MỤC LỤC
1
Trường đại học Kinh tế quốc dân 1
LỜI CAM ĐOAN 3
LỜI CẢM ƠN 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 9
LỜI MỞ ĐẦU 10
1. Sự cần thiết của đề tài 10
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 11
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài 11
4. Phương pháp nghiên cứu 11
5. Kết cấu đề tài 12
1.1 Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của Việt Nam 13
1.1.1 Các mặt hàng thủ công mỹ nghệ chủ yếu của Việt Nam 13
1.1.1.1 Hàng gốm sứ mỹ nghệ, sơn mài mỹ nghệ 13
1.1.1.3 Hàng thủ công mỹ nghệ khác 16
1.1.2 Đặc điểm của hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam 17
1.1.2.1 Đặc điểm sản xuất 17
1.1.2.2 Đặc điểm tiêu dùng 18
1.1.2.3 Đặc điểm về thương phẩm 18
1.2 Vai trò của hàng thủ công mỹ nghệ đối với nền kinh tế quốc dân 19
1.2.1 Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động 19
1.2.2 Sử dụng có hiệu quả nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước 20
1.2.3 Tăng thu ngoại tệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
21
1.2.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa 22
1.2.5 Duy trì bản sắc văn hoá dân tộc 23
1. 3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
24
ở Việt Nam 24
1.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 24
1.3.1.1 Do khả năng tài chính của doanh nghiệp 24
1.3.1.2. Do trình độ tổ chức quản lí 24
5
1.3.1.3. Do tác động của quá trình xúc tiến bán hàng 24
1.3.1.4 Do tác động của thông tin thị trường 24
1.3.1.5 Do vị thế và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường 25
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 25
1.3.2.1 Do công cụ, chính sách vĩ mô của nhà nước 25
1.3.2.2 Do điều kiện tự nhiên 26
1.3.2.3 Do tác động của khoa học công nghệ 26
1.3.2.4 Do tác động của thị trường lao động 26
1.3.2.5 Do tác động của hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc, kho tàng bến bãi
26
2.1.1.1 Giai đoạn từ năm 2002 đến 2005 27
2.1.1.2 Giai đoạn từ năm 2006 đến nay 27
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty 28
2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 28
2.1.2.2 Quyền hạn của công ty 29
2.2 Tình hình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty TNHH Trần Gia
29
Trong những năm qua, công ty đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, điều
đó được thể hiện ở kim ngạch xuất khẩu của công ty qua từng năm 29
2.2.1 Giá trị kim ngạch xuất khẩu 29
Bảng 2.1 : Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công ty những năm
gần đây (2005-2009) 29
2.2.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 31
Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty TNHH
Trần Gia 31
Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty
TNHH Trần Gia 34
2.3 Đánh giá hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty TNHH
Trần Gia 36
2.3.1 Những thành tựu đã đạt được 36
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 37
3.1.2 Về công tác quản lý: 41
6
3.1.2 Về công tác thị trường: 41
3.2 Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ
nghệ của công ty TNHH Trần Gia 42
3.2.1 Giải pháp về phía công ty TNHH Trần Gia 42
3.2.1.1 Tăng cường công tác nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống thu thập và xử lý thông
tin : 42
3.2.1.2 Nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả nghiệp vụ kinh doanh, chú trọng đầu
tư vào các thị trường truyền thống: 43
Lựa chọn mặt hàng chiến lược 43
Nâng cao chất lượng sản phẩm 43
Đa dạng hoá sản phẩm 43
Thực hiện tiết kiệm vật tư 44
3.2.1.4 Hoàn thiện công tác lãnh đạo và tổ chức nhân sự và nâng cao chất lượng tay nghề
công nhân : 46
Hoàn thiện công tác lãnh đạo và tổ chức nhân sự 46
Nâng cao chất lượng tay nghề công nhân 47
3.2.2 Giải pháp về phía nhà nước 48
3.2.2.1 Chính sách hỗ trợ và xúc tiến thương mại: 48
3.2.2.2 Tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các đơn vị sản xuất, xuất khẩu thủ
công mỹ nghệ và cải thiện môi trường đầu tư, có chính sách phù hợp để thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ theo hướng tích cực: 49
3.2.2.3 Nâng cao kỹ năng xuất khẩu và văn hoá thúc đẩy hợp tác giữa các doanh nghiệp
sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ: 50
3.2.2.4 Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ và cơ sở xúc tiến cần thiết hỗ trợ cho xuất
khẩu: 50
3.2.2.5 Có chính sách phát triển các làng nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống và thu hút
khách du lịch quốc tế: 51
Tìm kiếm và phát triển các làng nghề truyền thống 51
Chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển các làng nghề truyền thống, đặc biệt chú
ý đến các nghệ nhân 52
7
Bảo hộ quyền sở hữu đối với các sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công
nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá 52
KẾT LUẬN 53
DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
8
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1. Bảng 2.1 : Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công ty những năm
gần đây (2005-2009) …………………………………………………… (trang 27)
2. Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty
TNHH Trần Gia ………………………………………………………….(trang 28)
3. Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty
TNHH Trần Gia ………………………………………………………… (trang 31)
4. Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công ty từ 2005 đến
2009 ………………………………………………………………… (trang 27)
5. Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng những năm gần đây của công ty
…………………………………………………………………………… (trang 29)
6. Biểu đồ 2.3: Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường xuất khẩu những năm gần đây
của công ty ……………………………………………………………… (trang 32)
9
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Với mục tiêu đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
hướng về xuất khẩu, từng bước tham gia hội nhập nền kinh tế khu vực, kinh tế thế
giới thì việc tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước để phát triển những mặt
hàng xuất khẩu là vấn đề hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Một trong những
lợi thế của Việt Nam là sản xuất mặt hàng thủ công mỹ nghệ. Mặt hàng này đã có quá
trình phát triển khá lâu dài, mang đậm nét tinh hoa, độc đáo của truyền thống dân tộc,
được thế giới đánh giá cao về sự tinh xảo và trình độ nghệ thuật. Việc xuất khẩu
những mặt hàng này đem lại nguồn thu ngoại tệ không nhỏ, góp phần cải thiện cán
cân xuất nhập khẩu và cán cân thanh toán quốc tế của đất nước.
Trong chiến lược hướng vào xuất khẩu và chuyển dịch cơ cấu ngành hàng,
Đảng và Nhà nước đã xác định mặt hàng thủ công mỹ nghệ là mặt hàng xuất khẩu
chiến lược, có khả năng tăng trưởng cao, nó không chỉ mang lại lợi ích thiết thực mà
còn có ý nghĩa chính trị xã hội rộng lớn. Với chính sách mở cửa nền kinh tế và tích
cực tham gia vào tiến trình khu vực hoá, toàn cầu hoá đã mở ra nhiều cơ hội cho mặt
hàng thủ công mỹ nghệ. Trải qua những bước thăng trầm, hàng thủ công mỹ nghệ
của Việt Nam hiện đã có mặt trên 163 nước trên thế giới. Nắm bắt được xu thế thời
đại, công ty TNHH (trách nhiệm hữu hạn) Trần Gia đã ra đời vào năm 2002. Trong
những năm qua, công ty TNHH Trần Gia đã có cố gắng rất lớn trong việc đẩy mạnh
và mở rộng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sang các thị trường trong khu vực và
trên thế giới. Công ty đã đạt được một số thành tựu nhưng đồng thời cũng gặp phải
những khó khăn nhất định.
Sau một thời gian thực tập tại công ty và thấy rằng công ty đã đạt nhiều thành
tựu đáng kể những vẫn cần có những giải pháp hữu hiệu để thúc đẩy hoạt động xuất
khẩu hàng thủ công mỹ nghệ công ty TNHH Trần Gia hơn nữa. Vì vậy em xin chọn đề
10
tài ''Hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công ty TNHH Trần Gia'' làm đề
tài nghiên cứu của mình.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là về hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ
nghệ của công ty TNHH Trần Gia.
Nhiệm vụ của đề tài :
Nêu lên được những vấn đề lý luận chung của xuất khẩu mặt hàng thủ công
mỹ nghệ nói chung của nước ta
Phân tích được thực trang hoạt động xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của công ty
TNHH Trần Gia
Nêu ra định hướng, giải pháp nhằm nâng cao khả năng xuất khẩu hàng thủ
công mỹ nghệ của công ty Trần Gia.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài nghiên cứu hoạt động xuất khẩu hàng thủ
công mỹ nghệ.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài :
Về không gian là nghiên cứu hoạt động xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ
nghệ của công ty TNHH Trần Gia về xuất khẩu bao gồm những mặt hàng gốm sứ,
sơn mài, thêu ren, mặt hàng chế biến từ cói, mây và các mặt hàng thủ công mỹ nghệ
khác.
Về thời gian: từ năm 2005 đến 2009
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài này em sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, so sánh, tổng
hợp, thống kê số liệu để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng thủ
công mỹ nghệ của Công ty TNHH Trần Gia trong thời gian qua, kết hợp với biện
pháp tìm kiếm, thu thập những thông tin liên quan đến việc xuất khẩu hàng thủ công
mỹ nghệ.
11
5. Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, đề tài được chia làm 3 chương chính:
Chương 1: Những vấn đề chung về hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại
Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công ty
TNHH Trần Gia.
Chương 3: Định hướng và giải pháp cho hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
của công ty TNHH Trần Gia.
12
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XUẤT KHẨU HÀNG THỦ
CÔNG MỸ NGHỆ TẠI VIỆT NAM
1.1 Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của Việt Nam
1.1.1 Các mặt hàng thủ công mỹ nghệ chủ yếu của Việt Nam
1.1.1.1 Hàng gốm sứ mỹ nghệ, sơn mài mỹ nghệ
Việt Nam có một truyền thống lâu đời về sản xuất gốm sứ, với các làng nghề
truyền thống trải dài từ Bắc đến Nam. Song tập trung chủ yếu vẫn là các khu vực có
nghề gốm truyền thống như Quảng Ninh, Đồng Nai, Sông Bé, Vĩnh Long… và đặc
biệt trong số đó phải kể đến làng nghề Bát Tràng với các sản phẩm nổi tiếng như
tượng phật Tam Đa, lọ hoa, bình trà được bạn hàng nhiều nước trên thế giới ưa
chuộng. Theo các thương nhân nước ngoài, chất lượng gốm sứ Việt Nam không thua
kém các cường quốc sản xuất khác như Italia, Trung Quốc, Malaysia Do trình độ
điêu khắc, tạo dáng sản phẩm tuyệt vời, có khách hàng so sánh mặt hàng gốm đất đỏ
của Việt Nam là “Sài Gòn Italia”. Ngoài ra với ưu điểm được làm bằng tay, chủng
loại và chất liệu phong phú cho phép người mua hàng có nhiều lựa chọn từ hàng men,
không men, đất đỏ Các sản phẩm cũng đa dạng như chậu tròn, oval, vuông, chữ
nhật, hình thú, đôn, hũ, bình Điều này giúp khách hàng có một bộ sưu tập đầy đủ
trong khi họ chỉ có thể mua hàng đất đỏ ở Trung Quốc, hàng men dạng tròn tại
Malaysia và hàng cao cấp tại Italia.
Khác với các mặt hàng thủ công mỹ nghệ khác, giá trị của mặt hàng gốm sứ
không chỉ thể hiện ở các yếu tố kỹ thuật như độ trắng, thấu quang, sáng, bóng mà
còn phụ thuộc rất nhiều vào sở thích, thị hiếu thẩm mỹ cũng như yêu cầu về thời
trang và văn hoá tiêu dùng của thị truờng tiêu thụ.
Với uy tín của ngành hàng gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam ngày càng cao, trong
mấy năm gần đây đã có nhiều đối tác nước ngoài đặt quan hệ hợp tác lâu dài với các
cơ sở sản xuất hàng gốm sứ mỹ nghệ thủ công của Việt Nam, các hình thức hợp tác
khá đa dạng từ việc gia công theo mẫu mã và nguyên liệu men nhập ngoại đến việc
nhận đại lý tiêu thụ ở nước ngoài và đầu tư vốn thành lập công ty liên doanh theo luật
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Điều đó cho thấy, ngành gốm sứ thủ công mỹ nghệ
13
của Việt Nam bước đầu đã có uy tín trên trường quốc tế và là đối thủ cạnh tranh với
Trung Quốc vốn là quốc gia có bề dày kinh nghiệm hàng nghìn năm.
Nghề sơn mài Việt Nam đã xuất hiện từ trước công nguyên cùng với Trung
Quốc, Nhật Bản, tuy phần kỹ thuật có khác. Năm 1932, nhờ một số giáo viên, sinh
viên trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương, nghề sơn mài đã được cải tiến với kỹ
thuật đặc biệt, mở đường cho nghệ thuật sơn mài hiện nay. Đến nay đã trải rộng và
phân bổ hầu khắp cả nước từ Bắc tới Nam, trong đó, Nam Định đứng đầu về hàng
sơn mài với mẫu mã, chất lượng tốt.
Mặt hàng sơn mài được sản xuất từ những nguyên liệu khá phong phú, có sẵn
tại Việt Nam, đồng thời cũng đòi hỏi phải có sự khéo léo, cẩn thận và khả năng sáng
tạo cao. Hàng sơn mài bao gồm chủ yếu là tranh sơn mài, bàn nghế sơn mài, hộp
đựng đồ trang sức, lọ hoa, đồ trang trí nội thất nói chung là các mặt hàng mang tính
nghệ thuật cao dùng để trang trí. Đặc biệt khách nước ngoài rất ưa thích bát, đĩa sơn
mài của ta với hoa văn giản dị, kiểu dáng lạ mắt.
Quy trình làm hàng sơn mài gồm nhiều công đoạn phức tạp có đến 15 công
đoạn từ tiện gỗ, tre làm cốt đến thể hiện đề tài và sơn phủ, đánh bóng. Nguyên liệu
cho mặt hàng này cũng có nhiều loại như gỗ sơn, tre, vải, dầu hoả, vỏ trai, vỏ trứng,
nhựa thông, vàng, bạc lá Các sản phẩm sơn mài cũng đa dạng như bàn ghế, bình
phong, tủ , tranh được làm theo nhiều kiểu như đắp nổi, khắc trũng, vẽ phủ, vẽ
vàng Sau một thời gian ngưng trệ vì nhiều lý do, đến nay sản phẩm sơn mài đã bắt
đầu khôi phục. Hàng sơn mài đã được xuất nhiều qua châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật
không chỉ màu đen và marông như trước đây mà nay cải tiến nhiều màu, đáp ứng thị
hiếu khách hàng.
1.1.1.2 Hàng mây tre xuất khẩu, hàng thêu ren, hàng cói, ngô dừa, thảm các
loại
Hàng mây tre: Từ những phương tiện sinh hoạt thường nhật trong mỗi gia
đình Việt nam như rổ, rá để rửa rau vo gạo, đựng hoa quả hay đôi đũa, chiếc tăm
dùng trong bữa ăn hàng ngày cho đến những bộ bàn ghế, kệ trang trí sang trọng đều
không thể thiếu vắng mặt hàng mây tre. Xa hơn, hàng thủ công mỹ nghệ còn được
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét