Phát triển dịch vụ chứng khoán của Công ty Chứng khoán NHĐT&PTVN
Trang 5
3.3. Kiến nghị 69
3.3.1 Kiến nghị với các cơ quản Quản lý Nhà nước 69
3.3.1.1 Hoàn thiện khung pháp lý 69
3.3.1.2 Đẩy mạnh quản lý thị trường chứng khoán 70
3.3.1.3 Thúc đẩy tiến trình cổ phần hoá các tổng công ty Nhà nước kết hợp thực
hiện niêm yết trên thị trường chứng khoán 71
3.3.1.4 Tạo điều kiện cho giao dịch trên mạng 71
3.3.1.5 Phổ biến kiến thức và tạo niềm tin cho công chúng đầu tư 72
3.3.2 Kiến nghị v
ới cơ quan chủ quản Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam (BIDV) 73
3.3.2.1 Nâng cao năng lực tài chính cho BSC 73
3.3.2.2 Tạo cơ chế làm việc BSC thông thoáng hơn 74
3.3.2.3 Tạo điều kiện cho BSC trong mở rộng thị trường 74
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 7 7
Phát triển dịch vụ chứng khoán của Công ty Chứng khoán NHĐT&PTVN
Trang 6
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BIDV : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BSC : Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam
CTCK : Công ty chứng khoán
HASTC : Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE : Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
NHĐT & PTVN : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
PVFC : Công ty Tài chính Dầu khí
SGDCK : Sở giao dịch chứng khoán
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh
TTCK : Thị trường chứng khoán
TTGDCK : Trung tâm giao dịch chứng khoán
UBCKNN : Ủy ban chứng khoán nhà nước
WTO : Tổ chức Thương m
ại Thế giới
Phát triển dịch vụ chứng khoán của Công ty Chứng khoán NHĐT&PTVN
Trang 7
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 : Tình hình lao động của công ty BSC tại 30/12/2006
Bảng 2.2 : Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của BSC (2004-2006)
Bảng 2.3 : Doanh thu hoạt động chứng khoán của BSC (2005-2006)
Bảng 2.4 : Bảng thống kê vốn điều lệ, doanh thu, lợi nhuận trước thuế
của một số các công ty chứng khoán năm 2006
Bảng 2.5 : Số lượng tài khoản giao dịch chứng khoản của BSC
Bảng 2.6 : Cơ cấu tài khoản khách hàng tại BSC tính đến tháng 6/2007
Bả
ng 2.7 : Bảng thống kê thị phần của BSC (2000-2006)
Bảng 2.8 : Biểu phí môi giới của Công ty BSC
Bảng 2.9 : Số liệu chứng khoán lưu ký của BSC tính đến 31/5/2007
Bảng 2.10 : Thống kê số lượng hợp đồng tư vấn của BSC (2000-7/2007)
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty BSC
Sơ đồ 2.2 : Quy trình tóm tắt hoạt động môi giới tại công ty BSC
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ quy trình tóm tắt dịch vụ tư vấn tại công ty BSC
LỜI MỞ ĐẦU
Phát triển dịch vụ chứng khoán của Công ty Chứng khoán NHĐT&PTVN
Trang 8
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Từ cuối năm 2006, thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển mạnh cả về
số lượng chứng khoán, số lượng nhà đầu tư và các tổ chức dịch vụ chứng khoán với
tổng giá trị vốn hóa thị trường đã đạt 304 nghìn tỷ đồng (20 tỷ USD) bằng 31%
GDP, khoảng 200.000 tài khoản chứng khoán và 55 công ty chứng khoán, 18 công
ty quản lý quỹ, 61 tổ chứ
c lưu ký. Đến cuối tháng 3 năm 2007, thị trường chứng
khoán có xu hướng đi xuống, giao dịch chứng khoán chựng lại trong khi ngày càng
nhiều công ty chứng khoán mới ra đời dẫn đến việc cạnh tranh gay gắt giữa các
công ty chứng khoán. Để tăng tính cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh chứng
khoán của công ty Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BSC),
tôi đã chọn đề tài Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty
TNHH Chứng khoán Ngân hàng Đầ
u tư và Phát triển Việt Nam làm luận văn
thạc sỹ kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
- Hệ thống những vấn đề cơ bản về dịch vụ chứng khoán của Công ty chứng
khoán làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
- Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty, nêu những điểm
mạnh, điểm yếu, cơ h
ội và thách thức (SWOT) và chỉ rõ những tồn tại và
nguyên nhân.
- Hệ thống những giải pháp và kiến nghị để phát triển dịch vụ chứng khoán tại
công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Các loại hình dịch vụ chứng khoán của Công ty Chứng khoán Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt nam:
- Môi giới chứng khoán: Môi giới, lưu ký, tạm ứng tiền bán chứng khoán,
cầm cố.
- Dịch vụ
tư vấn: Tư vấn niêm yết, bảo lãnh phát hành đại lý phát hành
chứng khoán, tư vấn cổ phần hóa, tư vấn đầu tư.
- Dịch vụ khác: Quản lý danh mục đầu tư, quản lý cổ đông.
Phát triển dịch vụ chứng khoán của Công ty Chứng khoán NHĐT&PTVN
Trang 9
Với mục đích là phát triển dịch vụ chứng khoán hướng đến khách hàng nên
trong luận văn không đề cập đến hoạt động tự doanh của công ty Chứng khoán
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong luận văn này là
phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp và phương pháp so sánh. Thông qua
những phương pháp này mà luận văn đánh giá hoạt động dị
ch vụ chứng khoán của
công ty BSC, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ chứng khoán của BSC.
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng một số phương pháp khác như phương pháp thống
kê, diễn giải, quy nạp…
5. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được
kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Tổ
ng quan về công ty chứng khoán
Chương 2: Thực trạng hoạt động dịch vụ chứng khoán Công ty Chứng khoán Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ chứng khoán của Công ty TNHH chứng
khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam
Phát triển dịch vụ chứng khoán của Công ty Chứng khoán NHĐT&PTVN
Trang 10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ
DỊCH VỤ CHỨNG KHOÁN
1.1 Những vấn đề chung về công ty chứng khoán
1.1.1 Khái niệm công ty chứng khoán
Căn cứ theo Quy chế Tổ chức và hoạt động của Công ty chứng khoán ban
hành kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/4/2007 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính, công ty chứng khoán được định nghĩa như sau:
Công ty chứng khoán là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh
chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: môi giới chứng
khoán, tự
doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư
chứng khoán.
Công ty chứng khoán là một tổ chức tài chính trung gian, được thành lập khi
có sự chấp thuận của Ủy ban chứng khoán Nhà nước. Để được cấp giấy phép thành
lập và hoạt động, công ty chứng khoán phải đảm bảo các yêu cầu về quyền sử dụng
trụ sở làm việc tối thiểu 01 năm, trong đó diện tích làm sàn giao dịch phục vụ
nhà
đầu tư tối thiểu 150m
2
; có đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động kinh
doanh, bao gồm: sàn giao dịch phục vụ khách hàng, thiết bị văn phòng, hệ thống
máy tính cùng các phần mềm thực hiện hoạt động giao dịch chứng khoán, trang
thông tin điện tử, bảng tin để công bố thông tin cho khách hàng, hệ thống kho, két
bảo quản chứng khoán, tiền mặt, tài sản có giá trị khác và lưu giữ tài liệu, chứ
ng từ
giao dịch đối với công ty chứng khoán có nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự
doanh chứng khoán; đáp ứng mức vốn pháp định theo từng loại hình kinh doanh và
nhân viên công ty phải có chứng chỉ hành nghề
Đóng vai trò là một tổ chức tài chính trung gian, công ty chứng khoán góp
phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của thị trường chứng
khoán nói riêng. Thông qua các công ty chứng khoán, các cổ phiếu và trái phiếu
được mua bán trên TTCK, qua đó một lượng vốn khổ
ng lồ được đưa vào đầu tư từ
việc tập hợp những nguồn vốn lẻ trong công chúng.
Phát triển dịch vụ chứng khoán của Công ty Chứng khoán NHĐT&PTVN
Trang 11
1.1.2 Vai trò của công ty chứng khoán
a. Trung gian chu chuyển vốn của nền kinh tế
Các công ty chứng khoán đảm nhiệm việc lưu thông chứng khoán từ nhà
phát hành tới người đầu tư. Các công ty chứng khoán có vai trò làm chiếc cầu nối,
là kênh dẫn vốn chảy từ nơi có vốn nhàn rỗi đến nơi đang cần huy động vốn. Các
công ty chứng khoán thường đảm nhiệm vai trò này qua hoạt động bảo lãnh phát
hành và môi giới chứng khoán.
b. Điều tiế
t giá cả chứng khoán và bình ổn thị trường
Giá cả chứng khoán là do thị trường quyết định. Tuy nhiên, để đưa ra mức
giá cuối cùng, người mua và người bán phải thông qua các công ty chứng khoán vì
họ không được tham gia trực tiếp vào quá trình mua bán. Các công ty chứng khoán
là những thành viên của thị trường, do vậy họ cũng góp phần tạo lập giá cả thị
trường thông qua đấu giá. Trên thị trường sơ cấp, các công ty chứng khoán cùng với
nhà phát hành đưa ra mức giá đầu tiên. Chính vì v
ậy, giá cả của mỗi loại chứng
khoán giao dịch đều có sự tham gia định giá của các công ty chứng khoán.
Trên thị trường thứ cấp, các công ty chứng khoán có vai trò điều tiết thị
trường, bình ổn giá thị trường. Để bảo vệ những khoản đầu tư của khách hàng và
bảo vệ lợi ích của chính mình, nhiều công ty chứng khoán đã dành một tỷ lệ nhất
định các giao dịch để thực hiệ
n vai trò bình ổn thị trường.
c. Tạo ra tính thanh khoản cho chứng khoán
Trên thị trường chứng khoán, nhờ có công ty chứng khoán, các nhà đầu tư có
thể hàng ngày chuyển chứng khoán có giá thành tiền mặt và ngược lại. Việc thực
hiện thông qua công ty chứng khoán sẽ giúp cho các nhà đầu tư không phải chịu
thiệt hại đáng kể đối với giá trị khoản đầu tư của mình.
d. Tư vấn đầu tư chứng khoán
Các công ty chứng khoán vớ
i đầy đủ các dịch vụ không chỉ thực hiện mệnh
lệnh của khách hàng, mà còn tham gia vào nhiều dịch vụ tư vấn khác nhau thông
qua việc nghiên cứu thị trường rồi cung cấp các thông tin đó cho các công ty và các
cá nhân đầu tư.
Phát triển dịch vụ chứng khoán của Công ty Chứng khoán NHĐT&PTVN
Trang 12
Tóm lại, công ty chứng khoán là một tổ chức chuyên nghiệp trên thị trường
chứng khoán, có vai trò cần thiết và quan trọng đối với thị trường chứng khoán nói
chung. Những vai trò này được thể hiện thông qua các hoạt động của công ty
chứng khoán.
1.1.3 Mô hình công ty chứng khoán
Hoạt động của các công ty chứng khoán rất đa dạng và phức tạp, tùy theo
đặc điểm của hệ thống tài chính và sự cân nhắc lợi hại của những ngườ
i làm công
tác quản lý nhà nước, các công ty chứng khoán có thể phân chia thành 2 nhóm mô
hình tổ chức sau:
Một là, mô hình đa năng kinh doanh chứng khoán và tiền tệ: thực hiện tất cả các
nghiệp vụ như kinh doanh chứng khoán, kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ tài chính
khác, được chia làm 2 loại:
- Loại đa năng một phần: Các ngân hàng kinh doanh chứng khoán, kinh
doanh bảo hiểm phải lập công ty độc lập hoạt động tách rời.
- Loại đa năng hoàn toàn: Các ngân hàng vừa kinh doanh chứ
ng khoán, vừa
kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tiền tệ.
Hai là, mô hình chuyên doanh chứng khoán: là loại hình công ty chứng khoán độc
lập và chỉ chuyên môn hóa trong lĩnh vực chứng khoán.
Tuy nhiên, trong thời gian gần đây ở các nước trên thế giới có xu hướng xóa
bỏ dần ngăn cách giữa hai mô hình này, các công ty chứng khoán lớn đã mở rộng
kinh doanh cả trong lĩnh vực bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ.
1.1.4 Hình thức pháp lý của công chứng khoán
Trên thế giới hiện nay tồn t
ại ba loại hình tổ chức công ty chứng khoán cơ
bản. Song hình thức công ty cổ phần được đánh giá là ưu việt nhất đối với các công
ty chứng khoán.
Công ty hợp danh: là loại hình kinh doanh có ít nhất 2 chủ sở hữu trở lên.
Thành viên tham gia vào quá trình ra quyết định quản lý được gọi là thành viên hợp
danh, còn thành viên không tham gia điều hành công ty gọi là thành viên góp vốn.
Thành viên hợp danh phải có trình độ chuyên môn, phải chịu trách nhiệm bằng toàn
Phát triển dịch vụ chứng khoán của Công ty Chứng khoán NHĐT&PTVN
Trang 13
bộ tài sản của mình về các nghiệp vụ của công ty chứng khoán, thành viên góp vốn
chỉ chịu trách nhiệm với những khoản nợ của công ty giới hạn trong số góp vốn của
họ. Công ty hợp danh không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào.
Ưu điểm
: Các thành viên có quyền quản lý công ty và tiến hành các hoạt động kinh
doanh nhân danh công ty. Họ có thể phát huy được tính chủ động, sáng tạo trong
kinh doanh.
Nhược điểm
: Loại hình doanh nghiệp này không có tư cách pháp nhân. Công ty
không thể phát hành chứng khoán vì vậy khả năng huy động vốn sẽ bị hạn chế rất
nhiều.
Công ty trách nhiệm hữu hạn: là doanh nghiệp trong đó các thành viên
chịu trách nhiệm về các khoản nợ, các nghiệp vụ khác của công ty bị khống chế bởi
số vốn họ đã cam kết góp. Số lượng các thành viên không vượt quá 50. Công ty
không được quyền phát hành cổ phiếu.
Ư
u điểm: Có tư cách pháp nhân, thành viên của công ty thường ít hơn cổ
đông của công ty cổ phần, do đó cơ cấu quản lý công ty gọn nhẹ.
Nhược điểm
: Rủi ro sẽ chuyển sang vai các chủ nợ. Vì công ty không được
phát hành cổ phần nên khó khăn trong việc huy động vốn.
Công ty cổ phần: là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều
phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ
tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp. Công ty cổ phần có
quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy
định của pháp luật về chứng
khoán.
Ưu điể m
: Có tư cách pháp nhân, được phép phát hành cổ phiếu và trái phiếu,
nên dễ dàng huy động vốn từ các nhà đầu tư.
Nhược điểm
: Cơ cấu tổ chức và hoạt động quản lý của công ty tương đối phức
tạp.
Phát triển dịch vụ chứng khoán của Công ty Chứng khoán NHĐT&PTVN
Trang 14
1.1.5 Cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán
Cơ cấu của công ty chứng khoán phụ thuộc vào loại hình hoạt động chứng
khoán mà công ty thực hiện cũng như quy mô hoạt động kinh doanh chứng khoán
của nó. Tuy nhiên, chúng đều có đặc điểm chung là hệ thống các phòng ban chức
năng được chia thành nhóm hai khối khác nhau là khối hoạt động và khối phụ trợ.
Khối hoạt động: là khối thực hiện các giao dị
ch kinh doanh và dịch vụ kinh
doanh chứng khoán. Khối này đem lại thu nhập cho công ty bằng cách đáp ứng nhu
cầu của khách hàng và tạo ra các sản phẩm phù hợp với các nhu cầu đó. Tương ứng
với các hoạt động do khối này phụ trách sẽ có những bộ phận phòng, ban nhất định:
- Phòng môi giới
- Phòng tự doanh
- Phòng bảo lãnh phát hành
- Phòng quản lý danh mục đầu tư và quỹ đầu tư
- Phòng tư vấn tài chính và đầu tư
Tuy nhiên, căn cứ vào quy mô thị trường và sự chú trọng vào các hoạt động
mà công ty chứng khoán có thể chuyên sâu vào từng bộ phận hoặc tổng hợp các
hoạt động vào trong một bộ phận.
Khối phụ trợ: là khối không trực tiếp thực hiện các hoạt động kinh doanh,
nhưng nó không thể thiếu được trong vận hành của công ty chứng khoán vì hoạt
động của nó mang tính chất trợ giúp cho khối hoạt động. Khối này bao gồ
m các bộ
phận sau:
- Phòng nghiên cứu và phát triển
- Phòng phân tích và thông tin thị trường
- Phòng kế hoạch công ty
- Phòng phát triển sản phẩm mới
- Phòng công nghệ tin học
- Phòng pháp chế
- Phòng kế toán, thanh toán và kiểm soát nội bộ
- Phòng ngân quỹ, ký quỹ
- Phòng tổng hợp hành chính nhân sự
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét