Để chủ động v đạt đợc thnh công trong quá trình hội nhập kinh tế khu
vực v thế giới, vấn đề đặt ra đối với lĩnh vực thuế l phải tiếp tục cải cách, hon
thiện hệ thống chính sách thuế một cách tổng thể gắn với chiến lợc hội nhập
kinh tế, với mục tiêu vừa bảo hộ hợp lý để khuyến khích đầu t phát triển sản
xuất trong nớc, thu hút đợc nhiều nguồn lực từ bên ngoi, phù hợp với thông
lệ quốc tế v các cam kết về tự do thơng mại m Việt Nam đã v đang tham gia
ký kết, vừa đảm bảo nguồn tăng thu cho Ngân sách quốc gia.
Luận văn ny, qua phân tích những thách thức trong quá trình hội nhập
kinh tế khu vực v thế giới của Việt Nam chủ yếu l trong lĩnh vực Thuế - Ngân
sách; trên cơ sở hệ thống chính sách thuế hiện hnh, đề xuất những giải pháp
nhằm hon thiện hệ thống chính sách thuế của Việt Nam đến năm 2010, với mục
tiêu xây dựng một hệ thống thuế tiên tiến phù hợp với chiến lợc hội nhập kinh
tế, góp phần ổn định v tăng thu cho Ngân sách quốc gia.
Ngoi các phơng pháp nghiên cứu phổ biến trong khoa học, phơng pháp
nghiên cứu đợc sử dụng xuyên suất trong Luận văn l phơng pháp duy vật biện
chứng. Với phơng pháp nghiên cứu ny, hệ thống chính sách thuế Việt Nam luôn
đợc đặt trong quá trình vận động, biến đổi không ngừng, vì thế không ngừng đợc
hon thiện để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc cũng nh trên
thế giới.
Nội dung của Luận văn ny đợc trình by thnh 4 chơng:
- Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về thuế.
- Chơng 2: Hội nhập kinh tế; những thuận lợi v thách thức đối với lĩnh
vực Thuế - Ngân sách.
- Chơng 3: Hệ thống chính sách thuế hiện hnh; những kết quả đã đạt
đợc v những mặt còn hạn chế.
- Chơng 4: Các giải pháp hon thiện hệ thống chính sách thuế Việt
Nam trong tiến trình hội nhập với hệ thống thuế quốc tế. Do khả năng
nghiên cứu v ti liệu tham khảo còn hạn chế, nên nội dung Luận văn chắc chắn
còn nhiều khiếm khuyết, rất mong đợc Quý Thầy, Cô lợng thứ v chỉ dẫn để
Luận văn đợc hon thiện hơn. Xin chân thnh cảm ơn.
5
Chơng I
Những vấn đề cơ bản về thuế.
1.1- Bản chất, chức năng của thuế:
1.1.1- Sự ra đời v phát triển của thuế:
Lịch sử phát triển của xã hội loi ngời đã chứng minh rằng, thuế ra đời
l một tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời, tồn tại v phát triển của Nh
nớc. Để duy trì sự tồn tại của mình, Nh nớc cần có những nguồn ti chính để
chi tiêu, trớc hết l chi cho việc duy trì v củng cố bộ máy cai trị từ trung ơng
đến địa phơng thuộc phạm vi lãnh thổ m Nh nớc đó đang cai quản; chi cho
các công việc thuộc chức năng của Nh nớc nh: quốc phòng, an ninh, chi cho
xây dựng v phát triển các cơ sở hạ tầng; chi cho các vấn đề về phúc lợi công
cộng, về sự nghiệp, về xã hội trớc mắt v lâu di.
Để có nguồn ti chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu, Nh nớc thờng sử
dụng ba hình thức động viên đó l: quyên góp của dân, vay của dân v dùng
quyền lực Nh nớc bắt buộc dân phải đóng góp. Trong đó hình thức quyên góp
tiền v ti sản của dân v hình thức vay của dân l những hình thức không mang
tính ổn định v lâu di, thờng đợc Nh nớc sử dụng có giới hạn trong một số
trờng hợp đặc biệt. Để đáp ứng nhu cầu chi tiêu thờng xuyên, Nh nớc dùng
quyền lực chính trị buộc dân phải đóng góp một phần thu nhập của mình cho
Ngân sách Nh nớc. Đây chính l hình thức cơ bản nhất để huy động tập trung
nguồn ti chính cho Nh nớc.
Hình thức Nh nớc dùng quyền lực chính trị buộc dân đóng góp để đáp
ứng nhu cầu chi tiêu của mình - đó chính l Thuế.
Về quan hệ giữa Nh nớc v Thuế, C.Mác đã viết: "Thuế l cơ sở kinh tế
của bộ máy Nh nớc, l thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu đợc tiền hay sản vật
m ngời dân phải đóng góp để dùng vo mọi việc chi tiêu của Nh nớc" (Mác-
Ăng Ghen tuyển tập - Nh xuất bản sự thật, H Nội, 1961, tập 2). Ăng Ghen
cũng đã viết: "Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có sự đóng góp của
công dân cho Nh nớc, đó l thuế" (Ăng Ghen: Nguồn gốc của gia đình, của
chế độ t hữu v Nh nớc - Nh xuất bản sự thật, H Nội, 1962).
Nh vậy, Thuế luôn luôn gắn chặt với sự ra đời v phát triển của Nh nớc.
Bản chất của Nh nớc quy định bản chất giai cấp của thuế.
- Trong chế độ phong kiến, hệ thống thuế khoá nhằm huy động sự đóng
góp tiền bạc của dân chúng để nuôi dỡng quân đội, tổ chức bộ máy công
quyền, quan lại để cai trị. Ngời dân đợc hởng rất ít các phúc lợi công cộng từ
phía Nh nớc.
- Đến khi giai cấp t sản nắm đợc chính quyền, giai đoạn đầu họ chủ
trơng xây Nh nớc tự do, không can thiệp vo hoạt động kinh tế của các lực
lợng kinh tế thị trờng. Nh nớc chỉ đảm nhận nhiệm vụ giữ gìn an ninh, quốc
phòng. Thuế khóa chỉ đóng vai trò huy động nguồn lực ti chính tối thiểu để
nuôi sống bộ máy Nh nớc v đáp ứng nhu cầu chi tiêu công cộng khác. Nhng
khi bớc vo những năm 29 - 33 của thế kỷ XX, nền kinh tế của các nớc t bản
lâm vo khủng hoảng. Để đa nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng, Nh nớc t
sản phải can thiệp vo hoạt động kinh tế bằng cách lập ra các chơng trình đầu
t lớn v thực hiện tái phân phối thu nhập xã hội thông qua các công cụ ti
chính. Trong số các công cụ trên thì thuế l công cụ quan trọng v sắc bén để
Nh nớc thực hiện điều chỉnh nền kinh tế.
6
Nh vậy, cùng với việc mở rộng các chức năng, nhiệm vụ của Nh nớc
v sự phát triển của các quan hệ hng hoá tiền tệ, các hình thức thuế ngy cng
phong phú hơn, công tác quản lý thuế ngy cng đợc hon thiện hơn v thuế đã
trở thnh một công cụ quan trọng, có hiệu quả của Nh nớc để tập trung nguồn
thu cho Ngân sách Nh nớc v tác động đến đời sống kinh tế xã hội của đất
nớc.
1.1.2- Khái niệm thuế:
Cho đến nay, trong giới các học giả v trên các sách báo kinh tế thế giới
vẫn cha có quan điểm thống nhất về khái niệm thuế. Nhìn chung các quan điểm
của các nh kinh tế khi đa ra khái niệm về thuế mới chỉ nhìn nhận từ những
khía cạnh khác nhau của thuế, cha phản ánh đầy đủ bản chất chung của phạm
trù thuế. Chẳng hạn theo các nh kinh điển thì thuế đợc quan niệm rất đơn
giản: "Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có những sự đóng góp của
những ngời công dân của Nh nớc đó l thuế khoá " (Mác - Ăng Ghen.
TT.T2 - NXB Sự thật - H Nội - 1962. Tr.522).
Cng về sau ny, khái niệm về thuế cng đợc bổ sung hon thiện hơn.
Trong cuốn từ điển kinh tế của hai tác giả ngời Anh Chrisopher Pass v Bryan
Lowes cho rằng: "Thuế l một biện pháp của chính phủ đánh trên thu nhập của
cải v vốn nhận đợc của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc
chi tiêu về hng hoá v dịch vụ (thuế gián thu) v trên ti sản". Một khái niệm
khác về thuế tơng đối hon thiện đợc nêu lên trong cuốn sách "Economics"
của hai nh kinh tế Mỹ nh sau: "Thuế l một khoản chuyển giao bắt buộc bằng
tiền (hoặc chuyển giao bằng hng hoá, dịch vụ) của các công ty v các hộ gia
đình cho chính phủ, m trong sự trao đổi đó họ không nhận đợc trực tiếp hng
hoá, dịch vụ no cả, khoản nộp đó không phải l tiền phạt m to án tuyên phạt
do hnh vi vi phạm pháp luật" (Economic. Makkollhell and Bruy- M.1993
tr.14).
ở nớc ta, đến nay cũng cha có một khái niệm thống nhất về thuế. Theo
từ điển tiếng Việt (Trung tâm từ điển học - 1998) thì thuế l khoản tiền hay hiện
vật m ngời dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tuỳ theo ti sản, thu nhập, nghề
nghiệp buộc phải nộp cho Nh nớc theo mức quy định.
Những khái niệm về thuế nêu trên mới nhấn mạnh một chiều theo quan
niệm của từng góc độ khác nhau, nên cha thật đầy đủ v chính xác đợc bản
chất của thuế. Đến nay, tuy cha có một định nghĩa về thuế thống nhất, nhng
các nh kinh tế đều nhất trí cho rằng, để lm rõ đợc bản chất của thuế thì định
nghĩa về thuế phải nêu bật đợc các khía cạnh sau đây:
- Nội dung kinh tế của thuế đợc đặc trng bởi các quan hệ tiền tệ giữa
Nh nớc với các pháp nhân v các thể nhân, không mang tính hon trả trực
tiếp;
- Những mối quan hệ dới dạng tiền tệ ny đợc nảy sinh một cách khách
quan v có ý nghĩa xã hội đặc biệt - việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt
buộc theo mệnh lệnh của Nh nớc;
- Các các pháp nhân v thể nhân chỉ phải nộp cho Nh nớc các khoản
thuế đã đợc pháp luật quy định.
Từ việc phân tích những quan niệm về thuế của thế giới v của nớc ta
nêu trên, chúng ta có thể đa ra một định nghĩa tổng quát về thuế nh sau:
Thuế l một khoản đóng góp bắt buộc của các tổ chức, cá nhân cho Nh
nớc theo mức độ v thời hạn đợc pháp luật quy định, không mang tính chất
hon trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung ton xã hội.
7
Ngoi khoản thu về thuế, Ngân sách Nh nớc còn có những khoản thu
về phí v lệ phí. Đây l những khoản thu m một tổ chức hay cá nhân phải trả
khi đợc một cơ quan Nh nớc hoặc tổ chức, cá nhân đợc Nh nớc uỷ quyền
cung cấp hng hoá, dịch vụ công cộng.
1.1.3- Đặc điểm của thuế:
Qua phân tích nguồn gốc của sự ra đời của thuế v khái niệm chung về
thuế nêu trên, có thể khẳng định rằng: Thuế l một công cụ ti chính của Nh
nớc, đợc sử dụng để hình thnh nên quỹ tiền tệ tập trung nhằm sử dụng cho
mục đích công cộng. Tuy nhiên, về bản chất, thuế khác với các công cụ ti chính
khác nh phí, lệ phí, giá cả Điều ny thể hiện qua các đặc điểm cơ bản sau của
thuế:
(i)- Thuế luôn luôn gắn liền với quyền lực Nh nớc:
Đặc điểm ny thể hiện tính pháp lý tối cao của thuế. Thuế l nghĩa vụ cơ
bản của công dân đã đợc quy định trong Hiến pháp - Đạo luật gốc của một
quốc gia. Việc ban hnh, sửa đổi, bổ sung, hay bãi bỏ bất kỳ một thứ thuế no
cũng chỉ có một cơ quan duy nhất có thẩm quyền, đó l Quốc hội - Cơ quan
quyền lực Nh nớc tối cao. Mặt khác tính quyền lực Nh nớc cũng thể hiện ở
chỗ Nh nớc không thể thực hiện thu thuế một cách tuỳ tiện m phải dựa trên
những cơ sở pháp luật nhất định đã đợc xác định trong các văn bản pháp luật do
các cơ quan quyền lực Nh nớc ban hnh. Đây l đặc trng cơ bản nhất của
thuế nhằm phân biệt với tất cả các hình thức động viên ti chính cho Ngân sách
Nh nớc khác.
(ii)- Thuế l một phần thu nhập của các tầng lớp dân c bắt buộc phải
nộp cho Nh nớc:
Đặc điểm ny thể hiện rõ nội dung kinh tế của thuế. Nh nớc thực hiện
phơng thức phân phối v phân phối lại tổng sản phẩm xã hội v thu nhập quốc
dân dới hình thức thuế, m kết quả của nó l một bộ phận thu nhập của ngời
nộp thuế đợc chuyển giao bắt buộc cho Nh nớc m không kèm theo bất kỳ
một sự cấp phát hoặc những quyền lợi no khác cho ngời nộp thuế. Với đặc
điểm ny, thuế không giống nh các hình thức huy động ti chính tự nguyện
hoặc hình thức phạt tiền tuy có tính chất bắt buộc, nhng chỉ áp dụng đối với
những tổ chức cá nhân có hnh vi vi phạm pháp luật.
(iii)- Thuế l hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hon
trả trực tiếp. Còn phí, lệ phí mang tính chất hon trả trực tiếp cho ngời thụ
hởng dịch vụ ny. Tính chất không hon trả trực tiếp của thuế đợc thể hiện
trên các khía cạnh:
Thứ nhất, sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất
đối giá, nghĩa l mức thuế m các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nh
nớc không hon ton dựa trên mức độ ngời nộp thuế thừa hởng những dịch
vụ v hng hoá công cộng do Nh nớc cung cấp. Ngời nộp thuế không có
quyền đòi hỏi Nh nớc cung cấp hng hoá, dịch vụ công cộng trực tiếp cho
mình mới nộp thuế cho Nh nớc.
Thứ hai, các khoản thuế đã nộp cho Nh nớc sẽ không đợc hon trả
trực tiếp cho ngời nộp thuế. Ngời nộp thuế sẽ nhận đợc một phần các hng
hoá, dịch vụ công cộng m Nh nớc đã cung cấp cho cả cộng đồng, phần giá trị
m ngời nộp thuế đợc hởng thụ không nhất thiết tơng đồng với khoản thuế
m họ đã nộp cho Nh nớc. Đặc điểm ny của thuế giúp ta phân định rõ thuế
với các khoản phí, lệ phí v giá cả.
1.1.4- Chức năng cơ bản của thuế:
(i)- Chức năng huy động tập trung nguồn lực ti chính:
8
Ngay từ khi ra đời thuế luôn luôn có công dụng l phơng tiện huy động
nguồn lực ti chính cho Nh nớc. Ngời ta gọi công dụng ny l chức năng huy
động tập trung nguồn lực ti chính của thuế.
Đây l chức năng cơ bản của thuế, đặc trng cho thuế ở tất cả các dạng
Nh nớc trong tiến trình phát triển của xã hội. Về mặt lịch sử, chức năng huy
động tập trung nguồn lực ti chính l chức năng đầu tiên, phản ánh nguyên nhân
sự ra đời của thuế.
Thông qua chức năng huy động tập trung nguồn lực ti chính của thuế m
các quỹ tiền tệ tập trung của Nh nớc đợc hình thnh để đảm bảo cơ sở vật
chất cho sự tồn tại v hoạt động của Nh nớc. Chính chức năng ny đã tạo ra
những tiền đề để Nh nớc tiến hnh tham gia phân phối v phân phối lại tổng
sản phẩm xã hội v thu nhập quốc dân (do đó chức năng ny còn đợc gọi l
chức năng phân phối của thuế).
Sự phát triển v mở rộng các chức năng của Nh nớc đòi hỏi phải tăng
cờng chi tiêu ti chính, do đó vai trò của chức năng huy động tập trung nguồn
lực của thuế ngy cng đợc nâng cao. Thông qua thuế một phần đáng kể tổng
sản phẩm quốc nội đợc tập trung vo Ngân sách Nh nớc. Thuế trở thnh
nguồn thu có tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu Ngân sách Nh nớc của tất cả các
nớc có nền kinh tế thị trờng. Hiện nay ở hầu hết các nớc trên thế giới, sau
khi thực hiện cải cách hệ thống thuế, số thu từ thuế v phí thờng chiếm tới trên
90% tổng số thu Ngân sách Nh nớc.
Chức năng huy động tập trung nguồn lực ti chính tạo ra những tiền đề
khách quan cho sự can thiệp của Nh nớc vo nền kinh tế. Trong quá trình thực
hiện chức năng huy động tập trung nguồn lực ti chính của thuế đã tự động lm
xuất hiện chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế của thuế.
(ii)- Chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế của thuế:
Chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế của thuế tự động xuất hiện trong
quá trình thực hiện chức năng huy động tập trung nguồn lực ti chính của thuế,
nhng phải đến những năm đầu của thế kỷ XX thì chức năng ny mới đợc nhận
thức đầy đủ v sử dụng rộng rãi v gắn liền với vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh
tế của Nh nớc.
Nh nớc thực hiện quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội bằng
nhiều biện pháp nh giáo dục chính trị t tởng, hnh chính, luật pháp v kinh
tế, trong đó biện pháp kinh tế lm gốc. Nh nớc cũng sử dụng nhiều công cụ để
quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế nh các công cụ ti chính, tiền tệ, tín dụng.
Trong đó thuế l một công cụ thuộc lĩnh vực ti chính v l một trong những
công cụ sắc bén nhất đợc Nh nớc sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trờng, mọi tổ chức v cá nhân đều có quyền kinh doanh
bất kỳ ngnh nghề, mặt hng no m Nh nớc không cấm, miễn rằng họ phải
có đăng ký kinh doanh v hon thnh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
Bằng việc ban hnh hệ thống pháp luật về thuế, Nh nớc quy định đánh thuế
hoặc không đánh thuế, đánh thuế với thuế suất cao hoặc thuế suất thấp, có chính
sách u đãi miễn, giảm thuế đối với ngnh nghề, mặt hng v địa bn kinh
doanh cụ thể. Thông qua đó m tác động v lm thay đổi mối quan hệ giữa cung
v cầu trên thị trờng góp phần thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế, đảm bảo sự
cân đối trong cơ cấu kinh tế giữa các ngnh nghề v vùng lãnh thổ.
Ngoi ra, Nh nớc còn sử dụng thuế để tác động trực tiếp lên các yếu tố
đầu vo của sản xuất nh lao động, vật t, tiền vốn nhằm điều tiết hoạt động
kinh tế trong cả nớc. Nh nớc cũng sử dụng thuế để tác động vo hoạt động
xuất nhập khẩu nhằm thực hiện chính sách thơng mại quốc tế v hội nhập kinh
tế.
9
Nh vậy, thông qua việc thu thuế Nh nớc đã thực hiện điều tiết v kích
thích các hoạt động kinh tế đi vo quỹ đạo chung của nền kinh tế quốc dân, phù
hợp với lợi ích của xã hội, tức l chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế của thuế
đã đợc thực hiện.
1.2- Hệ thống thuế:
1.2.1- Khái niệm về hệ thống thuế:
Trong nền kinh tế thị trờng, thu nhập đợc tạo ra v luân chuyển theo một
dòng khép kín: ngời lao động nhận đợc tiền công, dùng tiền công ny để mua
hng hoá, dịch vụ của các công ty, đến lợt các công ty lại dùng số tiền thu đợc
để trả lãi cho vốn vay để đầu t, tiền thuê đất, tiền nhân công v sau đó các đối
tợng có thu nhập ny lại dùng thu nhập để chi tiêu dới nhiều dạng để mua hng
hoá, dịch vụ. Chính sự biến đổi đa dạng ny đã tạo ra những cơ sở đánh thuế khác
nhau, do đó tạo khả năng cho Chính phủ đánh thuế trên các cơ sở thuế khác nhau
trên sự luân chuyển của dòng thu nhập khép kín. Hay nói cách khác l xuất hiện
các hình thức thuế khác nhau.
Ta có thể hiểu Hệ thống thuế l tổng hợp các hình thức thuế khác nhau
với cơ chế hoạt động, đối tợng điều chỉnh, phơng pháp đánh thuế, mức độ
điều tiết v phơng pháp thu nộp khác nhau. Các hình thức thuế có mối quan hệ
mật thiết, tác động lẫn nhau nhằm thực hiện mục tiêu điều chỉnh vĩ mô nền kinh
tế của Nh nớc.
Hệ thống thuế đề cập ở đây chủ yếu l hệ thống chính sách thuế, các luật
thuế, các hình thức thuế m một quốc gia sử dụng để điều tiết nền kinh tế.
Số lợng các hình thức thuế trong hệ thống thuế nhiều hay ít phụ thuộc
vo các yếu tố cơ bản sau:
+ Một l, sự vận động của dòng thu nhập trong nền kinh tế đơn giản hay
phức tạp.
+ Hai l, khả năng kiểm soát v điều chỉnh sự vận động của dòng thu
nhập trong nền kinh tế của Chính phủ.
Tuỳ thuộc khả năng v ý đồ của Chính phủ trong việc điều chỉnh sự vận
động của dòng thu nhập ở những giai đoạn khác nhau m hình thnh các hệ
thống thuế khác nhau. Ngoi hệ thống chính sách thuế, để thực thi pháp luật về
thuế, các quốc gia còn phải có hệ thống các định chế về thuế. Đó l tổng hợp các
qui định, các biện pháp về nghiệp vụ, về tổ chức, về kinh tế, về hnh chính v
cơ chế vận hnh chúng nhằm tổ chức có hiệu quả việc thực thi các luật thuế nh:
bộ máy quản lý thu thuế; các biện pháp, quy trình nghiệp vụ; hệ thống các tổ
chức t vấn thuế; các trờng đo tạo thuế
1.2.2- Các tiêu thức xây dựng hệ thống thuế:
Để đánh giá hệ thống thuế của một quốc gia nhất định, ngời ta thờng
ít chú ý đến số lợng của các loại thuế trong hệ thống thuế đó, m chủ yếu đánh
giá xem xét đến khía cạnh chất lợng của hệ thống thuế đó. Mỗi quốc gia tuỳ
theo điều kiện lịch sử kinh tế, xã hội ở từng thời kỳ cụ thể m định hớng xây
dựng hệ thống thuế riêng của mình. Hệ thống thuế đó phải phản ánh đợc
những mục tiêu của Nh nớc đặt ra. Chính vì vậy, việc tìm ra những tiêu thức
chung để đánh giá một hệ thống thuế đợc coi l tích cực hay hiệu quả không
phải l việc dễ dng. Tuy nhiên, nếu xem xét các yêu cầu chung của sự phát
triển nền kinh tế quốc dân, cũng nh đòi hỏi của một xã hội dân chủ trong việc
xác lập một hệ thống thuế tích cực, phù hợp v hiệu quả thì tất yếu phải đặt ra
những tiêu thức cần thiết để xây dựng một hệ thống thuế.
Nh kinh tế học Adam Smith (1723 - 1790) trong tác phẩm "Nghiên cứu
về bản chất v nguyên nhân giầu có của nhân loại" đã vạch ra bốn nguyên tắc cơ
bản xây dựng hệ thống thuế hợp lý l: thuế phải huy động phù hợp với khả năng
v sức lực của dân c; mức thuế v thời hạn thanh toán phải đợc xác định chính
10
xác; thời gian thu thuế cần đợc quy định thuận lợi đối với ngời nộp thuế; các
chi phí để tổ chức thu nộp thuế cần phải thấp nhất.
Trên cơ sở các nguyên tắc trên, các nh kinh tế học hiện đại đã hon
chỉnh, bổ sung v khái quát thnh những tiêu chuẩn đánh giá một hệ thống thuế
tích cực, hiệu quả. Các tiêu chuẩn ny đã trở thnh kim chỉ nam trong việc xây
dựng hệ thống chính sách thuế ở các nớc có nền kinh tế thị trờng.
(i)- Tính công bằng:
Tính công bằng l một đòi hỏi khách quan trong việc phân chia gánh
nặng của thuế khoá đối với các tầng lớp dân c trong xã hội. Có công bằng trong
nghĩa vụ nộp thuế mới động viên các thnh phần kinh tế trong xã hội hăng hái
lao động, do đó mới đảm bảo đợc các mục tiêu kinh tế v chính trị của đất
nớc. Các nh kinh tế cho rằng tính công bằng của thuế phải dựa trên nguyên tắc
công bằng theo chiều ngang v nguyên tắc công bằng theo chiều dọc.
- Hệ thống thuế đợc coi l công bằng theo chiều ngang, nếu các cá nhân
có điều kiện về mọi mặt đều nh nhau thì đợc đối xử nh nhau trong việc thực
hiện nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, nguyên tắc ny khó áp dụng trong thực tiễn
không thể chỉ rõ đợc tiêu thức no để xác định hai cá nhân có điều kiện về mọi
mặt nh nhau, mặt khác cũng khó xác định việc đối xử nh nhau trong việc thực
hiện nghĩa vụ thuế l nh thế no.
- Hệ thống thuế đợc coi l công bằng theo chiều dọc, nếu ngời có khả
năng nộp thuế nhiều hơn thì phải nộp thuế cao hơn những ngời khác có khả
năng nộp thuế ít hơn. Trong thực tế, để áp dụng nguyên tắc ny cần xác định rõ
hai vấn đề: tiêu thức xác định khả năng v mức độ nộp thuế cao hơn.
Vấn đề tiêu thức xác định khả năng nộp thuế cũng có nhiều ý kiến khác
nhau. Phổ biến hiện nay ngời ta dùng tiêu thức thu nhập hoặc tiêu dùng để
đánh giá khả năng nộp thuế. Cũng có ý kiến đề nghị để đánh thuế công bằng nên
dựa vo lợi ích m ngời nộp thuế nhận đợc từ việc cung cấp dịch vụ, hng hoá
công cộng của Nh nớc. Trong thực tế có nhiều hng hoá công cộng do Nh
nớc cung cấp không thể xác định đợc lợi ích cụ thể m cá nhân nhận đợc để
xác định mức thuế. Việc căn cứ vo lợi ích để đánh thuế chỉ xảy ra trong trờng
hợp m việc cung cấp hng hoá công cộng đó xác định đợc một cách chính xác
lợi ích m cá nhân nhận đợc.
Tóm lại, công bằng trong thuế khoá l một đòi hỏi khách quan, nhng
việc đánh giá một hệ thống thuế đợc coi l công bằng không phải l công việc
dễ dng. Do đó, công bằng trong thuế khoá vẫn thuộc về nhận thức v quan điểm
của mỗi quốc gia.
(ii)- Tính hiệu quả: Tính hiệu quả của hệ thống thuế đợc xét trên các
mặt sau:
Thứ nhất, hiệu quả đối với nền kinh tế l lớn nhất:
Xét trên phơng diện kinh tế, hnh vi đánh thuế của Nh nớc bao giờ
cũng ảnh hởng đến việc phân bổ nguồn lực của xã hội v chịu sự chi phối của
hai tác nhân có xu hớng vận động không đồng nhất l: Nh nớc v các lực
lợng thị trờng. Sự phân bổ nguồn lực dới tác động của các lực lợng thị
trờng thờng dựa trên yêu cầu của các quy luật kinh tế thị trờng, còn sự phân
bổ nguồn lực dới tác động của Nh nớc thờng dựa trên yêu cầu của xã hội v
yêu cầu của quản lý, điều chỉnh theo chức năng của Nh nớc. Nói chung sự
phân bổ các nguồn lực dới tác động của các lực lợng thị trờng thờng đạt
hiệu quả hơn. Tuy nhiên do động cơ chủ yếu l lợi nhuận, nên xét ở tầm vĩ mô
việc phân bổ nguồn lực dới tác động của các lực lợng thị trờng, trong nhiều
trờng hợp không đem lại hiệu quả chung cho nền kinh tế quốc dân. Chính vì
vậy, tất yếu cần phải có sự kết hợp của các hệ thống phân bổ nguồn lực của Nh
11
nớc, trong đó có công cụ thuế để điều chỉnh các xu hớng vận động khác nhau
nhằm đạt hiệu quả chung của nền kinh tế quốc dân.
Nh vậy tính hiệu quả của hệ thống thuế đợc xét dới hai góc độ: giảm
tối thiểu những tác động tiêu cực của thuế trong phân bổ nguồn lực vốn đã đạt
hiệu quả dới tác động của các lực lợng thị trờng; tăng cờng vai trò của thuế
đối với việc phân bổ nguồn lực cha đạt đợc hiệu quả dới tác động của các lực
lợng thị trờng.
Thứ hai, hiệu quả thu thuế l lớn nhất:
Thể hiện tính hiệu quả của thuế l tổng số thuế thu đợc l lớn nhất với
chi phí tổ chức thu thuế l thấp nhất. Trong thực tế, khi thu thuế bao giờ cũng
phát sinh chi phí, đó l các khoản chi phí trực tiếp quản lý của cơ quan thuế v
những chi phí gián tiếp do ngời nộp thuế gánh chịu. Tính hiệu quả của thu thuế
đợc thể hiện l tổng số thuế thu đợc nhiều nhất trên cơ sở chi phí trực tiếp của
cơ quan thuế v chi phí gián tiếp của ngời nộp thuế l thấp nhất.
Các khoản chi phí trên gọi l chi phí hnh chính v sự tăng hay giảm các
khoản chi phí ny phụ thuộc vo: tính phức tạp hay đơn giản của hệ thống thuế;
Số lợng v mức độ phân biệt của thuế suất đối với đối tợng nộp thuế cũng nh
cơ sở tính thuế; Sự lựa chọn các loại thuế. Nói chung các loại thuế có cơ sở tính
thuế phức tạp, yêu cầu quản lý cao thờng có chi phí hnh chính lớn.
Nhằm giảm bớt chi phí hnh chính đòi hỏi hệ thống thuế phải đơn giản
chứa đựng ít mục tiêu. Mặt khác hệ thống thuế đơn giản, dễ hiểu thì việc quản
lý, kiểm tra, kiểm soát của Nh nớc đối với ngời nộp thuế mới dễ dng thuận
lợi.
(iii)- Tính chính xác:
Một hệ thống thuế chính xác thể hiện sự rõ rng v minh bạch. Tức l, hệ
thống thuế trớc hết phải chỉ rõ ai chịu thuế, mức thuế phải nộp v thời hạn nộp
thuế. Một hệ thống thuế rõ rng v minh bạch sẽ tạo thuận lợi cho các nh đầu
t tính toán chính xác đợc hiệu quả kinh doanh v nghĩa vụ nộp thuế. Đây l
yếu tố quan trọng để các nh đầu t trong v ngoi nớc yên tâm bỏ tiền đầu t
vo các dự án phát triển sản xuất, kinh doanh. Ngợc lại hệ thống thuế không rõ
rng v minh bạch sẽ gây khó khăn cho các nh đầu t trong việc xác định hiệu
quả kinh doanh v nghĩa vụ thuế đối với Nh nớc, do đó lm cản trở việc thu
hút vốn đầu t trong nớc v đầu t nớc ngoi để phát triển kinh tế.
(iv)- Tính thuận tiện:
Tính thuận tiện thể hiện sự dễ hiểu, dễ thực hiện, dễ quản lý v khả năng
thích ứng một cách dễ dng của hệ thống thuế với những hon cảnh kinh tế thay
đổi.
Yêu cầu về tính dễ hiểu, dễ thực hiện thờng thuộc về kỹ thuật xây dựng
các văn bản pháp luật quy định về thuế sao cho lô gíc, mạch lạc, rõ rng, các từ
dùng trong văn bản phải mang tính phổ thông để dễ hiểu v hiểu đúng thì thực
hiện mới đúng v dễ kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện luật thuế trong thực tế.
Hệ thống thuế phải đảm bảo có khả năng dễ thích ứng với sự thay đổi của
hon cảnh kinh tế thì mới phát huy đợc vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế của
thuế. Bởi vì Nh nớc ban hnh ra chính sách thuế, nhng ngời thực hiện chính
sách thuế ấy l các tầng lớp dân c trong xã hội. Cho nên chính sách thuế cng
đơn giản, dễ hiểu thì ngời dân mới có điều kiện hiểu rõ v lm đúng theo quy
định của các luật thuế. Có nh vậy, thuế mới phát huy đợc vai trò l công cụ chủ
yếu tạo nguồn thu cho Ngân sách Nh nớc v thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh
tế. Để đảm bảo đợc yêu cầu ny m không vi phạm nguyên tắc đã định ra, khi
xây dựng hệ thống thuế thì cơ quan lập pháp thờng chỉ quy định khung thuế suất,
còn việc quy định thuế suất cụ thể thờng giao cho cơ quan hnh pháp, có nh vậy
12
mới đảm bảo cho hệ thống thuế thích ứng với những biến động của hon cảnh
kinh tế.
Hiện nay, Việt Nam đang thực hiện công cuộc đổi mới dới sự lãnh đạo
của Đảng nhằm thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, trên cơ sở mở
rộng hợp tác kinh tế với các nớc trong khu vực v trên thế giới. Do đó, để phát
huy hơn nữa vai trò quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế của công cụ thuế, hệ
thống thuế hiện hnh cần phải tiếp tục đợc sửa đổi, hon thiện v bổ sung sao
cho phù hợp với yêu cầu của tình hình mới. Trên cơ sở các tiêu thức xây dựng hệ
thống thuế, kết hợp với tình hình kinh tế - xã hội của nớc ta hiện nay thì hệ
thống thuế m chúng ta hớng tới cần phải đảm bảo đợc các tiêu thức cụ thể
nh sau:
- Thuế phải bao quát hết nguồn thu để quản lý v thu cho Ngân sách Nh
nớc.
- Thuế phải l công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế có hiệu quả góp phần
khuyến khích sản xuất, kinh doanh phát triển, khuyến khích đầu t v khuyến
khích tối đa cho xuất khẩu, nhằm thực hiện thnh công sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc, góp phần thực hiện chính sách mở rộng kinh tế đối
ngoại của Nh nớc.
- Thuế phải góp phần động viên công bằng, hợp lý thu nhập xã hội.
- Chính sách thuế phải quán triệt yêu cầu đơn giản, dễ hiểu, dễ lm, dễ
kiểm tra.
- Chính sách thuế phải xây dựng trên cơ sở học hỏi kinh nghiệm v rút ra
những bi học kinh nghiệm của các nớc trên thế giới, nhất l các nớc có điều
kiện kinh tế tơng đồng với nớc ta; đồng thời phải phù hợp điều kiện kinh tế
của đất nớc trong từng thời kỳ, cũng nh truyền thống, phong tục tập quán của
dân tộc.
1.3- Phân loại thuế:
1.3.1- Khái niệm về phân loại thuế:
Thời kỳ đầu khi Nh nớc ra đời sản xuất hng hoá cha phát triển, thuế
thờng đợc thu bằng hiện vật. Cùng với sự phát triển của lực lợng sản xuất v
quan hệ sản xuất xã hội, kinh tế hng hoá - tiền tệ ra đời v phát triển, thuế đợc
thu bằng tiền l chủ yếu. Thuế thu bằng tiền, các quan hệ về thuế dới hình thức
giá trị đợc hình thnh v ngy cng phát triển có tính hệ thống, các thứ thuế
khác nhau lần lợt ra đời lm cho thuế ngy cng đa dạng, phong phú linh hoạt
hơn.
Tuỳ theo điều kiện hon cảnh của mỗi nớc m hệ thống thuế bao gồm
nhiều hay ít các loại thuế khác nhau. Để định hớng xây dựng v quản lý hệ thống
thuế, ngời ta tiến hnh sắp xếp các sắc thuế có cùng tính chất thnh những nhóm
khác nhau, gọi l phân loại thuế.
Có thể đa ra khái niệm chung về phân loại thuế: Phân loại thuế l sự
sắp xếp các sắc thuế trong một hệ thống chính sách thuế thnh những nhóm
khác nhau theo các tiêu thức nhất định.
1.3.2- Các tiêu thức phân loại thuế:
Để phân loại thuế ngời ta dựa vo nhiều tiêu thức khác nhau. Từ thực tế
sử dụng tiêu thức phân loại thuế ở nớc ta v thế giới, chúng ta thấy các tiêu
thức để phân loại thuế rất đa dạng v tuỳ thuộc vo mục tiêu quản lý của mỗi
quốc gia m ngời ta có thể đa ra các tiêu thức khác nhau nh: phân loại thuế
dựa theo phơng thức đánh thuế, phân loại thuế dựa theo cơ sở tính thuế, phân
loại thuế dựa theo phạm vi điều chỉnh của sắc thuế, phân loại thuế theo tên gọi
của sắc thuế, theo tính chất thuế suất
Dới đây l một số tiêu thức phân loại thuế cơ bản thờng đợc áp dụng:
13
1.3.3- Phân loại thuế:
(i)- Dựa theo phơng thức đánh thuế:
Các hình thức thuế, suy cho cùng đều đánh vo thu nhập của các tổ chức, cá
nhân trong xã hội. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vo phơng thức đánh thuế l đánh một cách
trực tiếp hay gián tiếp vo thu nhập m ngời ta chia hệ thống thuế thnh hai loại:
thuế trực thu v thuế gián thu.
- Thuế trực thu: L loại thuế đánh trực tiếp vo thu nhập hoặc ti sản của
ngời nộp thuế.
Thuế trực thu có đặc điểm l đối tợng nộp thuế theo luật quy định đồng
nhất với ngời phải chịu thuế. ở đây, theo quy định của luật, thuế thu trực tiếp
vo thu nhập của ngời nộp thuế. Nh vậy thuế trực thu lm cho khả năng v cơ
hội chuyển dịch gánh nặng thuế cho ngời khác khó khăn hơn. Về nguyên tắc
loại thuế ny mang tính chất thuế luỹ tiến vì nó tính đến khả năng của ngời nộp
thuế, ngời có thu nhập cao hơn phải nộp thuế nhiều hơn, còn ngời có thu nhập
thấp thì nộp thuế ít hơn. Loại thuế trực thu thờng bao gồm các sắc thuế đánh
trên thu nhập của tổ chức v cá nhân. ở nớc ta các sắc thuế trực thu bao gồm:
thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao, thuế
ti nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nh, đất
Ưu điểm của thuế trực thu l động viên trực tiếp vo thu nhập của từng tổ
chức, cá nhân có thu nhập, hơn thế nữa, thuế trực thu còn cho phép xem xét đến
các yếu tố tơng đối độc lập đến thu nhập của ngời nộp thuế nh hon cảnh
bản thân, hon cảnh gia đình Do đó, thuế trực thu có tác dụng rất lớn trong
việc điều ho thu nhập, giảm bớt sự chênh lệch đáng kể về mức sống giữa các
tầng lớp dân c, do đó đã bảo đảm đợc tính công bằng trong xã hội.
Nhợc điểm của thuế trực thu l dễ gây ra phản ứng từ phía ngời nộp
thuế khi Nh nớc điều chỉnh tăng thuế. Hơn nữa việc theo dõi, tính toán số thuế
phải nộp v thủ tục thu, nộp thuế hết sức phức tạp. Số thu động viên vo Ngân
sách thờng chậm v chi phí quản lý thu thuế khá tốn kém.
- Thuế gián thu: L loại thuế không trực tiếp đánh vo thu nhập hay ti
sản của ngời nộp thuế m đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hng hoá,
dịch vụ. Ngời tiêu dùng những hng hoá, dịch vụ đó l ngời chịu loại thuế
ny.
Thuế gián thu có đặc điểm l ngời nộp thuế theo luật v ngời chịu thuế
không đồng nhất với nhau. Ngời nộp thuế l ngời sản xuất, kinh doanh hng
hoá, dịch vụ, còn ngời chịu thuế l ngời tiêu dùng các hng hoá đó, họ mua
hng hoá với giá cả trong đó có cả thuế. Loại thuế ny có sự chuyển dịch gánh
nặng thuế trong những trờng hợp nhất định. Thuế gián thu ảnh hởng đến hoạt
động sản xuất kinh doanh thông qua cơ chế giá cả thị trờng. Tuy nhiên, sự ảnh
hởng đó của thuế gián thu không những chịu chi phối của mối quan hệ cung
cầu trên thị trờng, m còn phụ thuộc vo bản chất của thị trờng, trong đó có
sự tác động của thuế, tức l thị trờng đó l thị trờng cạnh tranh hay độc quyền.
Về nguyên tắc thuế gián thu mang tính chất luỹ thoái vì nó không tính đến khả
năng thu nhập của ngời chịu thuế, ngời có thu nhập cao hay thấp đều phải
chịu thuế nh nhau nếu cùng mua một loại hng hoá, dịch vụ. Loại thuế ny
thòng l các sắc thuế có cơ sở đánh thuế l các khoản thu nhập dùng để tiêu
dùng. ở nớc ta các sắc thuế gián thu bao gồm: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Ưu điểm của thuế gián thu l đối tợng chịu thuế rất rộng. Thuế gián thu
đợc che đậy qua giá bán hng hoá, dịch vụ nên ngời chịu thuế ít có cảm giác
mình bị Nh nớc đánh thuế. Thuế gián thu đem lại nguồn thu thờng xuyên v
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét