Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014
Hoàn thiện nội dung và phương pháp thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
2
+ Nội dung thẩm định dự án đầu t: Thẩm định tài chính và kinh
tế - xã hội của dự án đầu t.
+ Phơng pháp thẩm định dự án đầu t: Phơng pháp thẩm định
tài chính và kinh tế - xã hội của dự án đầu t.
- Phạm vi nghiên cứu: Dự án đầu t từ nguồn vốn tín dụng đầu t
phát triển của Nhà nớc, trên giác độ của ngời cho vay vốn là Ngân
hàng Phát triển Việt Nam.
4. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về nội dung và phơng
pháp thẩm định dự án đầu t tại Ngân hàng Phát triển Việt nam, Luận
án có những kết quả chủ yếu là:
- Hệ thống hoá những cơ sở lý luận về nội dung và phơng pháp
thẩm định dự án đầu t đang đợc áp dụng ở Việt Nam và nớc ngoài.
- Tổng hợp, đánh giá thực trạng nội dung và phơng pháp thẩm
định dự án đầu t trong hoạt động tín dụng đầu t phát triển của Nhà
nớc tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung và
phơng pháp thẩm định dự án đầu t trong hoạt động tín dụng đầu t
phát triển của Nhà nớc tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Chơng 1
Những vấn đề chung về dự án đầu t v thẩm định dự án
đầu t trong hoạt động tín dụng đầu t phát triển của
nh nớc
1.1. khái quát về tín dụng đầu t phát triển của nh
nớc
1.1.1. Khái niệm
Tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc là hình thức tài trợ vốn
trung và dài hạn có thu hồi lại cả gốc và lãi của Nhà nớc cho các dự án
phát triển thuộc lĩnh vực đợc Nhà nớc khuyến khích nh các dự án
trọng điểm quốc gia, các dự án thuộc các ngành, vùng miền cần u đãi
đầu t.
Về hình thức tài trợ có thể theo hai cách là trực tiếp hoặc gián tiếp.
Trong trờng hợp tài trợ trực tiếp, tổ chức cho vay (thông thờng là
Ngân hàng Phát triển) sẽ trực tiếp thẩm định và cấp tín dụng cho các dự
3
án; Trờng hợp tài trợ gián tiếp, tổ chức này sẽ cấp tín dụng hoặc uỷ
thác cho một tổ chức thứ ba, thông thờng là các ngân hàng thơng mại
và tổ chức này trực tiếp thực hiện việc thẩm định và cấp tín dụng cho
các dự án với các điều kiện theo yêu cầu của ngân hàng làm nhiệm vụ
tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc.
1.1.2. Các hình thức tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc
Tớn dng u t phỏt trin ca Nh nc bao gm cỏc hỡnh thc:
Cho vay u t, Bo lónh tớn dng u t v H tr lói sut sau u t.
- Cho vay u t: L vic t chc thc hin tớn dng u t phỏt
trin ca Nh nc cho cỏc ch u t vay v
n thc hin u t d
ỏn. Do đặc điểm của đầu t phát triển, thời hạn cho vay thờng dài và số
vốn cho vay lớn nên việc trả nợ của dự án thực hiện trong nhiều kỳ và kéo
dài trong nhiều năm. Vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc thờng
chiếm tỷ lệ cao trong tổng các nguồn vốn tham gia đầu t nhng không
phải là đáp ứng toàn bộ nhu cầu vốn đầu t, các chủ đầu t phải huy động
thêm từ các nguồn vốn khác để đầu t dự án.
- Bo lónh tớn dng u t: Là vic t chc thc hin tớn dng u
t phỏt trin ca Nh nc cam kt vi t chc cho vay vn v vic tr
n
y , ỳng hn ca bờn i vay. Trong trng hp bờn i vay khụng
tr c n hoc tr khụng n khi n hn, t chc bo lónh s tr n
thay cho bờn i vay theo các điều khoản trong hợp đồng bảo lãnh hoặc
th bảo lãnh đã ký.
- H tr lói sut sau u t: Là việc tổ chức thực hiện tín dụng
đầu t phát triển của Nhà nớc hỗ trợ một phần lãi suất cho chủ đầu t
vay vốn của các tổ chức tín dụng để đầu t dự án, sau khi dự án đã hoàn
thành đa vào sử dụng và trả đợc nợ vay. Đây là hình thức trợ cấp
bằng tiền cho các doanh nghiệp, không có ràng buộc về trách nhiệm
giữa doanh nghiệp và tổ chức thực hiện tín dụng đầu t phát triển của
Nhà nớc. Nguồn vốn thực hiện cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu t đợc Ngân
sách Nhà n
ớc cấp.
1.1.3. Đặc điểm của hoạt động tín dụng đầu t phát triển của Nhà
nớc
Hot ng tớn dng u t phỏt trin ca Nh nc cú mt s
khỏc bit so vi hot ng tớn dng khỏc, ú l:
- Ch tp trung vo cỏc d ỏn phỏt trin c Nh nc khuyn
khớch trong khi các hoạt động tín dụng của các tổ chức khác có thể đáp
ứng cho mọi loại đối tợng khách hàng, mọi dự án thuộc mọi ngành nghề,
4
lĩnh vực.
- Thc hin theo nguyờn tc khụng cnh tranh vi hot ng ca
cỏc ngõn hng thng mi, m bo s i x bỡnh ng gia cỏc
thnh phn kinh t, phự hp vi nguyờn tc th trng v cỏc thụng l
quc t.
- Khụng vỡ mc ớch li nhun, lói sut cho vay thng thp hn
lói sut th trng.
- Mt ch th trong quan h tớn dng ny luụn l Nh nc (t
ch
c c Nh nc giao nhim v thc hin) còn trong quan hệ vay
mợn của các hình thức tín dụng khác thì không nhất thiết phải có chủ
thể là Nhà nớc.
- c s dng nh mt cụng c iu tit v mụ nn kinh t,
c bit trong lnh vc u t phỏt trin.
- Tp trung vo ti tr cho u t xõy dng c s vt cht kinh t
- xó hi, cụ thể là nhằm tăng cờng đầu t các tài sản cố định để phục
vụ các hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế.
- c Chớnh ph h
tr mnh m v ngun vn thụng qua vic
cp vn trc tip hoc h tr trong huy ng vn.
- Cú quy mụ vn ln, thi hn di, thm chớ cú th di ti vi
chc nm nh cỏc d ỏn u t trong lnh vc trng rng, c s h
tng.
1.2. Dự án đầu t
1.2.1. Khái niệm
Theo Ngân hàng Thế giới: Dự án đầu t là tổng thể các chính sách,
hoạt động và chi phí liên quan với nhau đợc hoạch định nhằm đạt
đợc những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định.
Thực tế, khái niệm dự án đầu t có thể xem xét từ nhiều góc độ
khác nhau: hình thức, quản lý, kế hoạch hoá, tài chínhvà tuỳ thuộc
vào các đối tợng sử dụng khác nhau, dự án đầu t cũng sẽ có ý nghĩa
khác nhau.
1.2.2. Chu kỳ và phân loại
Chu kỳ của dự án đầu t là các bớc hoặc các giai đoạn mà một dự
án đầu t phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự
án hoàn thành chấm dứt hoạt động. Để thuận lợi cho công tác thẩm
định, ngời ta thờng phân chia chu kỳ dự án ra 4 giai đoạn:
* Giai đoạn chuẩn bị đầu t.
* Giai đoạn thực hiện đầu t.
* Giai đoạn kết thúc xây dựng, đa công trình vào khai thác sử dụng.
5
* Giai đoạn vận hành dự án - sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên, các công việc trong giai đoạn thực hiện đầu t và giai
đoạn kết thúc đầu t đa công trình vào khai thác sử dụng có thể thực
hiện theo tuần tự hoặc gối đầu, xen kẽ tùy theo điều kiện cụ thể của
từng dự án.
Để tiện cho việc theo dõi và quản lý, dự án đầu t có thể đợc
phân loại theo các tiêu thức khác nhau:
* Theo cơ cấu sản xuất: Dự án đầu t theo chiều rộng và dự án đầu
t theo chiều sâu;
* Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của dự án: Dự án đầu t phát
triển sản xuất kinh doanh, dự án đầu t phát triển khoa học kỹ thuật, dự
án đầu t phát triển cơ sở hạ tầng (kỹ thuật và xã hội);
* Theo giai đoạn hoạt động trong quá trình tái sản xuất xã hội: Dự
án đầu t thơng mại và dự án đầu t sản xuất;
* Theo phân cấp quản lý: Dự án đầu t chia thành 3 nhóm A, B, C
tuỳ theo tính chất và quy mô của dự án;
* Theo nguồn vốn: Dự án có vốn huy động trong nớc và dự án
đầu t có vốn huy động từ nớc ngoài;
Ngoài ra, ngời ta có thể phân loại dự án đầu t theo nhiều tiêu
thức khác nh: vùng lãnh thổ, quan hệ sở hữu, quy mô
1.3. Thẩm định dự án đầu t
1.3.1. Tổng quan về thẩm định dự án đầu t
Thẩm định dự án đầu t là một hoạt động trong giai đoạn chuẩn bị
dự án, đợc thực hiện bằng kỹ thuật phân tích dự án đã đợc thiết lập để
ra quyết định đầu t, thoả mãn các yêu cầu của chủ đầu t cũng nh của
cơ quan chủ quản.
* Thẩm định dự án đầu t là rất cần thiết và nhằm các mục đích
sau:
- Xác định tính khả thi của dự án, đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã
hội và hiệu quả tài chính mong muốn.
- Đánh giá các lợi ích và chi phí tài chính, cũng nh các lợi ích và
chi phí kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án một cách hợp lý và khoa học.
- Cung cấp thông tin cho ngời ra quyết định đầu t, xác định chế
độ u tiên đầu t hợp lý, phù hợp với định hớng chiến lợc phát triển
đầu t, chiến lợc và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
- Bảo đảm thực hiện các quy định của pháp luật về dự án đầu t.
* Quá trình thẩm định một dự án đầu t thờng bao gồm: Thẩm định
kỹ thuật của dự án; Thẩm định tài chính của dự án; Thẩm định kinh tế -
6
xã hội của dự án. Trong Luận án này, tác giả chỉ đề cập đến: Thẩm định
tài chính và thẩm định kinh tế - xã hội của dự án; Trong đó nội dung
thẩm định kinh tế - xã hội dự án đầu t cha đợc phân tích, đánh giá
toàn diện nh thẩm định tài chính dự án đầu t.
1.3.2. Thẩm định tài chính dự án đầu t
Thẩm định tài chính dự án đầu t là việc xem xét các chỉ tiêu tài
chính của dự án do chủ đầu t lập; Đánh giá hiệu quả tài chính dự án để
đi đến kết luận có thể tài trợ hay không tài trợ cho dự án
Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu t
* Thẩm định tổng mức đầu t: Sự hợp lý về vốn đầu t đối với mỗi
dự án đợc thể hiện trớc hết ở tổng mức đầu t và cơ cấu vốn đầu t.
Tổng mức đầu t trong giai đoạn nghiên cứu khả thi của dự án là giới
hạn trên về vốn đầu t.
* Thẩm định nguồn tài trợ cho dự án: Việc thẩm định phải đánh
giá đợc tính khả thi, mức độ bảo đảm, sự hợp lý của từng nguồn vốn
trong tổng mức đầu t; thứ tự thực hiện huy động các nguồn vốn. Trong
đó, cần xem xét, đánh giá mức độ sở hữu của chủ dự án đã đợc thực
hiện và đa vào vận hành trên cơ sở tỷ lệ huy động vốn.
* Thẩm định dòng tiền thuần của dự án: Thẩm định các khoản
doanh thu từng năm dự án mang lại và các khoản chi phí phát sinh theo
dòng tiền thuần của dự án từ đó có thể xác định lợi nhuận mang lại của
dự án.
Các phơng pháp thẩm định tài chính dự án đầu t
* Phơng pháp Giá trị hiện tại thuần (NPV): Là giá trị hiện tại của
dòng tiền gia tăng, nó đợc xác định bằng hiệu số giữa giá trị hiện tại
của dòng tiền thu nhập và giá trị hiện tại của dòng chi phí đã đ
ợc chiết
khấu với một tỷ lệ lợi ích mong đợi.
* Phơng pháp Tỷ suất nội hoàn (IRR): Là tỷ lệ chiết khấu làm cho
NPV của dự án bằng 0.
* Phơng pháp Chỉ số doanh lợi (Profitability Index - PI): Là một
thớc đo về khả năng sinh lời của dự án đầu t có tính đến yếu tố thời
gian của tiền tệ; Đợc tính dựa vào mối quan hệ tỷ số giữa thu nhập
ròng hiện tại so với vốn đầu t ban đầu.
* Phơng pháp Thời gian hoàn vốn (Payback Period - PP): Là độ
dài thời gian để thu hồi vốn đầu t ban đầu hay là độ dài thời gian dự
tính cần thiết để các luồng tiền ròng của dự án bù đắp đợc chi phí của
nó.
7
* Các phơng pháp phân tích rủi ro dự án: Phơng pháp điều
chỉnh tỷ lệ chiết khấu, phơng pháp hệ số tin cậy, phơng pháp phân
tích độ lệch chuẩn, phơng pháp phân tích độ nhạy của các chỉ tiêu
hiệu quả
Các nhân tố ảnh hởng tới nội dung và phơng pháp thẩm định tài
chính dự án đầu t: Trong quá trình thẩm định, có rất nhiều nhân tố ảnh
hởng tới nội dung và phơng pháp thẩm định tài chính dự án đầu t
nh: Thị trờng, thẩm định kỹ thuật, tính chất của dự án, trình độ tổ
chức, quản lý và tình hình tài chính của chủ đầu t, trình độ cán bộ
thẩm định, thu thập và xử lý thông tin, các chính sách và quy định của
Nhà nớc.
1.3.3. Thẩm định kinh tế - xã hội dự án đầu t
Thẩm định khía cạnh kinh tế - xã hội của dự án đầu t là việc so
sánh, đánh giá một cách có hệ thống giữa những chi phí và các lợi ích
của dự án trên quan điểm của toàn bộ nền kinh tế và toàn bộ xã hội.
Thẩm định kinh tế - xã hội của dự án đầu t bao gồm các nội dung:
Đánh giá tác động đến phân phối thu nhập và công bằng xã hội; Tác
động đến lao động và việc làm; Tác động đến môi trờng sinh thái; Các
tác động khác.
Các phơng pháp thẩm định kinh tế - xã hội dự án đầu t:
- Giá trị gia tăng thuần (NVA - Net Value Added)
- Giá trị hiện tại ròng kinh tế (NPV
(E)
)
- Tỷ số lợi ích - chi phí kinh tế (B/C
(E)
)
- Tiết kiệm và tăng thu ngoại tệ
1.3.4. Sự khác nhau giữa thẩm định tài chính dự án và thẩm định
kinh tế - xã hội dự án đầu t
Trên cơ sở phân tích một số vấn đề lý luận, Luận án đã chỉ ra một
số điểm khác nhau:
- Về góc độ và mục tiêu thẩm định: Thẩm định khía cạnh tài chính
chỉ đứng trên góc độ của nhà đầu t còn thẩm định kinh tế - xã hội phải
đứng trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế và toàn bộ xã hội. Nói cách
khác, thẩm định tài chính chỉ mới xem xét hiệu quả của dự án trên khía
cạnh vi mô, còn thẩm định kinh tế - xã hội phải xem xét trên khía cạnh
vĩ mô. Thẩm định tài chính chỉ xem xét hiệu quả dới góc độ sử dụng
vốn bằng tiền còn thẩm định kinh tế - xã hội sẽ xem xét hiệu quả dới
góc độ sử dụng tài nguyên của đất nớc.
- Về kỹ thuật tính toán giữa thẩm định tài chính dự án đầu t và thẩm
định kinh tế - xã hội dự án đầu t: Thẩm định tài chính phải tiến hành
8
trớc và làm cơ sở cho phân tích kinh tế - xã hội. Khi sử dụng các kết
quả của thẩm định tài chính để tiến hành thẩm định kinh tế - xã hội cần
phải chú ý một số điểm sau:
Thứ nhất, đối với thuế: Với các nhà đầu t, thuế phải nộp là một
khoản chi phí thì đây là một khoản thu nhập đối với ngân sách quốc gia
và cũng là khoản thu đối với nền kinh tế. Ngợc lại, việc miễn hay
giảm thuế cho các nhà đầu t là một khoản chi phí mà xã hội phải gánh
chịu.
Thứ hai, đối với tiền lơng và tiền công trả cho ngời lao động:
Trong thẩm định tài chính, chúng ta coi tiền công và tiền lơng là chi
phí thì trong thẩm định kinh tế - xã hội ta phải coi các khoản này là thu
nhập.
Thứ ba, đối với các khoản vay nợ, khi trả nợ (cả gốc và lãi):
Không đợc tính là một chi phí xã hội hay lợi ích xã hội do đây chỉ là
một khoản chuyển giao quyền sử dụng vốn từ ngời này sang ngời
khác chứ không phải là khoản gia tăng của xã hội. Nhng trong thẩm
định tài chính, chúng ta đã trừ đi khoản nợ này nh là một khoản chi
phí, vì vậy trong thẩm định kinh tế - xã hội chúng ta phải cộng vào khi
tính các chỉ tiêu thẩm định có liên quan.
Thứ t, đối với giá cả các đầu ra và đầu vào: Trong thẩm định tài
chính, giá này đợc lấy theo giá thị trờng nhng trong thực tế và đặc
biệt là đối với các nền kinh tế đang phát triển thì giá thị trờng không
phản ánh đúng giá trị của hàng hóa (cả đầu ra và đầu vào). Bởi vì do tác
động của các chính sách bảo hộ mậu dịch, sự độc quyền làm cho giá thị
trờng bị bóp méo và không phản ánh đúng giá trị thực của hàng hóa.
Vì vậy, nếu dùng giá này thì nó sẽ không phản ánh đúng mức lời hay lỗ
đứng trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế. Do đó, khi thẩm định kinh tế -
xã hội cần phải loại bỏ những méo mó, sai lệch nói trên của giá cả. Một
mức giá tham khảo đợc sử dụng để điều chỉnh lệch lạc đó gọi là giá
mờ (shadow price).
Thứ năm, tỷ suất chiết khấu trong thẩm định tài chính: Có thể lấy
trực tiếp theo mức chi phí sử dụng vốn huy động trên thị trờng. Trong
khi, tỷ suất chiết khấu trong thẩm định kinh tế - xã hội là chi phí xã hội
thực tế của vốn và có thể phải đợc điều chỉnh căn cứ vào mức lãi suất
trên thị trờng vốn quốc tế.
1.4. Thẩm định dự án đầu t trong hoạt động tín dụng
đầu t phát triển của nh nớc tại Ngân hng phát
triển Việt Nam
Ngân hàng Phát triển Việt Nam tiến hành thẩm định dự án đầu t
9
theo các nội dung sau:
- Thẩm định sự cần thiết của dự án đầu t;
- Thẩm định các mục tiêu của dự án đầu t;
- Thẩm định công nghệ và ảnh hởng của dự án đến môi trờng;
- Thẩm định về hiệu quả tài chính - xã hội của dự án.
Các phơng pháp thẩm định mà Ngân hàng Phát triển Việt nam áp
dụng:
- Phơng pháp so sánh;
- Phơng pháp phân tích;
- Sử dụng các phơng pháp tính toán hiệu quả của dự án.
Mặc dù cùng thực hiện thẩm định dự án đầu t trớc khi xem xét
quyết định cho vay nhng việc thẩm định dự án giữa Ngân hàng Phát triển
Việt Nam và các Ngân hàng thơng mại vẫn có những điểm khác nhau về
nội dung thẩm định và phơng pháp thẩm định:
- Về nội dung thẩm định dự án đầu t:
+ Nội dung thẩm định đầu tiên và mang tính tiên quyết của Ngân
hàng Phát triển Việt Nam là thẩm định dự án có đúng đối tợng đợc vay
vốn đầu t phát triển của Nhà nớc theo đúng quy định của Chính phủ
trong từng thời kỳ hay không. Nếu dự án không thuộc đối tợng, cán bộ
thẩm định đề xuất ý kiến từ chối cho vay ngay, cho dù dự án có hiệu quả,
có đầy đủ khả năng trả nợ vốn vay. Đối với các ngân hàng thơng mại,
thẩm định dự án không cần quan tâm đến nội dung này, chỉ cần dự án phù
hợp với chiến lợc, mục tiêu cho vay của ngân hàng và đảm bảo hiệu quả
kinh tế, hoàn trả nợ vay đúng hạn.
+ Thẩm định hồ sơ vay vốn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam có
nhiều nội dung khác biệt so với ngân hàng thơng mại nh: Dự án phải
đợc lập và thực hiện theo các quy định của Nhà nớc về trình tự xây dựng
và quản lý đầu t cho các dự án sử dụng vốn Nhà nớc, dự án phải tuân thủ
sự giám sát của các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền và các quy định về
đấu thầuCác yêu cầu này không đặt ra đối với thẩm định dự án sử dụng
vốn vay từ các ngân hàng thơng mại.
+ Ngân hàng Phát triển Việt Nam và ngân hàng thơng mại đều có
nội dung thẩm định năng lực chủ đầu t, tuy nhiên, do điều kiện tín dụng
khác nhau về tài sản thế chấp, hệ thống thông tin xếp hạng tín dụng nội bộ
chủ đầu t, quản lý dòng tiền qua khâu thanh toán cho nên thẩm định
năng lực chủ đầu t của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đòi hỏi cao hơn và
thực hiện khó khăn hơn các ngân hàng thơng mại.
- Về phơng pháp thẩm định dự án đầu t:
+ Ngân hàng Phát triển Việt Nam và ngân hàng thơng mại đều
10
sử dụng một số phơng pháp thông thờng để thẩm định hiệu quả tài
chính của dự án nh Phơng pháp giá trị hiện tại ròng (NPV), Phơng
pháp tỷ suất nội hoàn (IRR), Phơng pháp thời gian hoàn vốn đầu t
(PP). Tuy nhiên, thứ tự u tiên của từng phơng pháp có khác nhau, đối
với Ngân hàng Phát triển Việt Nam chú trọng nhiều hơn Phơng pháp
giá trị hiện tại ròng (NPV) do đặc điểm Ngân hàng Phát triển Việt Nam
hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, mục tiêu số một là khả năng
sinh lời của dự án để góp phần phát triển các vùng miền khó khăn, các
ngành, nghề kinh tế quan trọng của đất nớc. Các ngân hàng thơng
mại thờng chú trọng hơn về Phơng pháp thời gian hoàn vốn đầu t
(PP) để đạt mục tiêu lợi nhận tối đa của ngân hàng.
+ Trong quá trình áp dụng các phơng pháp thẩm định dự án đầu
t, cách thức xác định tỷ lệ chiết khấu là rất quan trọng, nó ảnh hởng
trực tiếp đến kết quả thẩm định dự án. Trong thời gian qua, Ngân hàng
Phát triển Việt Nam thờng sử dụng lãi suất kiểm tra (do Ngân hàng
Phát triển Việt Nam quy định) làm tỷ lệ chiết khấu để tính các chỉ tiêu
NPV, IRR tỷ lệ chiết khấu này thờng nhỏ hơn lãi suất của các ngân
hàng thơng mại nhng cao hơn lãi suất tín dụng đầu t phát triển của
Nhà nớc. Tỷ lệ chiết khấu của các ngân hàng thơng mại sử dụng là
lãi suất cho vay để tính toán hiệu quả dự án.
+ So với ngân hàng thơng mại,Ngân hàng Phát triển Việt Nam
quan tâm hơn về thẩm định kinh tế - xã hội của dự án. Vì mục tiêu quan
trọng của các dự án đợc vay u đãi là góp phần phát triển kinh tế xã
hội của địa phơng cũng nh cả nớc, thông th
ờng các dự án này khả
năng sinh lời thấp, khó tiếp cận đợc các nguồn vốn thơng mại trên thị
trờng.
Ngoài các vấn đề nêu trên, vẫn còn những điểm khác nhau giữa
Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các ngân hàng thơng mại về tổ
chức công tác thẩm định dự án, mức độ áp dụng công nghệ thông tin
vào khâu tính toán khi thẩm định dự án đầu t.
Tóm lại: Mt s ni dung quan trng v hot ng tớn dng u
t phỏt trin ca Nh nc ó c cp v qua việc phân tích một
cách khái quát c s lý luận về dự án đầu t bao gồm các nội dung chủ
yếu và ý nghĩa của dự án đầu t, từ đó làm cơ sở cho việc xem xét các
vấn đề về thẩm định dự án đầu t. Ti Chng ny, tỏc gi cng gii
thiu khỏi quỏt v cụng tỏc thm nh d ỏn
u t ti Ngõn hng Phỏt
trin Vit Nam và một số khác biệt cơ bản trong thẩm định dự án đầu t
so với các ngân hàng thơng mại, nhm a ra những vn v thm
11
nh d ỏn u t trong hot ng tớn dng u t phỏt trin ca Nh
nc s c tip tc lm sỏng t ti Chng 2, 3 ca Lun ỏn. Nội
dung và phơng pháp thẩm định dự án đầu t trong hot ng tớn dng
u t phỏt trin ca Nh nc là các vấn đề rất rộng và phức tạp. Các
nội dung này sẽ đợc chng minh một phần qua thực tế hoạt động của
Ngõn hng Phỏt trin Vit Nam trong thi gian qua.
Chơng 2
Thực trạng nội dung v phơng pháp thẩm định dự án
đầu t trong hoạt động tín dụng đầu t phát triển của
nh nớc tại ngân hng phát triển việt nam
2.1. Khái quát chung về Ngân hng phát triển Việt Nam
2.1.1 Ngân hàng Phát triển nói chung
Ngân hàng Phát triển là tổ chức tín dụng nhà nớc mà hoạt động
chủ yếu là tài trợ vốn trung và dài hạn cho các dự án phát triển hớng
tới lợi ích kinh tế - xã hội theo định hớng từng thời kỳ của Nhà nớc;
Ngân hàng Phát triển có ba vai trò chính:
- Huy ng v tp trung cỏc ngun vn trung v di hn u t
cú trng im, cú u ói cho cỏc d ỏn phỏt trin;
- Khuyn khớch v duy trỡ cú hiu qu kinh t ca cỏc d ỏn;
- H tr cỏc doanh nghip, cỏc vựng min thc hin cụng nghip
húa, hin i húa v thay i c cu ngnh ngh theo hng phỏt trin
bn vng.
2.1.2. S ra i v phỏt trin ca Ngõn hng Phỏt trin Vit Nam
* Quỏ trỡnh hot ng ca Quỹ H tr phỏt trin (từ tháng 01/2000
đến hết tháng 6/2006)
* Ngõn hng Phỏt trin Vit Nam (t thỏng 07/2006 n nay)
- Đặc điểm của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
+ Tín dụng đầu t phát triển: Là hoạt động cơ bản nhất của Ngân
hàng Phát triển Việt Nam nhằm tài trợ các dự án thuộc đối tợng u đãi
của Chính phủ. Tùy theo từng dự án và yêu cầu về vốn, Ngân hàng Phát
triển Việt Nam có thể cho vay trung hạn hay dài hạn, trong đó chủ yếu
là cho vay dài hạn.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét