản cố định chỉ cần một
lợng nhất định nào đó. Tuy vậy tác động của hai bộ phận vốn trên đối với kết
quả kinh doanh của công ty là không thể coi nhẹ bất cứ bộ phận nào đợc bởi vì:
Tài sản cố định của công ty ngoài bộ phận nhà kho, trụ sở chính. Các thiết
bị văn phòng, thiết bị phục vụ cho quản lý và đi lại thì phần lớn chính là các
máy móc. Thiết bị dụng cụ cho sản xuất kinh doanh và thi công các công trình.
Mà nh chúng ta biết một công ty xây lắp nếu thiếu các thiết bị này thì hoạt động
của công ty sẽ bị đình trệ. Mặt khác nếu vốn lu động không đủ đáp ứng cho nhu
cầu về các khoản: Nguyên vật liệu chi phí lơng cho công nhân tiến hành làm hồ
sơ thầu, mua thầu xây lắp Đối với các công trình thì có máy móc thiết bị hiện
đại cũng không thể tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả đợc. Chính vì vậy
việc tìm giải pháp để tăng cờng hiệu quả sử dụng từng bộ phận góp phần tăng
hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh nói chung của công ty là rất cần thiết.
Đối với tài sản lu động công ty càng phải có sự quản lý chặt chẽ hơn phù
hợp hơn vì nó cần một tỷ lệ rất lớn trong tổng vốn kinh doanh và có kết cấu
phức tạp hơn tài sản cố định. Cụ thể nó có cơ cấu nh sau:
Bảng 2: Cơ cấu giá trị tài sản lu động của Công ty cổ phần Xây lắp
Hải Long
Đơn vị: 1000 đồng.
Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000
Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %
Tổng
TSLĐ
4519934 100 7064540 100 6537369 100
Tiền mặt 586492 18,98 565163 8,0 523989 8,0
Dự trữ 2276431 50,36 3327329 47,09 1050109 16,08
Khoản
phải thu
1657011 36,66 3172048 44,91 4963271 75,92
Nguồn: trích báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm
1998; 1999; 2000.
Cơ cấu giá trị tài sản lu động trên đây phản ánh tình hình chung của hầu
hết các công ty Xây lắp đó là bộ phận khoản phải thu và khoản dự trữ thờng
chiếm tỷ lệ cao trong tổng số còn lu động. Về các khoản phải thu thì các công
ty Xây lắp nói chung và công ty Cổ phần Xây Lắp Hải Long nói riêng khó điều
chỉnh đợc vì đây là những khoản bên A (chủ trơng trình ) phải trả thì đã đợc quy
định rõ từng thời hạn trong bảng hợp đồng Xây lắp lồi. Đây chính là tình trạng
công ty bị chiếm dụng vốn tạm thời một cách hợp pháp trong thời hạn của hợp
đồng Xây lắp. Tuy nhiên đối với những khoản dự trữ chúng ta lại có thể điều
chỉnh đợc để có một cơ cấu vốn thật hợp lý. Nếu nh trong thời kỳ bao cấp kế
hoạch hoá tập trung và thời kỳ đầu khi mới áp dụng cơ chế kinh tế thị trờng có
sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc đo vật t khan hiếm phải để các khoản dự trữ
chiếm tỷ lệ cao đảm bảo cho sản xuất đợc liên tục là phù hợp thì xu hớng này
hiện nay cần thay đổi. Nh chúng ta đã biết nền kinh tế Việt Nam sau khi áp
dụng cơ chế kinh tế thị trờng tự do cạnh tranh và chính sách kinh tế mở với
nhiều thanh phần kinh tế cũng tồ tại đã có những thay đổi đáng kể. Riêng về
mặt vật t cho Xây lắp có thể nói trên thị trờng có rất nhiều loại, nhiều hãng sản
xuất khác nhau với số lợng va chất lợng đa dạng điều đó cũng có nghĩa là vật t
cho ngành xây lắp không còn khan hiếm. Chính vì vậy công ty có thể giảm bớt
tỷ trọng của khoản dự trữ trong doanh nghiệp để có thể có thêm vốn đầu t vào
các bộ phận khác cũng nh mở rộng phạm vi kinh doanh Công ty cổ phần Xây
lắp Hải Long đã áp dụng đổi mới hớng này một cách rất tốt biểu hiện bằng việc
giảm từ 4709% khoản dự trữ trong tổng giá trị tài sản lu động năm 1999
xuốngcòn 16,08% năm 2000 và điều này cần phát huy tốt trong những năm tới.
Tuy nhiên, để áp dụng tốt cần nghiên cứu kỹ sự biến động của thị trờng vật t
Xây lắp để có thể đa ra tỷ trọng khoản dự trữ hợp lý đảm bảo sản xuất kinh
doanh diễn ra liên tục không bị gián đoạn. Nếu có thể làm giảm ứ đọng vốn ở
bộ phận dự trữ và các khoản phải thu sẽ làm cho vòng quay vốn lu động tăng
lên, hiệu quả sử dụng vốn tốt hơn đa đến kết quả kinh doanh ngày càng cao.
1.2.1.2. Nguồn vốn của Công ty cổ phần Xây lắp Hải Long.
Ta có thể xem xét về cơ cấu nguồn vốn của công ty qua bảng sau:
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần Xây lắp Hải Long
Đơn vị: 1000 đồng
Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000
Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %
Nợ phải trả 4529934 59,92 6064089 62,14 5554838 58,96
Nợ ngắn
hạn
3519934 46,66 5064089 51,89 4554838 48,34
Nợ dài hạn 1000000 13,25 1000000 10,24 1000000 10,61
Vốn CSH 3023281 40,07 3696887 37,85 3865718 41,03
Tổng nguồn
vốn
7543215 100 9757976 100 9420556 100
Nguồn: Trích cơ cấu nguồn vốn của công ty trong 3 năm 1998; 1999; 2000
Vốn tình hình chung ở nớc ta thị trờng chứng khoán cha phát triển nên
việc phát hành các loại chứng từ khoán cổ phiếu, trải phiếu thu hút đầu t trực
tiếp nguồn vốn rỗi rãi trong dân chúng cha thể thực hiện đợc. Công ty chỉ cổ
phần hoá đợc một phần nhỏ và nguồn vốn huy động vốn của công ty là vay nợ
ngân hàng và nợ nhà cung cấp trong thời hạn cho phép. Chúng ta dễ thấy phần
lớn số vốn thu hút từ các nguồn đều đợc bổ xung cho tài sản lu động của công
ty nhất định là phần tỷ trọng về các khoản phải thu. Trong thời gian tới để có h-
ớng đi mới huy động đợc vốn nhiều hơn có thể đáp ứng đợc các nhu cầu của
khách hàng về chất lợng công trình, hạng mục công trình, mở rộng sản xuất,
nâng cao công nghệ thi công Công ty nên trú trọng việc quản lý và sử dụng
vốn. Số vốn này phải đợc phân bổ cho hợp lý để có thể thu hồi vốn trả nợ thanh
toán các khoản chi phí sử dug vốn; nộp nghĩa vụ cho nhà nớc đầy đủ mà vẫn thu
đợc lợi nhuận cho doanh nghiệp tăng lợi tức cho cổ động thì mới là sử dụng vốn
có hiệu quả.
1.2.2. Tình hình thanh toán của công ty.
Ta xem xét tình hình thanh toán của công ty đối với nhà nớc. Để thực hiện
quyền bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trờng, Công
ty Cổ phần Xây lắp Hải Long cũng nh các doanh nghiệp nhà nớc. Theo quy
định 22/HĐBT ra năm 1991 khoản thu sử dụng vốn ngân sách đợc hạch toán
vào chi phí sản xuất kinh doanh nhng theo nghị định 59/CP của chính phủ ra
năm 1996 Công ty phải trích lợi nhuận thuế để nộp thu sử dụng vốn ngân sách
cho nhà nớc. Ngoài khoản đó công ty phải nộp đầy đủ các khoản nh mọi doanh
nghiẹp. Thể hiện ở bảng sau:
Bảng 4: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc.
Đơn vị: 1000 đồng
Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000
Tổng nộp cho nhà nớc 406894 635968 588563
Thu sử dụng vốn ngân
sách
10206 35438 23189
Thuế doanh thu ( Thuế
VAT)
201594 340879 353137
Thuế lợi tức 52896 86491 53326
Khấu hao cơ bản 40485 96844 823998
Các khoản nộp khác 101723 76316 76513
Nguồn: Tính báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vị đối với nhà nớc của
Công ty các năm: 1998; 1999; 2000.
Nh vậy hàng năm công ty phải trích một khoản khá lớn lợi nhuận sau thuế
để nộp thu sử dụng vốn ngân sách. Cho nhà nớc con số đó mỗi năm đều tăng
chứng tỏ việc kinh doanh của công ty ngày càng phát đạt và có hiệu quả ngày
càng cao hơn.
Về khoản thu thuế doanh thu (thuế VAT) đối với công ty hiện này là mức
thu quá cao va nếu mức thu này đợc nhà nớc tạo điều kiện hạ thấp sẽ giúp công
ty có thêm một khoản vốn đáng kể để đầu t cho sản xuất kinh doanh.
Xét đến tình hình thanh toán của công ty đối với khách hàng và các chủ
nợ. Tuy tiền mặt hàng công ty những năm gần đây có giảm nhng các khoản
phải thu lại tăng rất nhanh giúp cho vốn lu động có tỷ lệ tăng đáng kể. Điều này
đảm boả cho khả năng thanh toán hiện hành của công ty luôn luôn lớn hơn 1
chứng tở tình hình tài chính lành mạnh của công ty. Điều này giúp cho công ty
có đủ mức độ tín nhiệm đối với các chủ nợ để có thể thu hút vốn đầu t bổ xung
cho nhu cầu vốn trong hoạt động kinh doanh của công ty.
1.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn của công ty Cổ phần Xây lắp Hải Long.
1.2.3.1. Một số nét chủ yếu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty Cổ phần Xây lắp Hải Long.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh giá
hiệu quả sử dụng sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Công ty Cổ phần
Xây lắp Hải Long đã đạt đợc những kết quả nh sau:
Bảng 5: Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Đơn vị: 1.000.000 đồng
Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000
Tổng doanh thu 9473,67 13292,94 13298
Doanh thu thuần 9162,31 12843,62 11954,08
Lợi nhuận 304,36 499,32 487,23
Vốn lu động 4519,93 7064,54 6537,36
Nguồn: Tính báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty các năm: 1998; 1999; 2000.
1.2.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty.
Đối với một doanh nghiệp trong ngành xây lắp thì tài sản cố định ảnh hởng
rất lớn đến kết quả kinh doanh. Vì nó chính là các máy móc sản xuất; thi công
quyết định cho chất lợng hiệu quả kinh tế của các công trình, hạng mục công
trình.
Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định một cách chính xác là một trong
những việc làm quan trọng để tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
chung. Thực tế công ty đã dùng các chỉ tiêu sau;
+ Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
+ Chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận của tài sản cố định.
+ Hệ số đảm nhiệm của tài sản cố định.
Đây là 3 chỉ tiêu quan trọng đánh giá khá chính xác tính hiệu quả sử dụng
vốn cố định của công ty ảnh hởng đến kết quả kinh doanh nh thế nào.
Bảng 6. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài sản cố định.
Đơn vị: 1000.000 đồng.
Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000 99 so với 98 00 so với 99
Tuyệt đối % Tuyệt đối %
Doanh thu 9473,67 13292,94 13298 3819,27 140,3 5,06 100
Vốn cố định 2023,28 2693,88 2865,15 - 329,4 89,1 171,3 106,3
Lợi nhuận 304,36 499,32 487,23 194,96 164 - 12,09 97,6
H/ suất sử dụng
TSCĐ
3,13 4,93 4,64 1,8 157,5 - 0,29 94,1
H/số đảm nhận 0,3191 0,2026 0,2154 - 0,1165 63,49 0,0128 106,3
TSCĐ
Tỷ suất lợi nhuận
TSCĐ
0,0321 0,0375 0,0366 0,0054 116,8 - 0,0009 97,6
Nguồn: Trích báo cáo kết quả kinh doanh của công ty các năm 1998;
1999; 2000
Trong điều kiện không có mức trung bính ngành ta chỉ có thể đánh giá
mức hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty theo thời gian (so sánh kết quả 3
năm 1998; 1999 và 2000).
Doanh thu năm 1997 tăng so với năm 1998 là 3819,27 triệu (tức là tăng
40,3%) trong khi đó vốn cố định giảm 329,4 triệu (tức là giảm 10,9 %) nh vậy
có thể nói năm 1999 công ty sử dụng tài sản cố định có hiệu quả cao hơn năm
1998 vì mức tăng doanh thu và lợi nhuận đều cao trong khi tài sản cố định
giảm.
Đến năm 2000 tuy doanh thu tăng 5,06 triệu (0,03%) so với năm 1999 và
đã tăng 171,3 triệu (6,3%) nhng lợi nhuận lại giảm 12,09 triệu (2,4%). Điều này
cho thấy sự cạnh tranh gay gắt của sản phẩm Xây lắp trên thị trờng. Trong thời
gian tới công ty cần có những điều chỉnh mới để có thể sản xuất kinh doanh tốt
hơn khẳng định vị trí của mình trên thị trờng.
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định nói lên rằng: Trong năm 1998 một
đồng vốn cố định tạo ra 3,13 đồng doanh thu năm 99 là 4,93 đồng và năm 200
là 4,64 đồng. Số liệu này cho thấy vốn cố định đợc sử dụng tơng đối hiệu quả.
Điều này càng đợc thể hiện qua hệ số đảm nhiệm của vốn cố định: Năm 1998
để tạo ra một đồng doanh thu phải cần 0,3191 đồng vốn cố định nhng con số đã
giảm xuống 0,1165 đồng (tức là 36,51%) trong năm 1999. Đối với năm 2000
tuy hệ số đảm nhiệm tài sản cố định và hiệu suất sử dụng vốn cố định có giảm
chút ít so với năm 1999 nhng vẫn lớn hơn trớc đó hiệu quả sử dụng vốn cố định
đợc thể hiện cụ thể qua kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh đó là lợi
nhuận.
Năm 1998 một đồng vốn cố định mang lại cho công ty 0,0321 đồng lợi
nhuận và mức lợi nhuận đã tăng lên 0,0054 (tức là tăng 16,8%) trong năm 1999.
Có nghĩa là một đồng vốn cố định công ty tạo ra 0,0375 đồng lợi nhuận. Cũng
nh các chỉ tiêu khác tỷ suất lợi nhuận tài sản cố định của công ty năm 2000 đã
giảm ít nhiều năm 1999 tuy vẫn lớn hơn những năm trớc. Cụ thể giảm 0,0009
đồng tức giảm 2,4% so với năm 1999.
Để hiểu rõ về hiệu quả sử dụng vốn cố định ta tìm hiểu chi tiết các chỉ
tiêu:
- Hiệu suất vốn cố định.
Có hai nhân tố ảnh hởng trực tiếp tới sự tăng trởng của hiệu suất sử dụng
vốn cố định đó là: Doanh thu và vốn cố định bình quân ta có:
HS
VCĐ
= HS
VCĐ
(ĐT) + HS
VCĐ
(VCĐ)
Trong đó: + HS
VCĐ
: Mức gia tăng hiệu suất vốn cố định.
+ HS
VCĐ
(DT): Mứca gia tăng hiệu suất sử dụng VCĐ do ảnh
hởng của doanh thu.
+ HS
VCĐ
(VCĐ): Mức gia tăng hiệu suất sử dụng VCĐ do ảnh hởng của
tăng VCĐ.
HS
VCĐ
(DT) năm 1999 = -
= - = 1,2633
* HS
VCĐ
(VCĐ)
99
= -
- = 0,5376
* HS
VCĐ
/99
= 1,2633
+ 0,5376 = 1,8009
Vậy năm 1999 hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng là do hai bộ phận sau
ảnh hởng: Tăng doanh thu trong khi giảm tài sản cố định.
* HS
VCĐ
(DT) năm 2000 = -
= - = 0,0019
* HS
VCĐ
(VCĐ)
2000
= -
= - = - 0,2951.
* HS
VCĐ/2000
= 0,0019 + 0,2951 = - 0,2932
Chỉ số này phản ánh sự giảm hiệu quả sử dụng vốn cố định của năm 2000
so với năm 1999 vì tài sản cố định tăng trong khi doanh thu hầu nh giữ nguyên
(tăng rất nhỏ chỉ là 0,03%).
- Hệ số đảm nhiệm vốn cố định:
Qua bảng 5 ta thấy: Lợng vốn cố định để tạo ra 1 đồng doanh thu năm
1999 giảm 0,1165 đồng so với năm 1998 tức giảm 36,51%. Nếu cùng hệ số
đảm nhiệm năm 1998 muốn tạo ra mức doanh thu năm 1999 thì cần vốn cố định
năm 1999 là:
VCĐ
99
= 0,3191 x 13292,94 = 4241,77 triệu đồng.
Nhng thực tế vốn cố định của công ty năm 1999 là 2693,88 triệu, nh vậy
công ty đã tiết kiệm đợc một lợng vốn cố định là:
4241,77 - 2693,88 = 1547,89 triệu đồng.
Riêng đối với năm 2000 một đồng doanh thu càng tăng số lợng vốn cố
định so với năm 1999 là 0,0128 đồng tức tăng 6,3% nh vậy công ty đã lãng phí
số vốn cố định nếu nh giữ đợc hệ số đảm nhiệm năm 1999 là.
VCĐ
2000
= 0,2026 x 13298 = 2694,17 = 171,01 triệu đồng tóm lại để nâng
cao hiệu quả hơn của để đáp ứng đợc nhu cầu đòi hỏi về chất lợng của thị trờng
công ty cần chú trọng đầu t thích đáng đổi mới, nâng cấp tài sản cố định nhằm
không ngừng phát huy hiệu quả của chúng trong hoạt động kinh doanh của
công ty.
1.2.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn lu động của công ty.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét