Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
Quan hệ với phòng hành chính y tế về chi phí quản lý hành chính (lễ tân, khách
tiết, tiếp khách…) công tác kiểm kê các thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm,
thuốc chữa bệnh.
Quan hệ với ngành đời sống về hoạt động tài chính của ngành thanh toán chi
phí bồi dưỡng ca 3, độc hại, hoạt động của nhà khách.
Quan hệ với phân xưởng về báo cáo thống kê, các sản phẩm hoàn thành sản
phẩm dở dang.
Là đơn vị thường trực: Hội đồng thanh lý tài sản, Ban kiểm kê vật tư, tài sản,
hội đồng thẩm định mức độ giảm giá hàng tồn kho, hội đồng theo dõi, xử lý và
hạch toán công nợ.
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Hình thức sổ kế toán Công ty đang vận dụng là hình thức Nhật ký chứng từ. Đây là hình thức kết hợp giữa việc
ghi chép theo thứ tự thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống, giữa sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết,
giữa ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu báo cáo cuối tháng.
5
K12 – KT1
5
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI CHÉP HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
(1)
(2) (3) (3)
(4)
(5)
(4) (3)
(4)
(6)
(7)
(7
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
(1). Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ hợp lệ để ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết hoặc bảng kê, bảng phân bổ
liên quan.
(2). Các chứng từ cần hạch toán chi tiết mà chưa phản ánh trong các bảng kê, Nhật ký chứng từ thì đồng thời
ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết.
(3). Chứng từ liên quan đến thu chi tiền mặt được ghi vào sổ quỹ sau đó ghi vào bảng kê, Nhật ký chứng từ liên
quan.
(4). Cuối tháng căn cứ vào số liệu từ các bảng phân bổ để ghi vào bảng kê, Nhật ký chứng từ liên quan rồi từ
các Nhật ký chứng từ ghi vào sổ cái.
(5). Căn cứ vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết lập báo cáo tổng hợp số liệu chi tiết.
(6). Cuối tháng kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cái với bảng tổng hợp số liệu chi tiết.
6
K12 – KT1
Chứng từ gốc
Bảng phân bổ
Sổ quỹSổ (thẻ) kế
toán chi tiết
Nhật Ký Chứng
Từ
Bảng kê
Sổ cái
Bảng tổng
hợp số liệu
Báo cáo tài chính
6
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
(7). Căn cứ vào số liệu Nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái và tổng hợp số liệu chi tiết để lập báo cáo tài chính.
1.3 Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng.
Là một đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Công ty sản xuất thiết bị điện
Công ty đã sử dụng hệ thống sổ kế toán áp dụng cho ngành điện theo quyết
định 159/TC/CĐKT ngày 29/12/1998 của Bộ Tài Chính, xây dựng dựa trên hệ
thống kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT về
chế độ kế toán Việt Nam ngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính và các Quyết định
sửa đổi bổ sung của Bộ Tài chính.
Hệ thống sổ kế toán:
- Sổ kế toán tổng hợp: Các Nhật ký chứng từ, sổ cái, các bảng kê.
Sổ kế toán chi tiết: Ngoài các sổ kế toán chi tiết sử dụng như sổ kế toán chi tiết TSCĐ, nguyên vật liệu cà
công cụ dụng cụ, thành phẩm, còn sử dụng bảng phân bổ.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc xác định giá: Theo giá gốc
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Theo phương pháp nhập trước xuất trước.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N kết thúc vào ngày 31/12/N.
Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Báo cáo tài chính được lập bằng Đồng Việt Nam
theo quy ước giá gốc.
Phương pháp hạch toán Tài sản cố định:
Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá trừ (-) khấu hao luỹ kế. Khấu hao Tài sản cố định tính theo
phương pháp đường thẳng, khấu hao tài sản cố định tính theo thời gian sử dụng ước tính phù hợp với quyết
định 166 TC/QĐ/BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính.
II/ KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN, VẬT LIỆU
2.1 Đặc điểm chung về nguyên, vật liệu sử dụng.
2.1.1 Phân loại nguyên vật liệu
Là một doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn, chuyên sản xuất các loại máy biến áp có công suất từ 50
đến 63000KVA, các loại dây Cáp nhôm trần tải điện A và AC, tủ điện, bảng điện, cầu dao cao thế, động cơ,
máy phát, các phụ tùng, phụ kiện, sửa chữa máy biến áp phục vụ cho ngành điện. Sản xuất của Công ty mang
nét đặc trưng của doanh nghiệp cơ khí chế tạo. Thực thể tạo nên sản phẩm hầu hết là kim loại. Quy trình công
7
K12 – KT1
7
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
nghệ sản xuất phức tạp phải trải qua nhiều bước công nghệ, chính vì vậy Công ty phải sử dụng khối lượng
nguyên vật liệu tương đối lớn và nhiều chủng loại khác nhau trong quá trình sản xuất sản phẩm. Do đó việc tổ
chức quản lý tình hình thu mua và sử dụng nguyên vật liệu cũng gặp không ít những khó khăn, đòi hỏi cán bộ
quản lý, kế toán vật liệu phải có trình độ và trách nhiệm trong công việc.
Mặt khác nguyên vật liệu của Công ty sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm chủ yếu là kim loại
màu, kim loại đen dễ bị ôxy hoá, nếu không bảo quản tốt thì rất dễ bị hư hỏng do vận chuyển, do thời gian, do
bảo quản .v.v
Từ những đặc điểm trên của nguyên vật liệu đòi hỏi Công ty phải có một hệ thống kho tàng đầy đủ
tiêu chuẩn quy định để bảo đảm cho việc bảo quản nguyên vật liệu.
Để phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty đã phải sử dụng nhiều loại nguyên
vật liệu khác nhau. Chúng có vai trò, công dụng, tính chất lý hoá rất khác nhau và biến động thường xuyên, liên
tục hàng ngày trong qúa trình sản xuất kinh doanh. Nhằm tổ chức tốt công tác quản lý và hạch toán nguyên vật
liệu bảo đảm sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệu theo từng thứ, loại nguyên vật liệu khác nhau. Nhờ có sự
phân loại này mà kế toán nguyên vật liệu có thể theo dõi được tình hình biến động của từng thứ, từng loại
nguyên vật liệu từ đó cung cấp thông tin được chính xác kịp thời cho việc lập kế hoạch thu mua dự trữ về
nguyên vật liệu, đồng thời tính toán chính xác số chi phí về nguyên vật liệu chiếm trong tổng giá thành sản
phẩm.
Theo công dụng kinh tế và tình hình sử dụng nguyên vật liệu thì toàn bộ nguyên vật liệu ở Công ty
được chia thành các loại như sau:
Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng chủ yếu của công ty khi tham gia vào quá trình sản xuất, nguyên vật
liệu chính là cơ sở chủ yếu để cấu thành nên thực thể của sản phẩm. Bao gồm các nguyên vật liệu sau:
- Dây điện từ.
- Tôn si líc.
- Dầu biến thế.
- Sứ cách điện.
- Kim loại màu.
- Kim loại đen.
- Nhôm thỏi và lõi thép mạ kẽm.
Tất cả những nguyên vật liệu chính này có nhiệm vụ dùng để chế tạo ra sản
phẩm chính là máy biến áp của công ty.
Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được sử dụng kết hợp với
vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của
các tư liệu lao động hay phục vụ cho lao động của công nhân. Bao gồm:
- Que hàn
- Roăng cao su
- Axêtylen, ôxy.
- Phênol, Foocman.
8
K12 – KT1
8
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
- Băng vải các loại, giấy cách điện.
- Dầu nhờn
Dùng làm nguyên vật liệu phụ để chế tạo máy biến áp.
Nhiên liệu: Là những vật liệu dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Xăng A76.
- Xăng A92
Vật liệu khác:
Gồm các phế liệu thu hồi thừa, các đầu mẩu dây đồng, lá đồng, thép mẩu, đầu mẩu tôn si líc
Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng dùng cho máy móc. Gồm các
phụ tùng chi tiết máy móc thiết bị mà Công ty đang sử dụng như: Vòng bi,
mô tơ, phụ tùng ô tô
2.1.2 Đánh giá nguyên vật liệu
Tính giá nhập kho:
Công ty chủ yếu nhập nguyên, vật liệu do mua ngoài
Ví dụ: 1. Ngày 06/03/2007 Công ty mua đồng đỏ lá φ 5,2 số lượng 1000kg
của Công ty kinh doanh vật tư kim khí Đông Anh theo Hoá đơn GTGT số
097218 ngày 7/03/2007, giá hàng chưa thuế là 25.500đồng/kg và thuế GTGT là
10%. Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt
Giá nhập kho = 1000 x 25.500 = 25.500.000 (đồng)
2. Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 097388 ngày 8 tháng 3 năm 2007. Nhập kho vật liệu Dây điện từ êmay φ1,5
của công ty Trung tâm Thiết bị lưới điện Phân Phối Số lượng 256,7 kg đơn giá chưa thuế là 62.000đ/kg thuế
GTGT 10%, chi phí vận chuyển là 100.000đ. Công ty chưa thanh toán tiền hàng.
Tính giá nhập kho:
- Giá mua = 256,7 x 62000 = 15.915.400 đ
- Chi phí thu mua = 100.000 đ
Giá nhập kho = 15.915.400 + 100.000 = 16.015.400 (đồng)
Tính giá xuất kho.
9
K12 – KT1
Chi phí thu mua thực tế
(chi phí vận chuyền, bốc
dỡ, bảo quản…)
Giá mua
trên hóa
đơn
Các khoản giảm
trừ(CKTM, hàng
bán bị trả lại, giảm
giá hàng mua)
+
_
=
Giá nhập
kho
9
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
Công ty sử dụng phương pháp giá hạch toán để tính giá xuất kho
Trong tháng nguyên vật liệu công ty mua về thường được sử dụng ngay, vì vậy
kế toán đã dùng giá ghi trên hoá đơn dể theo dõi tình hình xuất nguyên vật liệu
trên sổ chi tiết. Cuối tháng căn cứ vào hệ số giá chênh lệch thực tế và giá hoá
đơn để xác định giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trong tháng.
Ví dụ: Căn cứ vào phiếu xuất kho số 1425 ngày 12 tháng 3 năm 2007
xuất kho dây điện từ êmay φ 1,5 cho phân xưởng máy biến áp với số lượng 258
kg đơn giá 62.000đ/kg
Giá xuất kho = 258 x 62000 = 15.996.000 (đồng)
Công ty đã sử dụng giá hạch toán để hạch toán chi tiết nguyên nguyên
vật liệu hàng ngày, nhưng mới chỉ là hình thức, còn thực tế thì là chuyển từ giá
hạch toán thành giá thực tế mà chưa xác định được hệ số giá. Chính vì thế mà
ta thấy ở ví dụ trên công ty đã sử dụng giá ghi ngay trên hoá đơn.
2.2 Chứng từ kế toán sử dụng kế toán nguyên vật liệu
2.2.1 Chứng từ kế toán tăng nguyên, vật liệu
Căn cứ vào nhu cầu sản xuất sản phẩm và định mức tiêu hao nguyên vật liệu, Phòng Vật tư lên kế hoạch
nhập nguyên vật liệu. Hàng tháng sau khi nhân viên tiếp liệu mang vật tư về, bộ phận KCS sẽ kiểm tra chất
lượng, quy cách, số lượng và ghi vào biên bản kiểm nghiệm vật tư sau khi đã đối chiếu hoá đơn mua hàng. Hoá
đơn mua hàng phải có chữ ký và đóng dấu của trưởng phòng kế toán và các đơn vị liên quan. Căn cứ vào hoá
đơn mua hàng và phiếu nhập kho thủ kho tiến hành kiểm nhận nhập kho, ghi số lượng thực nhập vào cột thực
nhập trên phiếu nhập kho, ghi số lượng nhập kho vào thẻ kho và chuyển hoá đơn, phiếu nhập kho cho kế toán
nguyên vật liệu để kế toán ghi số lượng nhập kho vào sổ kho, tính ra giá trị nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
nhập kho.
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên phải có đầy đủ chữ ký của các phòng ban:
Một liên lưu ở phòng vật tư.
Một liên giao cho thủ kho khi nhập hàng để vào thẻ kho.
Một liên giao cho người bán
Các chứng từ sử dụng kế toán tăng nguyên, vật liệu:
II - Hoá đơn GTGT
10
K12 – KT1
10
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
III - Hợp đồng mua bán
IV - Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT)
V - Biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu số 05- VT)
VI - Thẻ kho (mẫu số 06- VT)
VII - Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (mẫu số 08-VT)
VIII - Phiếu chi (mẫu số 02- TT)
IX - Phiếu thu (mẫu số 01- TT)
X - Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu số 03- TT)
XI - Giấy thanh toán tiền tạm ứng (mẫu số 04- TT)
Mẫu 1:
Đơn vị: Công ty CP chế tạo thiết bị điện
Mẫu số: 03 - TT
Địa chỉ: Thị trấn Đông Anh (Ban hành theo QĐ số 1141/TC/QD-CDKT
Ngày 1/11/1995 của BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 8 tháng 3 năm 2007
Số: 01
Kính gửi: Giám đốc công ty CP chế tạo thiết bị điện
Tên tôi là: Nguyễn Văn Giác
Bộ phận (địa chỉ): trưởng phòng kỹ thuật điều độ
Đề nghị cho tạm ứng tiền: 20.000.000đ (Viết bằng chữ): Hai mươi triệu đồng chẵn
Lí do tạm ứng: mua nguyên, vật liệu cho công ty
11
K12 – KT1
11
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
Ngày 8 tháng 3 năm 2007
Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị tạm ứng
Trần văn Quang P.Xuân Thành Ng.Thị Lan Nguyễn Văn Giác
Mẫu 2:
Đơn vị: Công ty CP chế tạo thiết bị điện
Mẫu số: 02 - TT
(Ban hành theo QĐ số 1141/TC/QĐ-
CĐKT
ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 8 tháng 3 năm 2007 Quyển số:01
Số:1
Nợ: 141
Có: TK 111
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Giác
Địa chỉ: Phòng kỹ thuật điều độ
Lí do chi: ứng tiền mua vật tư cho công ty
Số tiền: 20.000.000đ (Viết bằng chữ): Hai mươi triệu đồng chẵn
Kèm theo: Chứng từ gốc
Ngày 8 tháng 3 năm 2007
Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)
T. Quang Xuân Thành Nguyễn văn Giác Thanh Hà
Thanh
Hà
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Hai mươi triệu đồng chẵn
Mẫu 3:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
NO: 03
- Căn cứ vào bộ luật dân sự số 33/ QH11/2005 ban hành ngày 14/06/2005
- Căn cứ vào các quy định hiện hành về hợp đồng kinh tế
- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên
Hà Nội, ngày 8 tháng 3 năm 2007, chúng tôi gồm:
Bên A: TRUNG TÂM THIẾT BỊ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ( BÊN BÁN)
- Tên cơ quan: Trung tâm thiết bị lưới điện phân phối
12
K12 – KT1
12
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
- Người đại diện: Hoàng Ngọc Nam Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ : Đống Đa - Hà Nội
- Điện thoại: 04 8730057
- CMT: 012073928
Bên B: CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO THIẾT BỊ ĐIỆN (BÊN MUA)
- Người đại diện: Trần văn Quang Chức vụ: Giám đốc
- Trụ sở: Khối 3A thị trấn Đông Anh
- Điện thoại: (04)8833781
- Mã số thuế :1001013220011
- Tài khoản: 710A - 00002 Mở tại Ngân hàng công thương Đông Anh
Sau khi trao đổi và thoả thuận, hai bên đã thống nhất ký kết hợp đồng với nội dụng chính sau:
Điều 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG:
Bên B đặt mua Dây điện từ êmay φ 1,5, số lượng 256,7 kg đơn giá 62.000đ/kg.
Tổng giá trị hợp đồng: 15.915.400 đồng
( Bằng chữ: Mười lăm triệu chín trăm mười lăm nghìn bốn trăm đồng chẵn)
Điều 2: HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN
- Bên B thanh toán cước phí theo các hình thức:
Thanh toán bằng tiền mặt
Thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng
Số tiền tạm ứng: 5.000.000 đồng
( Bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn)
Hạn thanh toán: Thanh toán hàng tháng
Số tiền còn lại: 10.915.400 đồng
(Bằng chữ: Mười triệu chín trăm mười lăm nghìn bốn trăm đồng chẵn)
Điều 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A:
1. Bên A có trách nhiệm quản lý, duy trì đúng nội dung hợp đồng đã kí kết.
2. Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đòn và không phảI chịu bất cứ trách nhiệm nào nếu Bên B không
thanh toán đúng thời hạn trong hợp đồng
Điều 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B:
1. Bên B có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ thông tin, tạo điều thuận lợi cho bên A thực hiện hợp đồng.
2. Bên B có thể ngừng thanh toán các khoản chi phí nếu bên A không đảm bảo đúng nội dung hợp đồng.
Điều 5: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
1. Nếu như mâu thuẫn không tự giảI quyết được thì hai bên thống nhất sẽ khiếu nại tới toà án kinh tế thành phố
Hà Nội. Mọi phán quyết của Toà án sẽ là phán quyết cuối cùng cho hai bên thực hiện.
2. Mọi chi phí về kiểm tra, xác minh và lệ phí Toà án sẽ do bên có lỗi chịu trách nhiệm thanh toán.
Hợp đồng trên được thảo thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản.
Khách hàng CTCP chế tạo TBĐ
( Bên A) (Bên B)
13
K12 – KT1
13
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
(Ký và ghi rõ họ tên) ( Ký tên và đóng dấu)
Mẫu 4:
HOÁ ĐƠN (GTGT ) Mẫu số: 01 GTGT
Liên 2 (Giao khách hàng) CN/100 – B
Ngày 08 tháng 03 năm 2007 No.097388
Đơn vị bán hàng: Trung tâm Thiết Bị Lưới Điện Phân Phối
Địa chỉ: Đống Đa-Hà Nội.Số TK 710A-739946 NH Công thương Chương Dương - MS
Điện thoại: 04 8730057
Họ tên người mua hàng: Đ/c Giác
Đơn vị: Công ty chế tạo Thiết Bị Điện
Địa chỉ: Thị trấn Đông Anh- Hà Nội - Số tài khoản: 710A - 00002 NH Công thương Đông anh
MS
Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán
STT Tên hàng hoá dịch
vụ
Đơn vị
tình
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
Dây diện từ êmay φ
1,5
Kg 256,7 62.000 15.915.400
Cộng tiền hàng: 15.915.400
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 1.591.540
Tổng tiền thanh toán: 17.506.940
(Số tiền viết bằng chữ: Mười bảy triệu năm trăm linh sáu ngàn chín trăm bốn mươi đồng chẵn.)
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên) (Ký tên) ( Ký tên)
Mẫu 5:
Mẫu số 05-VT
(Ban hành theo QĐ số 1141/TC/QĐ-BTC
Ngày 1/11/1995 của Bộ trởng BTC)
Đơn vị: Công ty CP chế tạo thiết bị điện
14
K12 – KT1
2
.
5 1 215 80001
1
01 0 0 1 2231 1000
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét