Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Công tác quản lý nhân sự tại công ty Cơ khí Quang Trung

Hoàng Ngôn_QLKT43A
Các số liệu sơ cấp: thông qua quan sát tình hình thực tế trong
công ty cơ khí Quang Trung, thu thập số liệu trên Internet, Báo, các
tạp chí liên quan đến các vấn đề của nghành,và của công ty
Các số liệu thứ cấp: Thông qua các báo cáo của công ty hàng
năm, tài liệu liên quan được xử lí trước đây của công ty, các phân tích
về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .
Phương pháp so sánh tổng hợp: Bằng cách so sánh các số liệu của
năm trước với năm sau và các số liệu thực tế với số liệu kế hoạch để đưa
ra các nhìn nhận đánh giá về tình hình phát triển của công ty, đây là
phương pháp thường được dùng trong các phân tích kinh tế, thông qua đó
chúng ta có thể nhìn nhận rõ ràng ảnh hưởng của các yếu tố đến vấn đề
cần nghiên cứu .
Phương pháp chuyên gia: thông qua hỏi ý kiến của các cán bộ, nhân
viên trong công ty và những người có hiểu biết về lĩnh vực nhân sự để có
một cái nhìn tổng thể và toàn diện hơn, phuơng pháp chuyên gia là
phương pháp được dùng nhiều khi nó liên quan đến những vấn đề khó và
phức tạp mang tính nhạy cảm mà không dễ gì chúng ta có thể nhận biết
và phân tích vấn đề trong một thời gian ngắn và kinh nghiệm ít .
Cơ sở thực tập : Công ty cơ khí Quang Trung 5
Hoàng Ngôn_QLKT43A
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN
I. Nhân lực và quản lí nguồn nhân lực
I.1. Khái niệm nhân lực.
Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người, gồm có thể lực
và trí lực. Nguồn nhân lực trong tổ chức bao gồm tất cả mọi cá nhân tham
gia bất cứ hoạt động nào với bất cứ vai trò nào trong tổ chức.
1
Các yếu tố cơ bản của nguồn nhân lực:
Số lượng nhân lực: là tổng số người được tổ chức thuê mướn, được
trả công và được ghi vào trong danh sách nhân sự của tổ chức .
Cơ cấu tuổi nhân lực: được biểu thị bằng số lượng nhân lực ở những
độ tuổi khác nhau .
Chất lượng nguồn nhân lực: là trạng thái nhất định của nguồn nhân
lực trong tổ chức, thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản
chất bên trong của nguôn nhân lực. Chất lượng của nhân lực được thể
hiện thông qua một số yếu tố chủ yếu như trạng thái sức khoẻ; trình độ
văn hóa hay trình độ chuyên môn kĩ thuật ( kĩ năng ) của nguồn nhân
lực .
Cơ cấu cấp bậc nhân lực: bao gồm số lượng nhân lực được phân chia
từ cấp cao cho đến cấp thấp và đến những người lao động, nhân viên
trong tổ chức. Cơ cấu này phản ánh các bước thăng tiến nghề nghiệp của
nguồn nhân lực trong tổ chức .
2
1
ĐHKTQD-Khoa khoc học quản lí-Giáo trình khoa học quản lí , tập II , NXB khoa học và kĩ
thuật,2001, Trang 378
2
ĐHKTQD-Khoa khoa học quản lí-Giáo trình khoa học quản lí tập II ,NXB khoa học và kĩ thuật.2001,
Trang 379
Cơ sở thực tập : Công ty cơ khí Quang Trung 6
Hoàng Ngôn_QLKT43A
I.2. Khái niệm quản lí nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực là một quá trình tuyển mộ, lựa chọn, duy trì,
phát triển và tạo mọi điều kiện có lợi cho nguồn nhân lực trong một tổ
chức nhằm đạt được được mục tiêu đã đặt ra của tổ chức đó .
3
II. Vai trò quản lí nguồn nhân lực
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là một chỉnh thể bao gồm
nhiều yếu tố kết hợp lại với nhau. Mỗi hoạt động chiếm một vị trí nhất
định đối với sự thành công của tổ chức.
Marketing cung cấp những thông tin về thị trường, và những khâu
có sự tương tác với môi trường bên ngoài tổ chức. Thông qua những
thông tin này hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đi theo đúng
hướng đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh được phát triển
bền vững.
Tài chính thực hiện vai trò đảm bảo nguồn vốn huy động và dự trữ
cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tính toán hiệu quả của các
dự án để có thể lựa chọn những biện pháp tối ưu…
Đồng thời các hoạt động này luôn có một mối quan hệ khăng khít
với nhau có liên hệ mật thiết. Hoạt động quản lí nhân sự cũng đóng một
vai trò quan trọng đó để cùng với các yếu tố khác tạo ra tính trồi cho tổ
chức.
Sau đây là một số vai trò của quản lí nhân sự:
Đảm bảo cho doanh nghiệp có khả năng thích ứng cao đối với môi
trường kinh doanh đang thay đổi nhanh chóng. Đây là một vai trò chủ
chốt đối với các nghành quản lí nói chung và quản lí nhân sự nói riêng.
Trên cơ sở phân tích và dự báo môi trường để có thể nhận biết các cơ hội
và đe doạ đối với doanh nghiệp, đồng thời đánh giá các yếu tố bên trong
3
ĐHKTQD, Khoa khoa học quản lí-Giáo trình khoa học quản lí, Tập 2,Trang 380, NXB khoa học và
kĩ thuật,2002, Trang 380
Cơ sở thực tập : Công ty cơ khí Quang Trung 7
Hoàng Ngôn_QLKT43A
doanh nghiệp để nhận biết các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp.
Trên cơ sở đó doanh nghiệp có những hướng đi phù hợp nhất đối với
doanh nghiệp. Vai trò này càng quan trọng hơn khi môi trường kinh
doanh hiện nay đang có những thay đổi nhanh, đồng thời cơ hội kinh
doanh hiện nay mang tính thời điểm cao đòi hỏi người quản lí nhân sự
phải biết tận dụng triệt để các cơ hội một cách nhạy bén.
Cung cấp cho các hoạt động khác cho tổ chức đủ số lượng và chất
lượng công nhân viên lao động. Một kế hoạch sản xuất kinh doanh dù có
tốt đến bao nhiêu, nhưng nếu không cung cấp đủ số lượng người với chất
lượng phù hợp và đựơc bố trí đúng vị trí thì doanh nghiệp cũng không thể
tiến hành sản xuất kinh doanh được.Trong các hoạt động của tổ chức đều
cần đến sự có mặt của con người, người lao động sử dụng trí óc và sức
khoẻ của mình để tiến hành lao động sản xuất kinh doanh.
Tăng thêm hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua các
hoạt động sử dụng, đào tạo, thúc đẩy người lao động một cách hợp lí để
có thể phát huy tối đa khả năng của người lao động. Đây là một vai trò
mang tính trọng yếu. Cán bộ nhân sự phải thường xuyên tiến hành các
hoạt động hỗ trợ nguồn nhân lực và thúc đẩy để họ có thể có được một
động cơ và điều kiện làm việc tốt nhất trong hệ thống sản xuất kinh
doanh. Cũng như vậy hoạt động đào tạo cũng đóng một vai trò quan trọng
nhằm nâng cao khả năng lao động cho người lao động.
Quản lí nhân sự cũng thể hiện một bộ mặt của doanh nghiệp, thông
qua quản lí nguồn nhân lực doanh nghiệp có thể tuyên truyền một hình
ảnh doanh nghiệp làm tăng thêm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
trên thì trường. Cùng với đó thì nguồn nhân lực cũng là một trong các yếu
tố đầu vào đối với các doanh nghiệp thông qua thu hút tuyển chọn nó góp
phần như một trong những biện pháp cạnh tranh của doanh nghiệp.
Cơ sở thực tập : Công ty cơ khí Quang Trung 8
Hoàng Ngôn_QLKT43A
III. Nội dung quản lí nguồn nhân lực
III.1 Quản lí nguồn nhân lực theo giai đoạn
Sơ đồ : quản trị nguồn nhân lực
4
4
Nguyễn hải Sản, Quản trị học, NXB Thống kê 2001, trang 243
Cơ sở thực tập : Công ty cơ khí Quang Trung
-Phân tích chiến
lược, biến động
nhân sự
-Phân tích công
việc, CNV,
Danh sách kế
nhiệm
lập kế hoạch nhân sự
tuyển chọn
Phát triển công nhân
viên
Hoà nhậpcông nhân
viên
Thúc
đẩy,Đãi ngộ
Đánh giá
CNV
nguồn bên
trong
nguồn bên
ngoài
9
Hoàng Ngôn_QLKT43A
• Lập kế hoạch nguồn nhân lực
Trong bất kì một quá trình quản trị nào thì yếu tố vô cùng quan
trọng. Nó là kim chỉ nam cho các hoạt động của doanh nghiệp. Không
một doanh nghiệp, tổ chức nào có thể hoạt động và tồn tại lâu dài trong
thời đại ngày nay mà có một kế hoạch chiến lược phát triển của riêng
mình .
Bước đầu tiên đó là đánh giá môi trường bên ngoài và bên trong
doanh nghiệp.
Đánh giá môi trường bên ngoài: gồm các yếu tố như dân số xã hội,
kinh tế và quốc tế, những ảnh hưởng của nhà nước thông qua pháp luật,
các quy định và chính sách. Dựa trên các yếu tố bên ngoài môi trường
doanh nghiệp có thể nhận biết các cơ hội cũng như đe doạ đối với tình
hình nhân sự của công ty.
Đánh giá môi trường bên trong: đó là các điều kiện về cơ cấu tổ
chức, các mục tiêu nhiệm vụ, chiến lược phát triển của công ty, các
nguồn lực hiện tại bên trong doanh nghiệp, và các lĩnh vực khác trong
doanh nghiệp…
Bước tiếp theo là tiến hành lựa chọn các mục tiêu, giải pháp, công
cụ phù hợp với các điều kiện bên trong và ngoài doanh nghiệp sao cho
hiệu quả là cao nhất hay hợp lí nhất.
• Tổ chức thực hiện
Trên cơ sở các giải pháp và công cụ thực hiện doanh nghiệp tiến hành
tổ chức thực hiện nó trong điều kiện thực tế. được áp dụng cho toàn bộ
công nhân viên. Đây là một giai đoạn mang tính khó khăn, vì sự khác biệt
rất lớn giữa các kế hoạch và điều kiện thực tế.
Đồng thời tiến hành phổ biến chỉ đạo điều hành cho các kế hoạch đi
theo đúng hướng mà kế hoạch vạch ra.
• Kiểm tra và đánh giá
Cơ sở thực tập : Công ty cơ khí Quang Trung 10
Hoàng Ngôn_QLKT43A
Bất kì một ý tưởng tốt ra sao nếu không kiểm soát được thì rất khó
được chấp nhận và thông qua bởi vì như vậy người ta sẽ có thể đảm bảo
cho việc tồn tại và phát triển một cách bền vững tránh những rủi ro có thể
làm cho doanh nghiệp đến chỗ khó khăn.
III. 2 Quản lí nguồn nhân lực theo tính chất đối tượng
• Tuyển chọn
Hoạt động quản lí sản xuất kinh doanh là một việc kết hợp và phối
hợp yếu tố con người sao cho đạt hiệu quả là cao nhất. Chúng ta có thể
nhận thấy hoạt động này ngày càng trở lên đa dạng và phức tạp hơn cho
thấy vai trò quan trọng của yếu tố con người và việc dùng người, để có
thể thực hiện tốt việc này một phần quan trọng là chúng ta phải biết lựa
chọn và tìm kiếm những người phù hợp cho tổ chức của mình.
Trong quá trình tồn tại và phát triển của mình doanh nghiệp luôn phải
cạnh tranh với các tổ chức khác về việc sản xuất và tiêu thụ hàng hoá,
đồng thời với đó các doanh nghiệp cũng tiến hành cạnh tranh nhau trong
việc kiểm soát các yếu tố đầu vào trong đó nguồn lực mang tính trọng
yếu nhất đó là con người. Thông qua chiêu mộ và tuyển chọn được hệ
thống nhân sự có chất lượng có thể làm tăng hiệu quả sản xuất và cạnh
tranh cho doanh nghiệp. Mặt khác, trong doanh nghiệp thì là một thực thể
luôn biến đổi, khi mà các yếu tố khác trong doanh nghiệp không thể đảm
bảo được thì doanh nghiệp cần đến những nguồn lực từ bên ngoài để có
thể đảm bảo khả năng sản xuất và kinh doanh bình thường.
Trong hệ thống đảm bảo nhân sự từ bên ngoài luôn đặt trong mối quan
hệ với các chiến lược của tổ chức đây là nền tảng cho các chiến lược chức
năng khác. Đồng thời nó cũng đặt trong mối tương quan với các chiến
lược khác trong tổ chức như các chiến lược marketing, tài chính, sản
xuất…
Cơ sở thực tập : Công ty cơ khí Quang Trung 11
Hoàng Ngôn_QLKT43A
Sơ đồ : Bảo đảm nhân sự
5
• Tiền lương
Lương bổng là một trong những động lực kích thích con người làm
việc hăng hái, thông qua tiền lương người lao động có thể nhận thấy giá
trị lao động của mình được tổ chức đánh giá và đền đáp ra sao. Ngược lại,
một khi không giải quyết tốt vấn đề lao động thì đó có thể là nguyên nhân
đưa đến sự bất mãn, trì trệ hoặc từ bỏ công việc.
5
Nguyễn hải Sản, Quản trị học, NXB Thống kê 2001, Trang 251
Cơ sở thực tập : Công ty cơ khí Quang Trung
Phân tích nhu
cầu lao động
làm thêm giờ
tuyển dụng
đào tạo nâng cao
năng suất
điều động nhân
sự
Cung < Cầu
-giữ
nguyên
hệ
thống
nhân sự
Cung > Cầu Cung = Cầu
Phân tích cung
lao động
sa thải
giảm biên chế
giảm số giờ làm
việc
chiến lược của tổ chức
chiến lược nhân sự
chiến lược tổ chức
Phân tích nhu
cầu lao động
làm thêm giờ
tuyển dụng
đào tạo nâng cao
năng suất
điều động nhân
sự
-giữ
nguyên
hệ thống
nhân sự
sa thải
giảm biên chế
giảm số giờ làm
việc
Cung < Cầu Cung = Cầu Cung > Cầu
chiến lược nhân sự
Phân tích cung
lao động
12
Hoàng Ngôn_QLKT43A
Người lao động bán sức lao động và cái họ nhận lại đó là tiền lương.
Người lao động luôn quan tâm đến số tiền mà mình được nhận, những số
tiền mà người khác được nhận. Tổ chức cũng xem xét mình chi phí cho
nguồn nhân lực ra sao vì trong các yếu tố sản xuất thì yếu tố tiền lương
luôn chiếm số lượng tương đối lớn trong các chi phí của doanh nghiệp
.Như vậy đây là một chủ đề mang tính phổ biến và được quan tâm nhiều
nhất trong đa số các doanh nghiệp.
Trong hệ thống cơ cấu lương bổng gồm nhiều phần khác nhau bao
gồm:
yếu tố tài chính: người lao động quan tâm nhiều nhất đó là tổng số tiền
mà mình kiếm được là bao nhiêu đó là các khoản tiền: lương công nhật,
lương tháng, hoa hồng, thưởng kèm theo đó là nhữn khoản mang tính
gián tiếp: bảo hiểm, trợ cấp xã hội, phúc lợi, và nhiều những vấn đề khác.
yếu tố phi tài chính: Với tính chất của con người có nhu cầu về những
vấn đề mang tính xã hội: như giao tiếp, được tôn trọng, thể hiện bản
thân…Thì quá trình lương bổng của người lao động còn phải tính đến
những yếu tố phi tài chính: sự thích thú nhiệm vụ, cơ hội được thăng tiến,
môi trường làm việc thân thiện…Đây không hoàn toàn là những yếu tố
quan trọng hàng đầu trong việc người lao động quan tâm khi lựa chọn
một công ty, tuy nhiên nó sẽ trở lên quan trọng trong việc giữ chân đuợc
người lao động và thúc đẩy người lao động.
• Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Lưu chuyển nhân lực:
Doanh nghiệp là một xã hội thu nhỏ, người lao động bị thu hút vào
doanh nghiệp cũng một phần với mục đích tìm kiếm địa vị trong xã hội
và những nhu cầu chứng tỏ bản thân mình. Đây là một trong những
nguyên nhân phát sinh sự lưu chuyển nhân sự bên trong nội bộ doanh
nghiệp. Đồng thời thì các doanh nghiệp cũng muốn duy trì các yếu tố
Cơ sở thực tập : Công ty cơ khí Quang Trung 13
Hoàng Ngôn_QLKT43A
nguồn nhân lực đủ để có thể thực hiện những mục tiêu nhiệm vụ của công
ty ,và làm những động cơ để thúc đầy công nhân viên.
Lưu chuyển nhân lực là công công việc quan trọng thúc đẩy một môi
trường làm việc mang tính lành mạnh thúc đẩy lao động sản xuất hay
không, khi người lao động tham gia vào thị trường lao động không chỉ
nhằm mục đích kiếm đựơc tiền lương, mà quan trọng họ muốn khẳng
định được bản thân mình.
Đào tạo phát triển công nhân viên:
Quá trình phát triển không nghừng một doanh nghiệp không được
phép thoả mãn với những cái mình đã có, đó là một quy luật tất yếu của
sự phát triển trong mọi thời đại. Thời đại hiện nay nền kinh tế trên thế
giới phát triển mạnh mẽ cuộc đua cạnh tranh nhau phát triển, yếu tố để
thành công doanh nghiệp phải biết tận dụng những cơ hội đồng thời nâng
cao khả năng, sức mạnh của mình, một trong những yếu tố quan trọng
nhất đó là con người. Một hệ thống đào tạo tốt trong doanh nghiệp sẽ
tăng cường những kĩ năng, khả năng của người lao động, đồng thời còn
thúc đẩy công nhân viên làm việc hăng hái hơn. Như vậy, tầm quan trọng
của việc đào tạo và phát triển công nhân viên là cực kì quan trọng đối với
sự phát triển của doanh nghiệp, và là một vũ khí hiệu quả trong thời đại
ngày nay.
• Quan hệ lao động
Một hệ thống tương tác qua lại giữa công nhân viên và hệ thống quản
trị trong doanh nghiệp hình thành nên những mối quan hệ giữa công nhân
viên và doanh nghiệp.
Mối quan hệ này được thoả thuận một cách công khai thành các thủ
tục mang tính công khai giữa một bên là hệ thống quản trị doanh nghiệp
và bên kia là đại diện của công nhân viên ( Công Đoàn ),song song với đó
cũng tồn tại những mối quan hệ mang tính không thành văn, ở đó quan hệ
Cơ sở thực tập : Công ty cơ khí Quang Trung 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét