Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Báo cáo về công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty xây lắp và sản xuất vật liệu kênh cầu.doc

II. Tình hình tổ chức bộ máy quản lý
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Giám đốc
Phòng
TC - HC
Phòng
kế toán
Phòng
kh - kt
Phòng
cung ứng
vật t
Đội xây lắp I
Bch đội sản xuất
đội xây lắp II
Tạo
hình 1
Tạo
hình 2
Tạo
hình 3
Phơi Bốc
xếp
Xuống
goòng
Nung
đốt
Than
2. Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của các phòng ban:
a. Ban giám đốc:
- Giám đốc là ngời có quyền điều hành cao nhất của công công ty,
chịu trách nhiệm, giám sát và quản lý tất cả các hoạt động sản xuất kinh
doanh, là ngời đại diện cho công ty ký kết các hợp đồng kinh tế.
- Phó giám đốc: phụ trách về tổ chức nhân sự, tham mu cho giám đốc
và thay quyền khi giám đốc vắng mặt.
b. Các phòng ban chức năng:
- Phòng tổ chức hành chính: giúp giám đốc thực hiện đúng chính sách
chế độ của nhà nớc đối với ngời lao động, phối hợp với công đoàn bảo vệ
quyền lợi cho ngời lao động.
- Phòng tài chính-kế toán: giúp giám đốc về mảng tài chính kế toán
thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thực hiện thanh quyết
toán với nhà nớc, cấp trên quản lý và các đối tác có liên quan.
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: chịu trách nhiệm quản lý các vấn đề kỹ
thuật trong sản xuất và thi công, xây dựng sản xuất định mức, lập kế hoạch
sửa chữa tài sản cố định.
- Phòng cung ứng vật t: có nhiệm vụ ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản
phẩm và vật t kinh doanh, tìm kiếm thị trờng xây lắp và tiêu thụ sản phẩm.
c. Các đội sản xuất trực thuộc:
- Ban chấp hành đội sản xuất gồm 8 tổ, mỗi tổ chịu trách nhiệm sản
xuất từng giai đoạn sản xuất sản phẩm nh: tổ tạo hình I, tạo hình 2, phơi, bốc
xếp, xuống goòng, nung đốt, than, sản xuất chủ yếu là loại gạch đặc, gạch 2
lỗ, 4 lỗ, 6 lỗ
- Đội xây lắp gồm 2 đội: đội I và đội II đợc bố trí ở khu vực trong tỉnh
và các tỉnh lân cận nh Hà Nội, Hải Phòng có nhiệm vụ thực hiện các hợp
đồng xây lắp mà công ty đã ký kết dựa trên cơ sở khoán chi phí hay khoán
từng phần nhân công
phần II
thực trạng tình hình quản lý vốn và sử dụng
vốn tại công ty xây lắp và sản xuất
vật liệu kênh cầu
I. Thực trạng công tác quản lý vốn cố định và vốn lu
động của công ty:
Do vốn tự có của công ty là rất ít nên bắt đầu từ năm 1994 công ty đã
thay đổi dây truyền công nghệ sản xuất mới hiện đại của Italia và công ty đã
mạnh dạn vay tiền của ngân hàng với số tiền là 10 tỷ đồng. Nhng trong quá
trình sản xuất kinh doanh công ty không có khả năng chủ động để bổ sung
thêm vốn kinh doanh mà số tiền làm ra đợc bao nhiêu cũng chỉ để trả nợ bấy
nhiêu. Nên toàn bộ số vốn đợc bổ sung chỉ dùng trang trải các khoản nợ và
một phần nhỏ dùng vào đầu t mua sắm mới máy móc thiết bị phục vụ sản
xuất kinh doanh. Do vậy công tác quản lý vốn này đòi hỏi phải đợc thực hiện
chặt chẽ.
Căn cứ vào bảng 1 ta có cơ cấu vốn của công ty qua các năm nh sau:
Bảng1: Bảng cơ cấu vốn
Năm 2001 Năm 2002
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
VCĐ 576.229.800 33,6% 576.229.800 33,6%
VLĐ 1.139.979.099 66,4% 1.139.979.099 66,4%
Tổng 1.716.208.899 100% 1.716.208.899 100%
Qua bảng trên ta thấy, trong 2 năm 2001 và năm 2002 tỷ trọng vốn cố
định và tỷ trọng vốn lu động là không thay đổi, điều này chứng tỏ việc huy
động vốn của doanh nghiệp là không hiệu quả. Do nguồn vốn đầu t vào sản
xuất kinh doanh là vốn đi vay của ngân hàng với số tiền lớn hơn so với lợi
nhuận của doanh nghiệp nên khi làm ra chỉ đủ trả nợ ngân hàng, không có
khả năng đầu t vào việc khác.
Ta còn thấy trong tổng số vốn kinh doanh thì tỷ lệ vốn cố định là nhỏ
so với tổng số, điều này sẽ ảnh hởng đến khả năng đầu t vào TSCĐ của công
ty. Điều này là không tốt lắm đối với doanh nghiệp.
Có thể xem xét đến nguồn vốn hình thành số vốn trên qua bảng cơ cấu
vốn nh sau:
Bảng 2: Bảng cơ cấu nguồn vốn
Năm 2001 Năm 2002
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
Nợ phải trả 16.909.519.249 158,6% 19.665.824.249 145,9%
NVCSH -6.249.329.035 -58,6% -6.188.232.934 -45,9%
Tổng 10.660.190.214 100% 13.477.591.315 100%
Qua bảng trên ta thấy, tỷ lệ nợ phải trả ngày càng giảm, năm 2001 tỷ
lệ này là 158,6% năm 2002 là 145,9%. Nh vậy có thể thấy công ty đã cố
gắng để giảm tỷ lệ nợ, tỷ lệ này giảm đợc là do nguồn vốn của công ty đã đợc
tăng lên.
Bên cạnh đó, tỷ trọng vốn chủ sở hữu lại tăng lên,năm 2001 là
-58,6% đến năm 2002 là -45,9%. Nh vậy có thể thấy nguồn vốn chủ
sở hữu của doanh nghiệp là rất kém, bắt đầu từ năm 1994 đến nay với sự thay
đổi dây truyền công nghệ nên công ty đã phải trả một khoản nợ rất lớn cho
ngân hàng công thơng và ngân hàng đầu t. Điều này đã làm ảnh hởng rất lớn
đến việc đầu t cho TSCĐ và máy móc thiết bị vào quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty.
Qua hai bảng cơ cấu vốn và cơ cấu nguồn vốn ta thấy công ty đã đầu t
quá trình sản xuất kinh doanh chủ yếu bằng vốn vay ngân hàng. Vì vậy,
công ty phải có những biện pháp thích hợp để huy động vốn mà không cần
phải lo việc thanh toán ngay khoản tiền đầu t.
1. Quản lý vốn cố định:
Việc quản lý vốn cố định của công ty đợc hiểu là quản lý TSCĐ. Tại
doanh nghiệp do đặc điểm kinh doanh nên có rất nhiều các loại TSCĐ phần
lớn số tài sản này là TSCĐ hữu hình.
Thông qua bảng 3 có thể thấy đợc tình hình quản lý TSCĐ nh sau:
Bảng 3: cơ cấu TSCĐ theo tình hình sử dụng
Đơn vị: đồng
Năm 2001 Năm 2002
TSCĐ đang sử dụng 15.172.549.203 15.308.549.203
TSCĐ chờ thanh lý 0 0
TSCĐ cha sử dụng 0 0
Tổng 15.172.549.203 15.308.549.203
Qua bảng phân tích trên ta thấy tỷ lệ TSCĐ sử dụng ngày càng tăng lên
năm 2001 là 15.172.549.203 đồng, năm 2002 là 15.308.549.203 đồng.
Có thể thấy số TSCĐ đợc mua sắm mới là tăng và tăng lên qua các
năm, nhng khoản tiền mua tài sản này là chủ yếu là bằng vốn vay ngân hàng,
thờng chiếm tới hơn 80% tổng số tiền mua.
Thông qua bảng 4 dới đây có thể thấy đợc cơ cấu TSCĐ nh sau:
Bảng 4: Bảng cơ cấu TSCĐ
Năm 2001 Năm 2002
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
Nhà xởng 8.387.137.536 55,28% 8.387.137.536 54,79%
Máy móc TB 6.712.104.174 44,24% 6.848.104.174 44,74%
Phơng tiện VT 73.207.493 0,48% 73.207.493 0,47%
Tổng 15.172.594.203 100% 15.308.549.203 100%
Qua bảng phân tích trên, cho thấy trong tổng số TSCĐ năm 2001 giá
trị nhà xởng là 8.387.137.536 đồng chiếm 44,24%, còn giá trị phơng tiện vận
tải là 73.207.493 đồng chiếm 0,48%
Năm 2002 giá trị nhà xởng là 8.387.237.536 đồng chiếm 54,79%, giá
trị phơng tiện vận tải là73.207.493 đồng chiếm 0,47%.
Qua 2 năm, ta thấy tỷ lệ đầu t vào nhà xởng và phơng tiện vận tải là
không biến động vẫn duy trì ở mức hơn 50%, trong khi đó tỷ trọng giá trị
máy móc thiết bị tăng lên không đáng kể( tăng 0,5% ứng với
136.000.000đồng), điều này cho thấy sự biến động về tài sản là rất nhỏ. Số
tài sản này đợc đầu t chủ yếu bằng vốn vay ngân hàng.
Bảng 5: Nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ năm 2002
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu Nguyên giá Số đã KH
Hệ số hao
mòn
Giá trị còn lại
Số tiền %N.G
Nhà xởng 8.387.137.536 3.030.937.295 0,36 5356.300.241 0,64
Máy móc TB 6.712.104.174 4.141.668.368 0,62 2570.435.806 0,38
Phơng tiện VT 73.207.493 52.237.605 0,71 20.969.888 0,29
Tổng 15.172.594.203 7.244.843.268 0,48 7947.705.935 0,52
Qua bảng phân tích trên ta thấy, công ty đã đầu t đổi mới một ít vào
TSCĐ, nhng phần lớn TSCĐ đã hao mòn. Giá trị còn lại của TSCĐ tính đến
31/12/2002 là 7.947.705.935 đồng và khấu hao luỹ kế là 7.244.843.268đồng,
với hệ số hao mòn bình quân là trên 0,5. Trong đó nhà xởng phần lớn là cha
khấu hao hết, vẫn còn sử dụng tốt.
Về máy móc thiết bị và phơng tiện vận tải hệ số hao mòn lần lợt là
0.62% và 0,71%. Nh vậy hầu hết TSCĐ phục vụ cho quá trình sản xuất đều
đã khấu hao gần hết. Do đó trong thời gian tới công ty cần có biện pháp đổi
mới, đầu t chiều sâu kết hợp với nâng cấp TSCĐ làm cho năng lực sản xuất
của TSCĐ ngày một tăng, đảm bảo yêu cầu sản xuất và cạnh tranh ngày càng
gay gắt trên thị trờng.
Căn cứ vào bảng 5 sẽ thấy đợc cơ cấu TSCĐ theo mối quan hệ với sản
xuất kinh doanh.
Bảng 6: Cơ cấu TSCĐ theo mối quan hệ với sản xuất
Đơn vị: đồng
Năm 2001 Năm 2002
TSCĐ dùng cho SXKD 15.172.594.203 15.308.549.203
TSCĐ không dùng SXKD 0 0
Tổng 15.172.594.203 15.308.549.203
Qua bảng phân tích tên ta thấy đợc TSCĐ đợc công ty dùng hết vào
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thông qua các bảng tính trên cho thấy công tác quản lý vốn cố định
nói chung, TSCĐ nói riêng là khá phức tạp. Việc quản lý phải dựa trên các
chỉ tiêu, tuỳ theo mục đích sử dụng có thể phân cấp để quản lý sao cho phù
hợp.
Thực trạng quản lý TSCĐ tại công ty xây lắp và sản xuất vật liệu Kênh
Cầu là cha đợc tốt lắm, việc huy động vốn cũng không đạt hiệu quả cao.
Nhìn chung việc quản lý cha đáp ứng đợc yêu cầu sử dụng tiết kiệm, hợp lý
VCĐ nói chung và TSCĐ nói riêng. Vì vậy doanh nghiệp cần phải có xu h-
ớng mới tốt hơn để tạo đợc nguồn vốn mới cho mình.
Sau đây ta sẽ sử dụng một số chỉ tiêu để xem xét tình hình tài chính
của công ty, sức sản xuất, sức sinh lời của VCĐ
a. Sức sản xuất của VCĐ =
Doanh thu
VCĐ bình quân
Năm 2001 =
4.901.182.239
576.229.800
= 8,51
Năm 2002 =
4.977.480.580
576.229.800
= 8,64
Qua chỉ tiêu này cho thấy cứ 1 đồng VCĐ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu, con số này lần lợt trong các năm nh sau:
Năm 2001 là 8,51 năm 2002 là 8,64. Ta thấy sức sản xuất của công ty
là rất cao năm 2002 tăng lên so với năm 2001, mặc dù bình quân trong 2 năm
là nh nhau, nhng do tổng doanh thu năm 2002 cao hơn năm 2001 dẫn đến sức
sản xuất VCĐ năm 2002 tăng hơn năm 2001.
b. Sức sinh lời của VCĐ =
Lợi nhuận thuần
VCĐ bình quân
Năm 2001 =
-577.600.253
576.229.800
= -1,002
Năm 2002 =
61.096.101
576.229.800
= 0,106
Chỉ tiêu này cho thấy cứ 1 đ VCĐ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ
tiêu này ở năm 2001 là rất nhỏ(-0,089) do công ty làm ăn thua lỗ nên lợi
nhuận thu đợc là âm. Nhng đến năm 2002 sức sinh lời VCĐ của công ty đã
tăng lên so với năm 2001. Có đợc kết quả nh vậy là do nỗ lực của công ty đã
đầu t một cách hợp lý nên lợi nhuận năm 2002 tăng lên đáng kể, đây là một
kết quả tốt đối với công ty
c. Hệ số đảm nhiệm của VCĐ =
Lợi nhuận thuần
VCĐ bình quân
Năm 2001 =
576.229.800
4.901.182.239
= 0,118
Năm 2002 =
576.229.800
4.977.480.580
= 0,116
Chỉ tiêu này thì xem xét để tạo ra 1 đồng doanh thu thì cần bao nhiêu
VCĐ, trong cả 2 năm thì lợng VCĐ đều nhỏ hơn 0,5. Điều này cho thấy
VCĐ đợc huy động ít nhng lại tạo ra doanh thu cao, nghĩa là doanh nghiệp đã
huy động vốn hợp lý.
d. Hệ số doanh lợi VCSH =
Lợi nhuận thuần
VCSH
Năm 2001 =
-577.600.253
-6.249.329.035
= 0,092
Năm 2002 =
61.096.101
-6.188.232.934
= -0,01
Qua số liệu trên cho thấy cứ 1 đồng VCSH tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận, trong 2 năm tỷ lệ này đều âm. Vì doanh nghiệp hoàn toàn không có
vốn chủ sở hữu, mà nguồn vốn chủ yếu là vay ngân hàng. Do vậy trong mấy
năm gần đây công ty phải trả nợ nhiều, nên làm ăn không có lãi.
2. Quản lý vốn lu động:
Vốn lu động trong doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản mục và việc
quản lý VLĐ cũng rất phức tạp. Do vậy quản lý sao cho có hiệu quả, để có
thể huy động ngay vốn vào sản xuất kinh doanh ngay khi cần là điều đợc
quan tâm.
Việc quản lý VLĐ của công ty xây lắp và sản xuất vật liệu Kênh Cầu
cáo thể đợc thấy thông qua các bảng phân tích dới đây:
Qua bảng 6 cho thấy cơ cấu VLĐ theo khoản mục nh sau:
Bảng 7: Cơ cấu vốn lu động theo khoản mục
ĐVT: đồng
Khoản mục Năm 2001 Năm 2002
Tiền mặt 265.593.184 17.352.004
Tiền gửi ngân hàng 176.762.052 551.771.768
Phải thu khách hàng 575.754.423 710.600.007
Hàng tồn kho 862.934.270 4.055.088.009
TSLĐ khác 180.840.300 305.744.448
Tổng 2.061.884.229 5.640.556.236
Qua bảng 7 ta thấy tỷ lệ tiền mặt trong tổng số TSLĐ là nhỏ, năm
2001 con số này là 265.593.184/2.061.884.229 = 12,9%, nhng đến năm 2001
chỉ còn 0,3%. Nh vậy tỷ trọng tiền mặt năm 2001 giảm xuống rất nhiều so
với năm 2001, điều này sẽ gây ra ảnh hởng không tốt cho kế hoạch sản xuất
kinh doanh của Công ty. Do vậy trong những năm tới Công ty nên cố gắng
duy trì tỷ lệ tiền mặt cao hơn để bảo đảm an toàn kinh doanh.
Bên cạnh đó tỷ lệ TGNH lại tăng lên, năm 2001 là 8,6% đến năm 2002
là 9,8%, điều này là đáng khuyến khích cần đợc duy trì trong những năm tới.
Thông qua khoản mục phải thu khách hàng ở bảng trên có thể thấy tỷ
lệ khoản phải thu khách hàng là nhỏ, năm 2001 tỷ lệ này là 27,9% nhng đến
năm 2002 tỷ lệ này chỉ còn 13,6%. Nh vậy có thể thấy công tác bán hàng của
Công ty là khá tốt, khách hàng nợ lại không nhiều, việc này cần đợc tiếp tục
phát huy trong thời gian tới.
Giá trị hàng tồn kho trong tổng TSLĐ là khá lớn, năm 2001 tỷ lệ này
là 41,8%, đến năm 2002 tỷlệ ày chiếm tới 71,9%. Nh vậy có thể thấy hàng
hoá tồn kho của Công ty là khá nhiều, đặc biệt là năm 2002. Vì vậy nên
doanh nghiệp cần phải có 1 số biện pháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm
nhanh hơn nh: mở rộng thị trờng tiêu thụ, chiết khấu bán hàng, giảm giá
thành phẩm ở Công ty này chủ yếu là sản xuất gạch, nên thời gian luân
chuyển hàng ngày càng nhanh càng tốt, nếu không sẽ bị ứ đọng sản phẩm
hàng hoá dẫn tới giảm doanh thu, sẽ ảnh hởng không tốt đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của Công ty.
Trong tổng TSLĐ còn một số lợng nhỏ TSLĐ khác, năm 2001 là
180.840.300 đồng chiếm 8,8%, năm 2002 là 305.744.448 chiếm 5,4%. Tỷ lệ
này không đáng kể so với tổng số.
Qua bảng 6 ta thấy tỷ lệ các khoản mục cần thiết đợc xem xét một
cách đầy đủ, những khoản mục cần thiết cần đợc duy trì ở tỷ lệ cao nh tiền
mặt, TGNH những khoản mục không cần thiế phải đợc xem xét để giảm tới
mức tối đa những khoản mục này nh hàng tồn kho. Tuy nhiên việc quản lý
vốn lu động nói chung và TSLĐ nói riêng tại Công ty Xây lắp và sản xuất vật
liệu kênh cầu là khá tốt cần đợc duy trì trong thời gian tới.
Vốn của doanh nghiệp đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau có
thể là vốn tự có cũng có thể là vốn đi vay. Để xem xét kỹ hơn, thông qua
bảng 7 dới đây có thể thấy đợc nguồn hình thành vốn của Công ty.
Bảng 8: Cơ cấu phải trả
ĐVT: đồng
Năm 2001 Năm 2002
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
A. Nợ ngắn hạn 9.313.893.162 100% 12.751.333.033
100%
1. Phải trả nội bộ 343.840.192 3,7% 722.710.638 5,7%
2. Phải trả ngời bán 157.588.026 1,7% 359.971.298 2,8%
3. Thuế và các khoản phải nộp NN 205.580.722 2,2%
4. Phải trả khác 8.606.884.222 92,4% 9.372.097.646 73,5%
B. Nợ dài hạn 7.595.626.087 6.914.501.216
Tổng 16.909.519.249 19.665.824.249
Qua bảng 8 cho thấy nợ ngắn hạn chiếm phần lớn tổng số nợ của Công
ty hơn 50%, nh vậy có thể thấy các khoản nợ phải thanh toán trong thời gian
ngắn là khá nhiều, điều này sẽ ảnh hởng không tốt cho Công ty.
Trong số các khoản nợ phải thanh toán ngay thì các khoản phải trả
khác lại chiếm 1 tỷ lệ lớn, tức là các khoản phải trả bảo hiểm, các khoản
phải thanh toán có thể cha xác định rõ nguyên nhân nhng tỷ lệ này đợc giảm
xuống qua các năm, 2001 là 92,7% năm 2002 là 73,5%.
Tỷ lệ các khoản nợ khác trong tổng nợ phải thanh toán ngay còn lại
nh sau:
Năm 2001 khoản phải trả ngời bán chiếm 1,7%, tiền thuế phải nộp
Nhà nớc chiếm 2,2%, phải trả nội bộ chiếm 3,7%. Nh vậy trong năm 2001 thì
tiền phải thanh toán cho ngời bán là ít cho thấy trong năm này Công ty đã
mua chịu của ngời cung cấp là rất ít, điều này là rất tốt cho Công ty.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét