Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

129 Một số giải pháp Marketing để hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm của Công ty cổ phần XNK và XD Hoàng An

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
_________________________________________________________________________
 Giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất của công ty, quản lý
toàn bộ mọi hoạt động diễn ra trong công ty, là người thay mặt công ty
trong việc kí kết các hợp đồng với các đối tác khác, cũng như là người
chịu trách nhiệm chính trước các cơ quan nhà nước về các hoạt động
của công ty trước các cơ quan quản lý nhà nước, trước pháp luật. Giám
đốc là người trực tiếp ra chỉ thị cho các phòng ban cũng như các quyết
định mang tính định hướng cho các bộ phận chức năng thực hiện.
 Phó giám đốc là người hỗ trợ công việc cho giám đốc theo chuyên môn
của mình, là người trực tiếp đôn đốc và giám sát các hoạt động của các
phòng ban cũng như là người thay mặt giám đốc quản lý và chỉ đạo các
hoạt động cho các phòng ban trong công ty khi giám đốc đi vắng.
1.2.1.2 Phòng nhân sự.
Nhiệm vụ chính của phòng nhân sự là quản lý và giám sát mọi hoạt
động của các thành viên trong công ty trong việc thực hiện công việc cũng
như viêc thực hiện nội quy cũng như các quy định khác của công ty về việc
thực hiện công việc đối với các nhân viên trong công ty.
Phòng nhân sự còn có một nhiệm vụ quan trọng khác là tuyển mộ và
tuyển dụng nhân viên và nhân công cho công ty theo chỉ thị của ban giám
đốc.
1.2.1.3 Phòng kế toán.
Đây là phòng quản lý toàn bộ sổ sách, các loại hóa đơn và các loại
chứng từ khác của công ty. Phòng kế toán có trách nhiệm quản lý tài chính,
cân đối các khoản thu và chi cho các hoạt động của công ty sao cho hợp lý và
hiệu quả theo những chỉ thị trực tiếp của giám đốc.
Phòng kế toán cũng có trách nhiệm lập báo cáo tài tài chính theo niên
độ kế toán, là người thay mặt giám đốc làm việc với các cơ quan thuế vụ nhà
nước.
Nguyễn Thế Hùng 5 Lớp QTKDTH K7
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
_________________________________________________________________________
Phòng kế toán còn có trách nhiệm báo cáo trực tiếp cho giám đốc về
tình hình tài chính của công ty cũng như nhận các chỉ thị trực tiếp từ giám
đốc.
1.2.1.4 Kho hàng.
Bao gồm các nhân viên làm việc trong kho và các nhân viên thuộc đội
vận chuyển. Người quản lý kho hàng là thủ kho, đây là người trực tiếp quản
lý mọi hoạt động diễn ra trong kho, kiểm tra sản phẩm trước khi nhập kho
cũng như trước khi xuất kho. Các nhân viên thuộc kho hàng còn có trách
nhiệm bảo quản hàng hóa trong kho cả về chất lượng và số lượng, các nhân
viên thuộc đội vận chuyển có trách nhiệm vận chuyển hàng hóa tới các địa
điểm giao nhận hàng theo đúng yêu cầu.
1.2.1.5. Xưởng sản xuất.
Là nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất của công ty.
Người đứng đầu bộ phận này là quản đốc phân xưởng. Quản đốc là
người trực tiếp nhận kế hoạch sản xuất từ giám đốc, sau đó về trực tiếp chỉ
đạo đôn đốc công nhân tiến hành sản xuất theo kế hoạch được đề ra.
1.2.1.6 Phòng kinh doanh.
Là bộ phận quan trọng nhất trong việc đưa sản phẩm đến với khách
hàng. Nhiệm vụ chính của phòng kinh doanh là tổ chức và thực hiện bán hàng
cũng như phân phối hàng hóa tới các đại lý của công ty tại các khu vực thị
trường. Phòng kinh doanh có trách nhiệm thay mặt công ty làm việc với
khách hàng cũng như trực tiếp nhận đơn đặt hàng tư phía khách hàng. Phòng
kinh doanh giữ vai trò chính trong việc thay mặt công ty chăm sóc khách
hàng.
Ngoài ra các nhân viên trong phòng kinh doanh còn có nhiệm vu thu
thập các thông tin về thị trường về khách hàng, về đối thủ cạnh tranh, sản
phẩm của đối thủ cạnh tranh. Bên cạnh đó phòng kinh doanh còn có nhiệm vụ
tìm kiếm và mở rộng thị trường cho sản phẩm của công ty.
Nguyễn Thế Hùng 6 Lớp QTKDTH K7
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
_________________________________________________________________________
Tất cả mọi hoạt động của phòng kinh doanh và kết quả của các hoạt
động này đều được trưởng phòng kinh doanh báo cáo trực tiếp với giám đốc
hoặc phó giám đốc vào các ngày cuối cùng trong tuần.
1.3. Mối quan hệ giữa các phòng ban và các thành viên trong công ty.
Do xuất phát điểm của công ty Hoàng An dựa trên nền tảng của một gia
đình, các thành viên chủ chốt trong công ty đều là người có quan hệ họ hàng
với nhau. Vì vậy một không khí gia đình được bao trùm lên toàn bộ công ty.
Giữa các phòng ban trong công ty có một mối quan hệ gần gũi và hỗ trợ nhau
trong việc thực hiện công việc, kể cả những việc không liên quan đến chuyên
môn của mình và điều này được thể hiện rõ nét trong cách bố trí các phòng
ban cũng như tác phong làm việc của các thành viên trong công ty. Đây vừa là
ưu điểm vừa là nhược điểm trong mối quan hệ giữa các phòng ban và giữa
các thành viên trong công ty Hoàng An.
 Ưu điểm: Không khí gia đình sẽ làm cho các thành viên trong công ty
có cảm giác an toàn và thoải mái trong quá trình làm việc. Sự hỗ trợ
nhau trong quá trình thực hiện công việc sẽ làm cho các thành viên
trong công ty dễ dàng hòa nhập với nhau, hiểu biết nhau nhiều hơn, và
điều này rất có ý nghĩa đối với việc phối hợp thực hiện các công việc
của công ty sau này.
 Nhược điểm: Mối quan hệ này nếu không được quản lý chặt chẽ nó sẽ
làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thực hiện công việc của các bộ
phận cũng như của các thành viên trong công ty. Một không khí đầm
ấm quá mức, sự hỗ trợ công việc ngoài chuyên môn quá nhiều sẽ tạo ra
sự cả nể, thói ỷ lại trong công việc, sự suy giảm về chuyên môn của các
bộ phận chức năng….và trong một chừng mực nào đó nó tạo ra một
khung cảnh làm việc hỗn độn và không chuyên nghiệp…và nhìn chung
mối quan hệ giữa các bộ phận và giữa các thành viên trong công ty
Hoàng An đang diễn biến theo xu hướng này. Với tình trạng này,
Hoàng An sẽ gặp khó khăn trong việc thực hiện phân công công việc
Nguyễn Thế Hùng 7 Lớp QTKDTH K7
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
_________________________________________________________________________
cho các phòng ban cũng như cho các thành viên trong công ty, ảnh
hưởng xấu đến việc xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp,
và điều này sẽ gây ra những ảnh hưởng không tốt cho việc thực hiện
các mục tiêu của doanh nghiệp trong dài hạn.
1.4. Hệ thống cơ sở vật chất và con người của công ty.
1.4.1. Con người.
Toàn bộ công ty có khoảng 40 người, trong đó lao động trực tiếp chiếm
tỷ lệ nhiều nhất, khoảng 25 người, nhân viên hành chính khoảng 12 người.
Đội ngũ lao động trực tiếp thường là lao động phổ thông, được công ty tuyển
dụng và đào tạo trực tiếp theo những yêu cầu cụ thể của công việc mà các lao
động đó sẽ làm. Lực lượng nhân viên hành chính của công ty còn ít so với
mật độ công việc, và đa số là được đào tạo ở các trường trung cấp, số người
có trình độ đại học là rất ít, có một số người được tuyển dụng vào làm ở các
vị trí không đúng với chuyên môn của mình. Các nhân viên thuộc phòng kinh
doanh, nhân viên thị trường chưa được đào tạo một cách bài bản chuyên
nghiệp, cách làm việc của họ chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của bản thân, khả
năng làm việc nhóm chưa cao, tư duy marketing con nhiều hạn chế.
1.4.2. Hệ thống cơ sở vật chất.
1.4.2.1. Hệ thống trang thiết bị cho các phòng ban.
Nhìn chung Hoàng An đã có những sự đầu tư nhất định về trang thiết
bị làm việc cho các phòng ban, từ hệ thống máy tính văn phòng, bàn ghế, điện
thoại, máy in, fax… hệ thống máy tính được nối mạng với nhau. Mỗi nhân
viên hành chính tại các phòng ban đều được trang bị riêng một bộ để làm
việc. Tuy nhiên hệ thống trang thiết bị này đã có dấu hiệu xuống cấp, công tác
bảo dưỡng chưa được chú trọng, mặt khác cách bố trí hệ thống trang thiết bị
này còn lộn xộn. Bộ phận kho hàng chưa được công ty đầu tư một cách chu
đáo, mọi công việc đều phải làm thủ công điều này làm cho thủ kho và các
nhân viên trong kho gặp rất nhiều khó khăn trong việc quản lý và bảo quản
hàng hóa.
Nguyễn Thế Hùng 8 Lớp QTKDTH K7
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
_________________________________________________________________________
1.4.2.2. Cơ sở vật chất được trang bị phục vụ cho khâu sản xuất.
Khâu sản xuất được công ty tập trung mạnh mẽ nhất trong một vài năm
trở lại đây. Để phực vụ cho khâu sản xuất công ty đã mở thêm một xưởng sản
xuất có diện tích vào khoảng 320m2 ( kể cả kho chứa hàng). Trong xưởng
được lắp đặt hệ thống dây chuyền sản xuất thuộc loại hàng đầu trong lĩnh vực
sản xuất băng keo tai Việt Nam, bao gồm 7 máy chuyên dụng cỡ lớn và 5
máy chuyên dụng loại nhỏ…. Ngoài ra công ty còn có một đội ngũ công nhân
được đào tạo bài bản và lành nghề làm việc trong xưởng sản xuất.
1.4.3. Khả năng tài chính của công ty.
Vốn mà công ty đăng kí khi thành lập công ty là 900 triệu đồng, đây
không phải là một con số lớn so với quy mô kinh doanh của Hoàng An hiện
nay, tuy nhiên Hoàng An có thể huy động vốn vay từ các Ngân hàng, chẳng
hạn như Ngân hàng TMCP Quân Đội.
1.5. Lĩnh vực kinh doanh và các mục tiêu của doanh nghiệp.
1.5.1. Lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu là lĩnh vực kinh doanh và
thương mại các sản phẩm Băng keo và Decan. Hiện nay công một mặt nhập
các sản phẩm băng keo và decan của các nhà cung cấp khác và bán lại cho các
nhà đại lý bán buôn và bán lẻ trên thị trường, nói cách khác, Hoàng An như là
một trung gian thương mại lớn trên thị trường về các sản phẩm băng keo và
decan. Mặt khác Hoàng An đã và đang tiến hành sản xuất ra các loại sản
phẩm băng keo và decan, những sản phẩm này được đưa ra thị trường thông
qua hệ thống kênh phân phối hiện có của công ty.
1.5.2. Các mục tiêu của doanh nghiệp.
Tuy được phát triển đi lên từ hộ kinh doanh cá thể, nhưng Hoàng An
cũng có những mục tiêu riêng, mang tính định hướng cho mọi hoạt động của
công ty:
Nguyễn Thế Hùng 9 Lớp QTKDTH K7
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
_________________________________________________________________________
 Hoàng An phải giữ vững và duy trì vị trí của công ty hiện nay trên thị
trường: Là nhà cung hang đầu về các loại sản phẩm băng keo và decan
tại khu vực thị trường Miền Bắc.
 Thị trưòng của băng keo và decan của Hoàng An phải được mở rộng
hơn nữa ở các tỉnh thành Miền Bắc. Nhiệm vụ chủ yếu mà Hoàng An
phải thực hiện đó là mở rộng và hoàn thiện hơn nữa hệ thống kênh
phân phối của công ty
 Xâm nhập vào đoạn thị trường khách hàng là những tổ chức, các doanh
nghiêp… và trở thành nhà cung cấp chủ yếu về sản phẩm băng keo và
decan cho đoạn thi trường này.
1.6.Kết quả kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây.
1.6.1. Doanh thu của các sản phẩm chủ yếu qua các năm.
Sản phẩm Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
doanh
thu
Doanh
thu
%
tăng giảm
doanh
thu
%
tăng giảm
Băng keo trong đục 946 1255 32.66 1415.8 49.66
Băng keo Simili 856 980.67 14.56 1158 35.28
Băng dính giấy 760 875.96 15.26 865.16 13.84
Băng dính hai mặt 876 889 1.48 912 4.11
Băng keo cách điện 560 760 35.71 972.08 73.59
Băng keo mút xốp 1200 1118.5 -6.79 1002.8 -16.43
Decan 800 976.08 22.01 1256.7 57.09
Tổng doanh thu 6895 7863 9782
Bảng 1. Bảng doanh thu của các nhóm sản phẩm chủ yếu từ năm 2004 đến
năm 2006
Căn cứ vào số liệu trên ta có thể thấy tổng doanh thu của Hoàng An ở
các năm 2006 và 2007 đều tăng so với năm 2005. Nếu như doanh thu năm
2005 là 6895 triệu đồng thì năm 2006 doanh thu của công ty đạt 7863 triệu
đồng và năm 2007 là 9782 triệu đồng, tốc độ tăng tương ứng là 14.039% và
Nguyễn Thế Hùng 10 Lớp QTKDTH K7
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
_________________________________________________________________________
41.87%. Đây là một con số thật ấn tượng, thật khả quan về tình hình kinh
doanh của công ty Hoàng An. Tuy nhiên để có thể hiểu kĩ hơn ta sẽ xem mức
độ đóng góp của các nhóm sản phẩm vào tốc độ tăng trưởng này.
Nhóm sản phẩm băng keo trong/ đục: doanh thu năm 2005 là 946 triệu
đồng chiếm 13.72% tổng doanh thu năm 2005. Doanh thu năm 2006 là 1255
triệu đồng chiếm 15.96% tổng doanh thu năm2006. Doanh thu năm 2007 là
1415.8 triệu đồng chiếm 14.47% tổng doanh thu năm 2007.
Nhóm sản phẩm băng keo Simili: doanh thu năm 2005 là 856 triệu
đồng chiếm 12.41% tổng doanh thu năm 2005. doanh thu năm 2006 là 980.67
chiếm 12.47% tổng doanh thu năm 2006. Doanh thu năm 2007 là 1158.02
triệu đồng chiếm 11.84% tổng doanh thu năm 2007.
Nhóm sản phẩm băng dính giấy: doanh thu năm 2005 là 760 triệu
đồng chiếm 11.02% tổng doanh thu năm 2005. Doanh thu năm 2006 là
875.96 triệu đồng chiếm 11.14% tổng doanh thu năm 2006. Doanh thu năm
2007 là 865.16 triệu đồng chiếm 8.844% tổng doanh thu năm 2007.
Nhóm sản phẩm băng dính hai mặt: doanh thu năm 2005 là 876 triệu
đồng chiếm 12.7% tổng doanh thu năm 2005. Doanh thu năm 2006 là 889
triệu đồng chiếm 11.31% tổng doanh thu năm 2006. Doanh thu năm 2007 là
912 triệu đồng chiếm 9.32% tổng doanh thu năm 2007.
Nhóm sản phẩm băng keo cách điện: doanh thu năm 2005 là 560 triệu
đồng chiếm 8.12% tổng doanh thu năm 2005. Doanh thu năm 2006 là 760
triệu đồng chiếm 9.67% tổng doanhthu năm 2006. Doanh thu năm 2007 là
972.08 triệu đồng chiếm 9.94% tổng doanh thu năm 2007.
Nhóm sản phẩm băng keo mút xốp: doanh thu năm 2005 là 1200 triệu
đồng chiếm 17.4% tổng doanh thu năm 2005, doanh thu năm 2006 là 1118.5
triệu đồng chiếm 14.22% tổng doanh thu năm 2006, doanh thu năm 2007 là
1002.84 triệu đồng chiếm 10.25% tổng doanh thu năm 2007.
Nguyễn Thế Hùng 11 Lớp QTKDTH K7
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
_________________________________________________________________________
1.6.2.Doanh số, chi phí, tổng lợi nhuận của công ty qua các năm.
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm
2005
Năm 2006 Năm 2007
Thành
tiền
Thành
tiền
% tăng
giảm
Thành
tiền
% tăng
giảm
Doanh thu Triệu đ 6895 7863 14.03 9782 41.87
Chi phí Triệu đ 5516 6290 14.03 8999 63.15
Lợi nhuận Triệu đ 1379 1573 14.03 782.6 -43.3

Bảng 2. Bảng doanh thu, chi phí, lợi nhuận từ năm 2005 đến 2007
Nhìn vào số liệu trên ta có thể thấy doanh thu và chi phí của doanh
nghiệp đều tăng lên qua các năm, trong khi đó lợi nhuận của doanh nghiệp
tăng vào năm 2006 nhưng lại giảm mạnh vào năm 2007. Tuy nhiên điều này
không phản ánh sự đi xuống của Hoàng An, nguyên nhân của hiện tượng này
la do trong năm 2007 Hoàng An đã tập trung đầu tư vào khu xưởng sản xuất,
và hệ thống phân phối sản phẩm và điêu này đã dẫn đến việc chi phí tăng(do
đầu tư) doanh thu tăng( hiệu quả trong phân phối và tiêu thụ sản phẩm) mức
lợi nhuận giảm là do tốc độ tăng của chi phí lớn hơn tốc độ tăng của doanh
thu.
Nguyễn Thế Hùng 12 Lớp QTKDTH K7
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
_________________________________________________________________________
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI
CỦA CÔNG TY CP XNK VÀ XD HOÀNG AN
2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống kênh phân phối của công ty
Hoàng An
2.1.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
2.1.1.1. Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hệ thống kênh phân phối
nói chung và hệ thống kênh phân phối của công ty Hoàng An. Sự biến động
của môi trường này sẽ tác động vào từng thành viên trong kênh, gây ra những
ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của kênh và điều
này đã gây ra những khó khăn trong việc quản lý cũng như tổ chức các hoạt
động kênh của công ty Hoàng An.
Hiện nay công ty Hoàng An đang tập trung khai thác hai đoạn thị
trường lớn: thị trường tiêu dùng cá nhân và thị trường khách hàng tổ chức. Sự
biến động của môi trường kinh tế sẽ tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến mức
thu nhập khả năng thanh toán, tâm lý…. và nó sẽ gây ảnh hưởng đến các
thành viên khác trong kênh.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của chúng ta đã đạt được những
thành tựu nhất định, tốc độ tăng trưởng kinh tế thuộc vào hàng nhanh nhất và
ổn định nhất trên thế giới. Kinh tế phát triển và ổn định trong những năm gần
đây đã làm cho mức sống của người dân khá hơn, mức thu nhập đã tạo ra
những tín hiệu hết sức khả quan cho sự phát triển của Công ty Hoàng An.
Tuy nhiên việc mở cửa nền kinh tế nước nhà đã và đang là một thách
thức lớn đối với Công ty Hoàng An. Việc xuất hiện ngày càng nhiều các đối
thủ cạnh tranh sẽ tạo nhiều sức ép đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty
Hoàng An, doanh thu lợi nhuận cũng như tỷ lệ thị phần của Công ty trên thị
Nguyễn Thế Hùng 13 Lớp QTKDTH K7
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
_________________________________________________________________________
trường có thể bị suy giảm do sự cạnh tranh quyết liệt của các đối thủ cạnh
tranh trong nước và quốc tế.
Các chính sách về xuất nhập khẩu và các chính sách về tiền lương của
Nhà nước ta trong một vài năm gần đây đã và đang có những tác động tiêu
cực đến cơ cấu chi tiêu của công ty, gây sức ép đến hệ thống giá cả của công
ty, làm suy giảm khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường qua đó làm
giảm hiệu quả của các hoạt động trong kênh phân phối của công ty. Cũng như
làm giảm sức hút đối với các trung gian thương mại tham gia vào quá trình
phân phối các sản phẩm băng keo của công ty.
Nói tóm lại môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đối với sự phát
triển của Công ty Hoàng An, nó tác động đến các thành viên trong hệ thống
kênh phân phối của Công ty Hoàng An theo các chiều hướng khác nhau. Vì
vậy Công ty Hoàng An cần phải thường xuyên theo dõi những biến động ở
môi trường này để có thể đưa ra những điều chỉnh kịp thời và phù hợp với
những biến động đó nhằm bảo vệ quyền lợi của công ty và của các thành viên
trong kênh và tránh được những rủi ro do những biến động ở môi trường này
gây ra.
2.1.1.2. Môi trường cạnh tranh
Hiện nay trên thị trường băng keo Việt Nam nói chung, thị trường băng
keo miền Bắc nói riêng thì chưa có một nhà cung cấp nào xây dựng được
thương hiệu cho sản phẩm của mình, sản phẩm của các nhà cung cấp khác
nhau là tương đối giống nhau, người tiêu dùng không có khả năng phân biệt
sản phẩm của các nhà cung cấp khác nhau… Điều này không có nghĩa là môi
trường cạnh tranh không phức tạp, mà ngược lại đây là một môi trường hết
sức phức tạp( ). Hiện tại trên thị trường băng keo, sự cạnh tranh chủ
yếu diễn ra giữa các nhà cung cấp băng keo trên thị trường, các lực lượng
cạnh tranh khác có nhưng không đáng kể. Hiện tại Công ty Hoàng An vẫn là
nhà cung cấp sản phẩm băng keo lớn nhất tại khu vực thị trường miền Bắc,
tuy nhiên vị trí này trên thị trường của Công ty Hoàng An đã và đang bị các
Nguyễn Thế Hùng 14 Lớp QTKDTH K7

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét