Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

phương án kết cấu

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
- Dầm dọc thường : Gồm 6 dầm, tiết diện 700x1100
G
5
=
xnxxbxLhhx
btdbbd
γ
)(6

G
5
=6x(1.1-0.35)x49x0.7x2.5x1.05=405.176 (T)
- Trụ va tàu:
G
6
=
05.15.210 xxBLH
TTT
G
6
= 10x3 x3x3x2.5x1.05 = 708.75T
 Hàng hóa trên bến: Hàng hóa phân bố đều trên bến với tải trọng q =
4(T/m
2
)
G
7
=
chhhhhh
xnxBxLq
xếp hàng hóa cách chân cần trục là 1.5m nên B
hh
được
tính như sau : B
hh
=31-(3x1.5+2.65)=23.85m
⇒ G
7
= 4x49x23.85x1.2=5609.52 (T)
 Thiết bò bốc xếp :
- Cần trục SSG40, trọng lượng cần trục là 1200 (T)

G
8
= 1200 (T)
Vậy tổng tải đứng tác dụng lên 1 phân đoạn là:
G = G
1
+ G
2
+ G
3
+ G
4
+ G
5
+ G
6
+ G
7
+ G
8

G = 229.673 + 1395.581 + 935.812 + 495.816 + 405.176 + 708.75 + 5609.52 + 1200
G =10908.328

10908.3 T
c. Số lượng cọc:
coc
coccuaSucchiutai
gTongtaidun
coc
N 915,1
2.180
3.10908
5,1
1
=×=×=
⇒ N
cọc
< Số lượng cọc đã chọn là 100 cọc
( Vậy sơ bộ số lượng cọc đã chọn là tương đối hợp lý )
8. Tính toán sơ bộ số lượng cọc cầu dẫn
Q
tc
= m(m
R
q
p
A
p
+U

i
l
i
f
f
m
)
Trong đó:
m = 1 : Hệ số điều kiện làm việc của cọc trong đất
q
p
(T/m
2
) : Sức chống tính toán của đất dưới mũi cọc, phụ thuộc :
+ Độ sâu hạ mũi cọc : 29-13.5=15.5m.
+ Đất dưới mũi cọc : Cát hạt trung thô vừa, trạng thái chặt vừa
m
R
, m
f
: Hệ số điều kiện làm việc của đất nền ở dưới mũi cọc, xung quanh cọc.
Tra bảng 3.19

trang 201- Nền móng ( Châu Ngọc Ẩn )
⇒ m
R
= 1, m
f
= 1, sức kháng mũi ở bảng dưới.
U : Chu vi ngoài của tiết diện ngang của cọc
U= 3.14x0.7 = 2.198(m)
F : Diện tích chống của cọc lên đất
THIẾT KẾ CẢNG NHÀ MÁY THÉP PHÚ MỸ 39
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
F = 3.14x0.35
2
= 0.385 (m
2
)
l
i
: Chiều dày lớp đất thứ i tiếp xúc với mặt hông cọc (m)
f
I
: Sức chống tính toán của lớp đất thứ i của nền lên mặt hông cọc
Vì cầu dẫn tải chủ yếu là xe H30 di chuyển nên ta tính toán như sau:
G
0
=10x30x1.2=360(T)
Tải trọng bản thân của cầu dẫn
• Tải trọng bản mặt cầu:
G
1
=h
b.
γ
b
.n(B
1
L
1
+B
2
L
2
) = 0.25x2.5x1.05(6x14+73x10) =534.19T
• Tải trọng lớp nhựa đường:
G
2
=h
n

n
.n(B
1
L
1
+B
2
L
2
) = 0.06x2.4x1.05(6x14+73x10) = 123.08T
• Tải trọng dầm dọc:
G
3
=3.(h
d
-h
b
).B
d
.L
d1

d
.n + (h
d
-h
b
).B
d
.L
d2

d
.n
=3x(1-0.25)x0.8x79x2.5x1.05+(1-0.25)x0.8x6x2.5x1.05=382.73T
• Tải trọng dầm ngang:
THIẾT KẾ CẢNG NHÀ MÁY THÉP PHÚ MỸ 40
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
 Tải trọng 2dầm sát cầu chính:
G
a
=2(h
d
-h
b
)B
d
L
d
γ
d
.n =2(1-0.25)x0.8x14x2.5x1.05=44.1T
 Tải trọng12dầm còn lại:
G
b
=12(h
d
-h
b
)B
d
L
d
γ
n
n =12x(1-0.25)x0.8x10x2.5x1.05= 189T
⇒ G
4
= G
b
+ G
a
=44.1+189=233.1T
Vậy tải trọng bản thân của cầu dẫn:
G= G
0
+ G
1
+G
2
+G
3
+G
4
=1273.1T
Sức chòu tải tính toán của cọc là:
tc
K
tc
Q
P
=
Trong đó:
Q
tc
=93.4 (T) : Sức chòu tải của cọc theo đất nền.
K
tc
= 1,4 : Hệ số tin cậy
)(5.93P
1.4
130.9
T
==⇒
Vậy số lượng cọc của cầu dẫn được tính sơ bộ như sau:
)(4.205,1
5.93
1.1273
5,1
1
coc
coccuaSucchiutai
gTongtaidun
coc
N
=×=×=
⇒ N
cọc
< Số lượng cọc đã chọn là 44 cọc
( Vậy sơ bộ số lượng cọc đã chọn tương đối hợp lý )
3.1.2 PHƯƠNG ÁN 2
1. Nền cọc
a. Cầu chính : Chọn kích thước cọc : Cọc 450x450mm, M300,
- Theo phương ngang : Bố trí 8 hàng cọc gồm :
+ 6 hàng cọc thẳng
+ 2 hàng cọc chụm ( gồm 2 cọc xiên, 1 cọc thẳng ) tại 2 chân cần
trục là hàng thứ 2 và hàng thứ 7 tính từ ngoài mép bến vào.
Khoảng cách giữa các cọc : 150- 450- 450- 450- 450- 450- 450 cm
- Theo phương dọc : Bố trí 10 hàng cọc, khoảng cách các cọc : 9x500
Vậy tổng số cọc cho 1 phân đoạn là =10x8+10x4= 120 cọc

Tổng số cọc của cả 4 phân đoạn : 480 cọc
b. Cầu dẫn :Dùng cọc ống D700
Theo phương ngang bố trí 4 hàng cọc khoảng cách hai hàng cọc là 5.5m. ngoài ra còn
có 2 hàng cọc nhánh gồm có 2 cọc
Theo phương dọc bố trí 14 hàng cọc khoảng cách hai hàng cọc là 600cm
+ Hai hàng cọc sát cầu chính có 6 cọc khoảng cách:600cm
+ 12 hàng cọc còn lại có 4 cọc khoảng cách: 600cm
2. Dầm ngang
THIẾT KẾ CẢNG NHÀ MÁY THÉP PHÚ MỸ 41
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
a. Cầu chính:
Dầm ngang BTCT tiết diện 1000x1500mm, M300, dài 28m được bố trí 10 dầm cho
mỗi phân đoạn bến.
⇒ Tổng số dầm ngang cho cả 4 phân đoạn : 40 dầm
b. Cầu dẫn:
Dầm ngang BTCT M300 có tiết diện 800x1000cm bố trí 14 dầm cho mỗi cầu dẫn
+ 2 dầm sát cầu cầu chính dài 29.5m
+ 12 dầm còn lại dài 18.5m
3. Dầm dọc
a. Cầu chính:
- Dầm dọc ngoài ray cần trục:
Dầm BTCT tiết diện 700x1100mm, M300, dài 49m được bố trí 6
dầm cho mỗi phân đoạn bến
⇒ Tổng số dầm cho cả 4 phân đoạn: 24 dầm
- Dầm dọc cần trục:
Dầm BTCT tiết diện 1000x1500mm, M300, dài 49m được bố trí
(tại vò trí hai hàng cọc chụm) 2 dầm cho mỗi phân đoạn bến
⇒ Tổng số dầm cho cả 4phân đoạn: 8 dầm
b. Cầu dẫn:
Dầm dọc BTCT tiết diện 800x1000cm dài 79m BT M300 bố trí 4 dầm cho cầu dẫn.
Ngoài ra còn có2 dầm dọc nhánh cầu dẫn dài 8 m
4. Bản mặt cầu: Bản mặt cầu BTCT, M300 dày 350mm
5. Trụ va tàu: Gồm
- 10 trụ va BTCT, M300 tiết diện 3000x3000x3000mm
6. Các chi tiết khác
- Cầu thang : bố trí cầu một thang lên xuống ở bên trái cầu chính, cầu thang rộng
0.6m, dài 4.30m. các bậc thang được làm bằng thép
Φ
32AII, cách nhau 30cm và
được làm theo phương thẳng đứng.
- Gờ chắn xe : bố trí ở 2 mép cầu chính và dọc cầu dẫn bằng BTCT được sơn vàng
và đen
- Bích neo: sử dụng bích neo đònh hình chế tạo sẵn loại R100, hay loại tương đương.
- Đệm tàu: sử dụng loại đệm LMD 400H-2000L(CLO1) của Nhật hay loại tương
đương.
- Kè bảo vệ: được thiết kế bao quanh khu vực bố trí tuyến đường song song với bến.
7. Tính toán sơ bộ số lượng cọc cầu chính
a. Sức chòu tải của cọc ( Tính sức chòu tải theo cường độ đất nền )
Q
tc
= m(m
R
q
p
A
p
+U

i
l
i
f
f
m
)
Trong đó:
THIẾT KẾ CẢNG NHÀ MÁY THÉP PHÚ MỸ 42
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
m = 1: Hệ số điều kiện làm việc của cọc trong đất
q
p
(T/m
2
): Sức chống tính toán của đất dưới mũi cọc, phụ thuộc:
+ Độ sâu hạ mũi cọc: 29 -16 = 13m
+ Đất dưới mũi cọc: Cát hạt trung thô vừa, trạng thái chặt vừa
m
R
, m
f
: Hệ số điều kiện làm việc của đất nền ở dưới mũi cọc, xung quanh cọc
Tra bảng 3.19

trang 201- Nền móng ( Châu Ngọc Ẩn )
⇒ m
R
= 1, m
f
= 1
U: Chu vi ngoài của tiết diện ngang của cọc
U= 4x0.45= 1.8 (m)
F: Diện tích chống của cọc lên đất
F = 0,45
2
= 0,2025 (m
2
)
l
i
: Chiều dày lớp đất thứ i tiếp xúc với mặt hông cọc (m)
f
I
: Sức chống tính toán của lớp đất thứ i của nền lên mặt hông cọc
+ Sức chòu tải của cọc theo vật liệu:
P
vl
=km(R
a
F
a
+R
b
F
b
)
Trong đó :
- k=0.7 : hệ số đồng nhất
- m=1 : hệ số điều kiện làm việc
- R
a
: chọn 8 cọc AII
φ
22 có R
a
=2800kG/cm
2
F
a
=30.41cm
2
- R
b
: bê tông M300 có R
b
=130kG/cm
2
- F
b
: cọc 45x45 có F
b
=45x45=2025cm
2

P
vl
=0.7x1(2800x30.41+130x2025)=243.88(T)
Vậy Q
tc
=209.5 <P
vl
=243.88
Sức chòu tải tính toán của cọc là :
tc
K
tc
Q
P
=
Trong đó:
P
đn
= 209.5 (T): Sức chòu tải cực hạn của cọc theo đất nền.
K
tc
= 1,4: Hệ số tin cậy
)(6.149P
1,4
209.5
T
==⇒
b. Tổng tải đứng cho 1 phân đoạn
Tổng tải đứng bao gồm : + Tải trọng bản thân
+ Tải trọng hàng hóa
+ Thiết bò bốc xếp
 Tải trọng bản thân:
THIẾT KẾ CẢNG NHÀ MÁY THÉP PHÚ MỸ 43
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
- Lớp phủ bản mặt cầu dày 6 cm
G
1
=
xnxxLxBh
nbbn
γ
G
1
=0.06x31x49x2.4x1.05=229.673T
- Bản mặt cầu dày 35 cm
G
2
=
xnxxLxBh
btbbb
γ
G
2
=0.35x31x49x2.5x1.05=1395.581 T
- Dầm ngang : Gồm 10dầm, tiết diện 1000 x 1500
G
3
=
xnxxbxBhhx
btdbbd
γ
)(10

G
3
=10x(1.5-0.35)x31x1x2.5x1.05=935.812 T
- Dầm dọc cần trục : Gồm 2 dầm, tiết diện 1000x1500
G
4
=
xnxxbxLhhx
btdbbd
γ
)(2

G
4
=2x(1.5-0.35)x49x1x2.5x1.05=495.816 T
- Dầm dọc thường : Gồm 6 dầm, tiết diện 700x1100
G
5
=
xnxxbxLhhx
btdbbd
γ
)(6

G
5
=6x(1.1-0.35)x49x0.7x2.5x1.05=405.176 (T)
- Trụ va tàu :
G
6
=
05.15.210 xxBLH
TTT
G
6
= 10x3 x3x3x2.5x1.05 = 708.75T
 Hàng hóa trên bến: Hàng hóa phân bố đều trên bến với tải trọng q =
4(T/m
2
)
G
7
=
chhhhhh
xnxBxLq
xếp hàng hóa cách chân cần trục là 1.5m nên B
hh
được
tính như sau : B
hh
=31-(3x1.5+2.65)=23.85m
⇒ G
7
= 4x49x23.85x1.2=5609.52 (T)
 Thiết bò bốc xếp :
- Cần trục SSG40, trọng lượng cần trục là 1200 (T)

G
8
= 1200 (T)
Vậy tổng tải đứng tác dụng lên 1 phân đoạn là:
G = G
1
+ G
2
+ G
3
+ G
4
+ G
5
+ G
6
+ G
7
+ G
8

G = 229.673 + 1395.581 + 935.812 + 495.816 + 405.176 + 708.75 +
5609.52 + 1200
G =10908.328

10908.3 T
c. Số lượng cọc
)(1095,1
6.149
3.10908
5,1
1
coc
coccuaSucchiutai
gTongtaidun
coc
N
=×=×=
⇒ N
cọc
< Số lượng cọc đã chọn là 120 cọc
( vậy sơ bộ số lượng cọc đã chọn tương đối hợp lý )
THIẾT KẾ CẢNG NHÀ MÁY THÉP PHÚ MỸ 44
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
8. tính toán sơ bộ cọc cầu dẫn:( chọn cọc D700)
• Kích thước và một số đặc tính cơ bản của cọc:
• Cọc ông BTCT ứng suất trước M500
• Đường kính ngoài: 700mm
• Độ dày thành: 110mm
• Khả năng chòu nén: (Axial working load ) P ≥ 273T
• Moment uốn nứt: ( Rracking moment) M
mr
≥ 39.25T
• ng suất cho phép: σ=630 (T/m
2
)
a. Sức chòu tải của cọc: (theo cường độđất nền)
Q
tc
= m(m
R
A
P
+UΣm
f
f
i
l
i
)
Trong đó:
m=1: Hệ số điều kiện làm việc của cọc trong đất
q
p
(T/m
2
): Sức chống tính toán của đất dưới mũi cọc, phụ thuộc vào
+ độ sâu hạ mũi cọc:
+ đất dưới mũi cọc:
m
R
,m
f
: Hệ số điều kiện làm việc của đất nền dưới mũi cọc, xung quanh cọc.
Tra bảng 3.19 trang 201- Nền Móng ( Châu Ngọc n )
Ta có: m
R
=m
f
= 1, Sức kháng mũi ở bảng dưới.
U: Chu vi ngoài của thiết diện cọc
U=πD = 3.14x0.7=2.198m
F: Diện tích của cọc chống trong đất nền
F=π(D
2
/4)= 3.14x0.7
2
/4= 0.385m
2
l
i
: Chiều dài lớp đất thứ i tiếp xúc với mặt hông cọc (m)
f
i
: Sức chống tính toán của lớp đất thứ i của nền lên hông cọc
Sức chòu tải tính toán của cọc:
tc
tc
K
Q
P
=
=93.5T
Trong đó:
Q
tc
=130.9T: Sức chòu tải của cọc theo đất nền
K
tc
=1.4: hệ số tin cậy
b. Tổng tải đứng cho cầu dẫn:
Vì cầu dẫn tải chủ yếu là xe H30 di chuyển nên ta tính toán như sau:
G
0
=15x30x1.2=540(T)
Tải trọng bản thân của cầu dẫn
• Tải trọng bản mặt cầu:
G
1
=G
a
+ G
b
= h
b.
L
b2.
B
b2.
γ
b
.n+h
b
L
b1
B
b2
γ
b
n
= 0.25x29.5x8x2.5x1.05 + 0.25x18.5x71.4x2.5x1.05 = 1021.72T
THIẾT KẾ CẢNG NHÀ MÁY THÉP PHÚ MỸ 45
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
• Tải trọng lớp nhựa đường:
G
2
=h
n
.L
n2
.B
n2

n
.n+h
n
.L
n1
.B
n1

n
.n=0.06x2.4x1.05x(29.5x8+71.4x18.5) =235.40T
• Tải trọng dầm dọc:
G
3
=4.(h
d
-h
b
).B
d
.L
d1

d
.n +2 (h
d
-h
b
).B
d
.L
d2

d
.n
=(1-0.25)x2.5x1.05x0.8x(4x79+2x8)=522.9T
• Tải trọng dầm ngang:
 Tải trọng 2dầm sát cầu chính:
G
a
=2(h
d
-h
b
)B
d
L
d
γ
d
.n =2(1-0.25)x0.8x29.5x2.5x1.05=92.93T
 Tải trọng12dầm còn lại:
G
b
=12(h
d
-h
b
)B
d
L
d
γ
n
n =12x(1-0.25)x0.8x18.5x2.5x1.05= 349.65T
⇒ G
4
= G
b
+ G
a
=92.93+349.65=699.3T
Vậy tải trọng bản thân của cầu dẫn:
G= G
0
+ G
1
+G
2
+G
3
+G
4
=540+1021.72+235.4+522.9+699.3=3019.32T
c. Số lượng cọc
)(495,1
5.93
32.3019
5,1
1
coc
coccuaSucchiutai
gTongtaidun
coc
N
=×=×=
⇒ N
cọc
< Số lượng cọc đã chọn là 60 cọc
(vậy sơ bộ số lượng cọc đã chọn tương đối hợp lý )
3.2. BẾN XÀ LAN: ( dùng cọc BTCT )
1. Nền cọc: Chọn cọc ống D700
a. Cầu chính xà lan: (dài 33m, rộng 12m )
- Theo phương ngang: bố trí 4 hàng cọc gồm: 3 hàng cọc thẳng và 1 hàng cọc xiên là
hàng thứ 2.
Khoảng cách giữa các cọc: 180-400-400 cm
- Theo phương dọc: Bố trí 6 hàng cọc
Khoảng cách giữa các cọc: 5x620cm
Vậy tổng số cọc cho 30 cọc
b. Cầu dẫn xà lan: ( dài 27m, rộng 8 m )
- Theo phương ngang: bố trí 3 hàng cọc
Khoảng cách giữa các cọc: 2x350cm
Ngoài ra còn bố trí 2 hàng cọc nhánh ở gần cầu chính, các cọc cách nhau: 5.12m
- Theo phương dọc: bố trí 6 hàng cọc
- Gồm có: 2 hàng cọc sát cầu dẫn khoảng cách: 5.12m
4 hàng cọc còn lại khoảng cách giữa các cọc: 5.12m
2. Dầm ngang xà lan
THIẾT KẾ CẢNG NHÀ MÁY THÉP PHÚ MỸ 46
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
a. Cầu chính xà lan:
Dầm ngang BTCT tiết diện 800x1000mm, M300, dài 9m được bố trí 6 dầm khoảng
cách các dầm: 6.2m
b. Cầu dẫn xà lan:
Dầm ngang BTCT tiết diện 800x1000mm, M300, được bố trí 6 dầm gồm khoảng
cách giữa các dầm: 5.12m
+ 2 dầm sát bờ và sát bến dài 15m
+ 4 dầm dài 8m
3. Dầm dọc xà lan
a. Cầu chính xà lan:
Dầm dọc BTCT tiết diện 800x1000mm, M300, dài 33m, gồm 4 dầm. Khoảng cách
dầm: 220-400-400
b. Cầu dẫn xà lan:
Dầm dọc BTCT tiết diện 600x800mm,M300, dài 27m, gồm 3 dầm. Ngoài ra còn có
2 dầm dọc biên khoảng cách 3.5m dài 6.82m
4. Bản mặt cầu chính xà lan:
Bản mặt cầu BTCT, M300 dày 250mm
5. Trụ va bến xà lan:
Gồm 6 trụ va BTCT, M300 tiết diện bao gồm: 2 trụ ở mép ngoài có kích thước
2.5x3x3m . 4 trụ còn lại có kích thước: 3x3x3m
6. Các chi tiết khác:
- Cầu thang: Bố trí cầu thang lên xuống ở hai bên cầu chính, mỗi cầu thang rông
0.6m dài 4.3m, các bậc thang được làm bằng thép φ32AII, cách nhau khoảng 30
cm và được làm theo phương thẳng đứng.
- Gờ chắn xe: Bố trí ở hai mép cầu chính và dọc cầu dẫn được làm bằng BTCT
được sơn vàng và đen.
- Bích neo: Sử dụng bích neo hình chế tạo sẳn loài H15, hay loại tương đương.
- Đệm tàu: Sử dụng loại đệm ∆400 hay loại tương đương.
- Kè bảo vệ: được thiết kế bao quanh khu vực bố trí tuyến đướng song song với
bến.
7. Tính toán sơ bộ số lượng cọc cầu chính xà lan
a. sức chòu tải của cọc:( tính theo cường độ đầt nền)
Q
tc
= m(m
R
A
P
+UΣm
f
f
i
l
i
)
Trong đó:
m=1: Hệ số điều kiện làm việc của cọc trong đất
q
p
(T/m
2
): Sức chống tính toán của đất dưới mũi cọc, phụ thuộc vào
THIẾT KẾ CẢNG NHÀ MÁY THÉP PHÚ MỸ 47
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
+ độ sâu hạ mũi cọc:
+ đất dưới mũi cọc:
m
R
,m
f
: Hệ số điều kiện làm việc của đất nền dưới mũi cọc, xung quanh cọc.
Tra bảng 3.19 trang 201- Nền Móng ( Châu Ngọc n )
Ta có: m
R
=m
f
= 1, Sức kháng mũi ở bảng dưới.
U: Chu vi ngoài của thiết diện cọc
U=πD = 3.14x0.7=2.198m
F: Diện tích của cọc chống trong đất nền
F=π(D
2
/4)= 3.14x0.7
2
/4= 0.385m
2
l
i
: Chiều dài lớp đất thứ i tiếp xúc với mặt hông cọc (m)
f
i
: Sức chống tính toán của lớp đất thứ i của nền lên hông cọc
b. Tổng tải đứng của bến xà lan
Tổng tải đứng bao gồm : + Tải trọng bản thân
+ Tải trọng hàng hóa
+ Thiết bò bốc xếp
 Tải trọng bản thân:
- Lớp phủ bản mặt cầu dày 5 cm
G
1
=
xnxxLxBh
nbbn
γ
G
1
=0.05x12x33x2.4x1.05=49.896 (T)
- Bản mặt cầu dày 25 cm
G
2
=
xnxxLxBh
btbbb
γ
G
2
=0.25x12x33x2.5x1.05=259.875 (T)
- Dầm ngang : Gồm 6 dầm, tiết diện 800x1000mm
G
3
=
xnxxbxBhhx
btdbbd
γ
)(6

G
3
=6x(1-0.25)x9x0.8x2.5x1.05=85.05 (T)
- Dầm dọc : Gồm 4 dầm, tiết diện 800x1000mm
G
4
=
xnxxbxLhhx
btdbbd
γ
)(4

G
4
=

4x(1-0.25)x33x0.8x2.5x1.05=207.9 (T)
- Trụ va tàu : 6 trụ tiết diện 2 trụ: 2.5x3x3m và 4 trụ: 3x3x3 m
G
5
=
)42(
21 TTbtTT
BBnLH
+
γ
G
5
= 3x3x2.5x1.05x(2x2.5+4x3) = 401.625 (T)
 Hàng hóa trên bến: Hàng hóa phân bố đều trên bến với tải trọng q =
2(T/m
2
)
G
6
=
chhhhhh
xnxBxLq
xếp hàng hóa cách chân cần trục là 1.5m nên B
hh
được
tính như sau : B
hh
=12-3=9m
⇒ G
6
= 2x33x9x1.2=712.8 (T)
THIẾT KẾ CẢNG NHÀ MÁY THÉP PHÚ MỸ 48

Xem chi tiết: phương án kết cấu


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét