Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014
Một số biện pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm ở công ty thủy sản khu vực I
Nhng cùng sự nỗ lực cả nớc, Công ty Thuỷ sản khu vực I đã từng bớc
khẳng định mình vơn lên cạnh tranh mạnh mẽ trên thị troừng nội địa. Hoạt động
kinh doanh chủ yếu trên thị trờng rộng lớn để khai thác.
Qua từng hoạt động của Công ty đã đợc những thành tích đáng khích lệ
Công ty đã thực hiện những nghĩa vụ với nhà nớc đầy đủ, hoàn thành tốt.
Các khoản nộp ngân sách, tổng các khoản nộp ngân sách từ mấy năm qua
xấp xỉ 2 tỷ đồng. Đây là một co số lớn, nhng so với tình hình kinh doanh và mặt
hàng kinh doanh thực tế thì đó là một con số khả quan, có ý nghĩa đối với tồi tại
của công ty trong cơ chế hiện nay.
Ngoài ra các hoạt động kinh doanh thuần tuý, sự tồn tại của Công ty còn
có ý nghĩa lớn đối với nhà nớc và xã hội. Các trơng trình chính sách xã hội
về việc phòng chống các dịch bệnh ở miền núi, giúp đỡ các dân nghèo ở các nơi
xa xuôi hiểm trở. Đợc sự chỉ đạo của chính phủ, công ty thực hiện phân phối
đến các tỉnh miền núi, bảo đảm thực phẩm cho các đơn vị bộ đội trong các lực
lợng vũ trang huân luyện sẵn sàng chiến đấu. Là một doanh nghiệp nhà nớc
hoạt động trong cơ chế thị trờng và chịu sự chỉ đạo của nhà nớc vèe việc thực
hiện các trơng trình kinh tế xã hội mà đảng và nhà nớc đề ra, tăng lợi nhuận.
Tuy nhiên với sản phẩm. Nớc mắm tốt, bột mắm Công ty đã cung cấp một l-
ợng lớn đến các địa bàn của các tỉnh miền.
Tổng giá trị cung cấp theo trơng trình kinh tế xã hội 1 tỷ đồng nói lên vai
trò rất lớn, sự tồn tại của Công ty Thuỷ sản khu vực I với các chơng trình nhân
đạo đối với xã hội và đối với ngời tiêu dùng nòi chung. Có đợc thành tích này
chứng tỏ Công ty có chỗ đứng vững trên thị trờng, có uy tín, tín nhiệm với bạn
hàng, công ty đang trên đờng hoà nhập với sự phát triển chung của nền kinh tế
nhà nớc. Điều này chứng tỏ công ty cũng có thể hiện phần nào sự quản lý
nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá của công ty đạt hiệu quả.
5
1. Chức năng nhiệm vụ Cơ cấu tổ chức của Công ty
a. Chức năng nhiệm vụ
+ Chức năng nhiệm vụ Công ty Thuỷ sản khu vực I Hà Nội là doanh
nghiệp Nhà nớc trực thuộc bộ thuỷ sản quản lý. Công ty Thuỷ sản khu vực I đợc
thành lập nhằm mục đích kinh doanh thơng mại thu lợi nhuận.
+ Nhiệm vụ: Chuyên bán buôn, bán lẻ các hải sản nh cá đông lạnh, muối
Iốt, mắm các loại đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho toàn xã hội.
b. Cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty Thuỷ sản khu vực I là một doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện
kinh doanh trong lĩnh vực thơng mại nhằm đảm bảo nhu cầu về nội địa về các
sản phẩm mang tính thực phẩm hải sản.
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là khai thác, phát hiện và thoả mãn nhu
cầu tiêu dùng hàng thuỷ sản trong khu vực nội địa đặc biệt là khu vực bắc bộ và
bắc trung bộ.
Công ty thực hiện thu mua thuỷ hải sản trong nớc, chế biến hoặc buôn
bán lại trực tiếp hay gián tiếp cho ngời tiêu dùng trong khu vực. Đây cũng là
ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty.
Mặt hàng kinh doanh chủ yếu bao gồm:
+ Nớc mắm các loại
+ Bột mắm các loại
+ Mắm ruốc các loại
+ Hàng đông lạnh
6
+ Thực phẩm khác và một số dịch vụ nội địa
Hoạt động kinh doanh thơng mại chủ yếu kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận
thấp, hành vi tiêu dùng của khách hàng chủ yếu để thoả mãn nhu cầu thiết yếu
cho cả bữa ăn hàng ngày của ngời dân. Đây là một thuận lợi cho việc kinh
doanh của Công ty. Vì nhu cầu luôn luôn tồn tại, lợng cầu trên mỗi ngời dân là
không nhiều nhng tính trên tổng doanh số hiện có trong khu vực thì đây quả là
một lợng lớn, có giá trị tiêu thụ cao, có khả năng đem lại lợi nhuận lớn, có giá
trị tiêu thụ cao với đặc điểm kinh doanh nh vậy.
Để điều hành Công ty một cách linh hoạt thông suốt thống nhất giữa
nhiệm vụ và phơng thức thực hiện là một vấn đề phức tạp đòi hỏi cơ cấu tổ chức
bộ máy khoa học nhng không phải bất cứ một công ty nào cũng có cơ cấu hợp
lý gọn nhẹ ngay từ đầu mà phải qua một thời gian hoạt động mỗi Công ty tự tìm
cho mình một cơ cấu phù hợp nhất.
Công ty Thuỷ sản khu vực I trực thuộc tổng cục Thuỷ sản Việt Nam Bộ
thuỷ sản là một đơn vị kinh tế độc lập hoạt động theo cơ chế một thu trởng
hạch toán kinh doanh theo sự chỉ đạo của Công ty thuỷ sản Việt Nam. Bộ máy
quản lý của Công ty đợc sắp xếp theo kiểu các phòng ban có chức năng
7
Cơ cấu tổ chức
Giám đốc là ngời đứng đầu, có thẩm quyền cao nhất chịu trách nhiệm
xắp xếp tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp chịu trách nhiệm pháp luật về
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra giám đốc còn trực
tiếp giám sát thực hiện của các phòng ban chức năng.
Phó giám đốc kiêm trởng phòng kế hoạch trực tiếp điều hành toàn bộ
hoạt động mua hàng bán hàng hoá của Công ty cũng nh quầy thuỷ sản, trạm
kinh doanh trên địa bàn khác nhau dới sự chỉ đạo trực tiếp hoặc uỷ nhiệm của
giám đốc công ty. Là ngời đứng đầu phòng kế hoạch nên có nhiệm vụ tham mu
giúp giám đốc thực hiện chức năng kế hoạch hoá kinh tế trong hoạt động sản
xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng.
Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện chức năng tham mu giúp giám đốc
trong công tác cơ cấu tổ chức bộ máy thực hiện mọi vấn đề quản lý hành chính,
pháp chế, công tác chính trị.
8
Giám đốc
Phòng kế toán
thống kê tài vụ
Phòng tổ chức
hành chính
Trung tâm thực
nghiệm KCS
Phòng kế
hoạch
Phó giám đốc
Xưởng thuỷ sản
đông lạnh
Các cửa hàng
và quầy hàng
Xưởng chế biến
thuỷ sản
Trạm thuỷ sản
Giáp Bát
Trạm thuỷ sản
Thanh Bình
Phòng kế toán thống kê - tài vụ: Tham mu giúp giám đốc thực hiện
các nhiệm vụ kế toán thống kê - tài chính, quản lý giám sát tài sản quảnlý
sản xuất kinh doanh theo đúng nguyên tắc, đúng chế độ quản lý tài chính do
nhà nớc quy định và tổ chức kế toán báo cáo hàng tháng, hàng năm của Công ty
cho giám đốc Công ty.
Trung tâm thực nghiệm và kiểm tra chất lợng (KCS).
Với chức năng kiểm tra và nâng cao chất lợng sản phẩm đồng thời nghiên
cứu thực nghiệm sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trờng.
Với sự xắp xếp tổ chức của công ty, có sự phân công trách nhiệm rõ ràng
nên công ty quản lý một cách dễ dàng cả về mặt hành chính lẫn hoạt động kinh
doanh của mình. Cơ cấu tổ chức hợp lý này phần nào đã đem lại cho Công ty
hiệu quả kinh doanh cao hơn.
2. Một số đặc điểm về lao động tiền l ơng ở Công ty:
a. Đặc điểm về lao động
Trong sản xuất kinh doanh, lao động là 1 trong 3 yếu tố cơ bản nhất. Quá
trình sản xuất không thể tiến hành bình thờng nếu thiếu lao động. Do đặc điểm
việc thu mua thuỷ sản trong nớc, chế biến hoặc buôn bán lại trực tiếp hay giám
tiếp cho ngời tiêu dùng trong khu vực mà mặt hàng chủ yếu là hàng đông lạnh,
mắm Iốt, thực phẩm và một số dịch vụ nội địa cho mỗi ngời dân tiêu dùng, đặc
biệt vào mùa đông và các dịp lễ tết thì công ty phải tuyển thêm lao động công
nhật để phục vụ kịp thời cho công ty, số lợng lao động này thực hiện các công
việc nh đóng két, bốc xếp Còn về mùa hè do nhu cầu tiêu dùng giảm nên lợng
lao động này giảm đi.
9
b. Đặc điểm về tiền lơng
Quá trình sử dụng lao đọng trong sản xuất lao động phải bỏ ra một lợng
sức nhất định bao gồm cả thể lực và chí lực để tạo ra sản phẩm vật chất xã hội.
Để bù đắp cho sự hao phí này nhằm mục đích tái tạo sức lao động, mỗi doanh
nghiệp phải trả cho ngời lao động một số tiền gọi là tiền lơng (hay tiền công).
Biểu: Đơn giá tiền lơng theo doanh thu
Chỉ tiêu 1998 1999 2000
Tổng số lao động 100 108 138
Thu nhập TB 1000đ/ ngời/ tháng 650 700 750
Tổng số lơng ngời/ năm 6.500.000 7.560.000 7.028.500
Là một Công ty có doanh thu không lớn bộ thuỷ sản quy định công ty
mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp đề nghị đợc áp dụng là 160.000đ/ngời.
Tuy vậy nhờ sự cố gắng nỗ lực và những điều kiện thuận lợi trong sản xuất kinh
doanh thơng mại quỹ tiền lơng của cán bộ nhân viên không ngừng tăng lên.
III. Tình hình hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở Công ty Thuỷ sản khu
vực I.
1. Một số đặc điểm về vốn, nguyên vật liệu, sản phẩm và thị trờng
tiêu thụ.
Vốn là yếu tố quyết định trong việc duy trì và phát triển sản xuất kinh
doanh ở mọi doanh nghiệp. Nắm đợc yêu cầu đó, trong những năm qua dù
nguồn vốn do ngân sách cấp là rất nhỏ nhng công ty vẫn cố gắng đảm bảo đợc
vốn do ngân sách cấp là rất nhỏ nhng công ty vẫn cố gắng đảm bảo đợc vốn để
phát triển sản xuất kinh doanh. Công ty phải vay vốn ngân hàng với một lợng
không nhỏ. Công ty rất năng động trong việc tìm vốn vay để có đợc lãi xuất
thấp thời hạn thanh toán dài nhất, đồng thời tăng vòng vốn quay. Với nguồn
10
vốn tự có và vay ngân hàng, Công ty Thuỷ sản khu vực I đã không ngừng cai
tiến chất lợng hàng nhãn mác, mặt hàng đa dạng phong phú hơn. Nhờ có sự
đầu t về hàng hoá nên hàng hoá đợc tiêu thụ tăng lên do đó tăng doanh thu cho
Công ty và tăng lợi nhuận bảo toàm vốn đồng thời tạo khả năng hoàn trả vốn
trong thời gian ngắn.
STT Loại vốn Số lợng triệu đồng Tỷ trọng %
1 Vốn cố định 1578 100
Vốn ngân sách và vốn tự bổ xung 1103 34
Vốn vay 1580 100
Vốn chiếm dụng 576
2 Vốn lu động 1320
Vốn ngân sách cấp 863
Vốn bổ xung 347
Tổng vốn 7358
b. Đặc điểm sản phẩm của Công ty
Công ty khai thác và phát hiện thoả mãn nhu cầu tiêu dùng hàng thuỷ hải
sản trong khu vực nội địa, việc thu mua thuỷ sản trong nớc chế biến buôn bán
lại trực tiếp hay gián tiếp cho ngời tiêu dùng trong khu vực. Hiện tại công ty có
mặt hàng kinh doanh chủ yếu nh:
- Nớc mắm các loại
- Bột mắm
- Nớc mắm
- Muối iốt
- Hàng đông lạnh
+ Nớc mắm và bột mắm các loại: Là loại hảo hạng đợc Công ty nhập từ
Phan Thiết đợc bảo quản đem chế biến đóng chai, đóng kiện đợc đem đi tiêu
thụ ở các tỉnh phía Bắc và bắc trung bộ. Nớc mắm và bột mắm có uy tín cao
trên thị trờng và có giá cả phù hợp nên sản phẩm này là thế mạnh của Công ty.
+ Hàng đông lạnh: Hàng đông lạnh đợc Công ty thu mua trực tiếp của
các tàu thuyền đánh cá của các ng dân trên biển qua chế biến đóng hộp hoặc
11
bảo quản bằng đông lạnh đợc tiêu thụ ở thủ đô hay các miền núi xa xôi làm
tăng nguồn thức ăn cho ngời lao động.
c. Một số đặc điểm về thị trờng tiêu thụ
+ Khu vực đại lý: các sản phẩm của công ty Thuỷ sản khu vực I hầu nh
tập trung ở các tỉnh phía bắc và bắc trung bộ.
- Nớc mắm đặc sản đợc tiêu thụ chủ yếu ở Hà Nội nh Hà Đông, Hải
Phòng, Hà Bắc, Nam Hà.
- Hàng đông lạnh đợc tiêu thụ chủ yếu ở Hà Nội và các tỉnh lân cận nh
Hải Phòng, Hà Bắc, Phú Thọ, Vĩnh Phúc.
+ Về khách hàng có nhu cầu:
Sản phẩm của công ty thuỷ sản khu vực I chủ yếu tiêu thụ trên đoạn thị
trờng bình dân, còn đoạn thị trờng cao cấp không nhiều vì sản phẩm của Công
ty cung cấp là hầu nh tính trên môĩ đầu ngời. Sản phẩm cao cấp chỉ tiêu thụ với
ngời dân khá về kinh tế. Bởi vì hiện nay đại đa số thu nhập của ngời Việt Nam
còn thấp họ không thể dùng các loại cao cấp đắt tiền.
12
Biểu: Mức tiêu thụ sản phẩm
Tên sản phẩm Đơn vị tính 1998 1999 2000
Nớc mắm đặc sản Lít 34.589.000 63.432.756 84.909.434
Nớc mắm thờng Lít 49.763.482 67.842.000 93.345.236
Hàng đông lạnh Tấn 36.532 43.462 78.947
+ Nhu cầu nớc mắm và hàng đông lạnh trên thị trờng
Sự đổi mới nền kinh tế những năm qua đã làm cho mức sống ngời dân
từng bớc cai thiện. Trớc kia việc tiêu dùng nớc mắm và hàng đông lạnh chỉ
dành cho những ngời nhiều tiền vào dịp lễ tết, thì nay nhu cầu đã trở thành phổ
biến trong từng ngày của mỗi ngời dân đặc biệt là vào mùa đông và dịp lễ tết.
Bảng: sản lợng tiêu thụ các loại của toàn ngành
Năm 1997 1998 1999 2000
Sản lợng tiêu thụ triệu lít/năm 565 683 723 796
Sản lợng tiêu thụ triệu tấn/ năm 431 42 67 73
+ Khả năng cung cấp nớc mắm và hàng đông lạnh của các hãng:
Hiện nay trên thị trờng có rất nhiều t nhân chuyên làm nớc mắm và hàng
đông lạnh để cạnh tranh với Công ty từ bình dân đến cao cấp với các hình thức
chủng loại.
13
2. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở Công ty Thuỷ sản khu vực I thời
gian qua:
a. Nạng lới tiêu thụ của công ty
Công ty thuỷ sản đợc thiết kế xây dựng ở vị trí trung tâm thủ đô một thị
trờng nhiều tiềm năng gồm các tỉnh nh Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc
Giang, Hà Tây Ngoài ra còn các tỉnh Miền Trung, Miền Nam là một thị trờng
rộng lớn để tiêu thụ sản phẩm của công ty. Mặt khác, sau khi chuyển sang nền
kinh tế thị trờng Công ty đã chủ động trong công tác tiêu thụ sản phẩm của
mình. Công ty đã chủ động chọn cho mình loại hình thức bán hàng qua các
kênh trực tiếp và gián tiếp. Ngời tiêu dùng có thể trực tiếp để trung tâm tiêu thụ
hay các đại lý bán hàng ở hầu khắp các tỉnh thành trong cả nớc.
Lợi thế của kênh phân phối trực tiếp.
- Do công ty đợc thiết kế ở vị trí trung tâm thủ đô một thị trờng tiêu thụ
rộng nên kho lu trữ, chi phí vận chuyển thấp sản phẩm bán ra rễ dàng.
- Thông qua kênh trực tiếp Công ty có thể nhanh chóng có đợc thông tin
phải hồi của khách hàng về chất lợng phục vụ đầy là thông tin vô cùng quan
trọng đối với Công ty. Ngoài ra do tính linh hoạt đó Công ty nhanh chóng nhận
14
Công ty thuỷ
sản khu vực I
Đại lý
Ngời bán buôn
Bán lẻ
Ngời tiêu dùng
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét