A Ngoại nghiệp
1 Khống chế ảnh 0.05 Thêm 0.03/năm, không quá 0.30
2 Điều vẽ ảnh 0.20 Thêm 0.05/năm, không quá 0.40
B Nội nghiệp
1 Đo vẽ 0.10 Thêm 0.05/ năm, không quá 0.30
Bảng C. Diện tích trung bình theo khung trong một mảnh bản đồ trong hệ VN- 2000
Bản đồ tỷ
lệ
Diện tích 1 mảnh (dm
2
) Diện tích tương ứng trên mặt đất
Bản đồ
địa hình
Bản đồ địa
chính cơ sở
Bản đồ
địa chính
Bản đồ
địa hình
(Km
2
)
Bản đồ địa
chính cơ sở
(Ha)
Bản đồ địa
chính
(Ha)
1/200 1
1/500 25 25 6.25
1/1 000 30 25 25 0.31 25 25
1/2 000 30 25 25 1.25 100 100
1/5 000 45 36 36 11.25 900 900
1/10 000 45 36 36 45 3600 3600
1/25 000 30 23 23 188 14400 14400
1/50 000 30 750
1/100 000 30 3000
PHẦN II
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ
Chương một:
ĐO ĐẠC CƠ BẢN NHÀ NƯỚC
I. Lưới thiên văn
1. Nội dung công việc
1.1. Tìm điểm thiên văn: liên hệ công tác; chuẩn bị dụng cụ, vật tư, tìm điểm ở thực địa;
kiểm tra, chỉnh lý sơ đồ, ghi chú điểm.
1.2. Chọn điểm thiên văn: liên hệ công tác; chuẩn bị dụng cụ, vật tư, chọn điểm ở thực địa;
khảo sát nguyên vật liệu xây bệ; vẽ sơ đồ điểm; kiểm tra; phục vụ nghiệm thu; giao nộp thành quả.
1.3. Xây bệ thiên văn: liên hệ công tác; chuẩn bị tư tài liệu, vật tư, phương tiện công tác,
dụng cụ; đào hố xây bệ; kiểm tra, di chuyển; phục vụ nghiệm thu; giao nộp thành quả.
1.4. Đo thiên văn: chuẩn bị tư tài liệu, vật tư, dụng cụ, máy móc; kiểm nghiệm sai số máy
(trước và sau khi đo); đo ngắm; kiểm tra, tính toán sổ đo; phục vụ nghiệm thu; giao nộp thành quả.
1.5. Tính toán bình sai: chuẩn bị tư tài liệu; kiểm tra thành quả ngoại nghiệp; tính kinh, vĩ độ
và phương vị thiên văn; tính cải chính quy tâm; bình sai kinh độ, góc phương vị thuận nghịch; tính
chuyển toạ độ sang mặt elipxoid; tính chuyển toạ độ về cực trung bình, tính chuyển lên mặt phẳng;
tính kinh độ phục vụ tính sai số do người, máy; chỉnh lý, đóng gói, giao nộp
2. Phân loại khó khăn:
Loại 1: điểm ở vùng đồng bằng xa đường ô tô không quá 400m.
Loại 2: điểm ở vùng trung du, miền núi thấp, vùng ven biển, đảo gần bờ (cách bờ khoảng 1
km). Ô tô đến cách điểm từ 400m đến 1000m.
Loại 3: điểm ở vùng núi cao, ô tô đến cách điểm trên 1000m.
3. Định biên
TT Danh mục công việc KTV3 KTV4 KTV6 KTV10 KS2 KS7 KS8 LX3 Nhóm
1 Chọn điêm thiên văn 2 1 1 2 1 7KTV7.2
2 Tìm điểm thiên văn 1 1 1 3KTV6.7
3 Xây bệ 2 1 1 2 1 7KTV7.2
4 Đo 1 2 2 2 3 1 1 12KT9.3
5 Tính toán bình sai 2 2KS2.0
4. Định mức: Công nhóm / điểm Bảng 1
Mức Danh mục công việc KK1 KK2 KK3 P.vụ KTNT
1 Chọn điểm thiên văn 2.07
6.00
2.66
10.50
3.43
17.00
0.15
2 Tìm điểm 3.0
3.00
3.5
4.00
4.2
7.00
0.25
3 Xây bệ 8.91
24.00
10.40
45.00
11.88
60.00
0.70
4 Đo thiên văn 37.13
27.00
38.36
47.00
39.60
68.00
2.85
5 Tính toán bình sai 37.92 37.92 37.92 3.00
II. Lưới trọng lực
1. Nội dung công việc
1.1. Chọn điểm trọng lực
a) Chọn điểm mới
- Chọn điểm: nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tư, tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương
tiện công tác; chọn điểm, vẽ ghi chú điểm; khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận
chuyển.
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu.
b) Khi sử dụng các điểm của lưới toạ độ:
- Chọn điểm: tìm mốc, kiểm tra và chỉnh lý sơ đồ điểm; chọn vị trí xây bệ; phục vụ nghiệm
thu, giao nộp thành quả.
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu.
1.2. Đổ, chôn mốc hoặc gắn mốc trọng lực
a) Đổ mốc, chôn mốc
- Đổ mốc, chôn mốc: nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tư, tài liệu, vật tư, dụng cụ và
phương tiện vận chuyển; đào hố, đổ mốc; vẽ ghi chú điểm; kiểm tra.
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp thành quả, bàn giao
mốc cho địa phương.
b) Gắn mốc
- Gắn mốc: nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tư, tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện
vận chuyển; gắn mốc; vẽ ghi chú điểm; kiểm tra.
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp thành quả, bàn giao
mốc cho địa phương.
1.3. Kiểm nghiệm máy: kiểm nghiệm và bảo dưỡng máy trong thời gian đo.
1.4. Đo trọng lực: liên hệ công tác, chuẩn bị tư tài liệu, vật tư, sổ đo, máy móc; đo, tính toán
kết quả đo; Kiểm tra, tu chỉnh sổ đo; phục vụ nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.
1.5. Tính toán bình sai: chuẩn bị tư tài liệu, số liệu khởi tính; lập phương án tính; Kiểm tra tài
liệu; tính toán bình sai; đánh giá độ chính xác, vẽ sơ đồ, viết thuyết minh kỹ thuật; phục vụ KTNT,
đóng gói, giao nộp.
2. Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng, dọc theo đường nhựa.
Loại 2: vùng có địa hình lồi lõm, ít dốc. Vùng đồng bằng, đường đá dăm, đường đất.
Vùng trung du, đường nhựa.
Loại 3: vùng đồi thấp, đồng bằng, đường có nhiều ổ gà, đang bảo dưỡng.
Vùng trung du, đường đất đỏ, rải đá. Vùng núi thấp, đường nhựa , thị xã, thị trấn.
Loại 4: vùng núi cao, dốc, đường quanh co, đường trong khu thành phố, khu công nghiệp
lớn.
Loại 5: vùng rẻo cao, biên giới, hải đảo.
3. Định biên
TT Danh mục công việc KTV3 KTV4 KTV6 KTV10 KS2 KS7 KS8 LX3 Nhóm
1 Chọn điêm trọng lực 1 2 1 1 5KTV6.6
2 Đổ mốc, chôn mốc 1 1 2 1 1 6KTV6.9
3 Gắn mốc 1 1 1 1 4KTV7.0
4 Đo trọng lực, kiểm nghiệm máy
Hạng I 2 2 3 5 3 1 16KTV8.5
Hạng 2 1 1 2 3 3 1 1 12KTV9.9
Hạng III 1 1 2 3 2 1 1 11KTV9.5
Chi tiết 1 1 1 1 1 1 6KTV10.0
5 Tính toán bình sai 2 2KS2.0
4. Định mức: công nhóm/điểm; đo ngắm là công nhóm/cạnh; kiểm nghiệm máy là công
nhóm/máy
Bảng 2
Mức Danh mục công việc KK Hạng I Hạng II Hạng III Chi tiết
6 Chọn điểm trọng lực
6.1 Chọn điểm mới
a Chọn điểm 1 1.70
1.00
1.19
0.70
0.84
0.50
0.42
0.30
2 1.78
1.50
1.24
1.00
0.87
0.70
0.44
0.40
3 1.85
2.00
1.30
1.40
0.91
1.00
0.46
0.50
4 1.94
2.50
1.35
1.80
0.95
1.30
0.48
0.60
5 2.03
3.00
1.43
2.10
1.00
1.50
0.50
0.80
b Phục vụ kiểm tra nghiệm thu 1-5 0.13 0.09 0.06 0.03
6.2 Chọn điểm trọng lực là điểm toạ độ (cả tìm điểm toạ độ cũ)
a Chọn điểm 1 2.41
3.00
2.12
2.70
0.95
1.30
0.72
1.10
2 2.83
4.5
2.53
4.0
1.10
1.5
0.85
1.2
3 3.24
4.00
2.90
5.40
1.28
2.20
1.00
1.70
4 3.74
9.50
3.38
10.80
1.51
2.80
1.20
2.10
5 4.18
13.00
3.80
12.10
1.84
3.00
1.52
2.30
b Phục vụ kiểm tra nghiệm thu 1-5 0.18 0.16 0.07 0.06
7 Đổ mốc, chôn mốc hoặc gắn mốc
7.1 Đổ mốc
a Đổ mốc 1 4.40
3.00
4.40
3.00
3.72
3.00
2 4.69
3.50
4.69
3.50
3.94
3.50
3 5.48
4.00
5.48
4.00
4.15
4.00
4 6.20
4.50
6.20
4.50
4.36
4.50
5 6.93
5.00
6.93
5.00
4.69
5.00
b Phục vụ kiểm tra nghiệm thu 1-5 0.35 0.35 0.28
7.2 Gắn mốc hạng II, III
a Gắn mốc 1 2.41
2.00
2.41
2.00
2 2.67
3.00
2.67
3.00
3 2.97
4.00
2.97
4.00
4 3.27
5.00
3.27
5.00
5 3.79
6.00
3.79
6.00
b Phục vụ kiểm tra nghiệm thu 1-5 4.49 0.20 0.20
8 Kiểm nghiệm máy 1-5 4.00 4.00 4.00 4.00
9 Đo trọng lực
9.1 Đo 1 8.55 4. 49 2.16 0.21
2 9.03 4. 85 2.28 0.22
3 9.51 5.51 2.44 0.24
4 10.16 5.92 2.61 0.26
5 10.80 6.86 2.87 0.29
9,.2 Phục vụ KTNT 1-5 0.65 0.35 0.15 0.02
10 Tính toán bình sai
10.1 Tính toán bình sai 1-5 0.92 0.92 0.62 0.31
10.2 Phục vụ kiểm tra nghiệm thu 1-5 0.08 0.08 0.08 0.08
Ghi chú:
1. Đo trọng lực hạng I sử dụng máy bay để di chuyển.
2. Mức kiểm nghiệm tính cho 1 lần kiểm nghiệm 1 máy và cho thời gian đo 6 tháng.
Khi máy đo trên 6 tháng tính thêm mức kiểm nghiệm theo nguyên tắc trên.
III. Lưới độ cao hạng 1, hạng 2, hạng 3, hạng 4 và độ cao kỹ thuật
1. Chọn điểm và tìm mốc cũ
1.1. Nội dung công việc chọn điểm
a) Chọn điểm: nghiên cứu thiết kế điểm trên bản đồ; xác định vị trí điểm ở thực địa; vẽ sơ đồ
ghi chú điểm; khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận chuyển.
b) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: phục vụ KTNT
1.2. Nội dung công việc tìm mốc
a) Tìm mốc cũ: theo ghi chú điểm tìm mốc cũ; kiểm tra mốc, bổ sung sự thay đổi vào ghi chú
điểm. Trường hợp mất mốc, tiến hành công việc như chọn điểm mới.
b) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: phục vụ KTNT
1.3. Phân loại khó khăn
Loại 1: tuyến thuỷ chuẩn nằm trên đường quốc lộ vùng đồng bằng phương tiện giao thông
công cộng thuận tiện.
Loại 2: tuyến thuỷ chuẩn nằm trên các đường vùng trung du, miền núi thấp có phương tiện
giao thông công cộng đi lại trên các đường liên huyện.
Loại 3: Tuyến thuỷ chuẩn ở vùng núi, vùng hẻo lánh, vùng đầm lầy, ít phương tiện giao thông
công cộng.
1.4. Định biên: nhóm 3KTV9.1, gồm 1LX3, 1KTV6 và 1KS7
1.5. Định mức: công nhóm/điểm Bảng 3
Mức Danh mục công việc KK Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3 Hạng 4
11 Chọn điểm độ cao
11.1 Chọn điểm 1 2.20
2.00
1.98
1.80
1.78
1.60
1.60
1.50
2 3.30
3
2.97
2.7
2.67
2.4
2.40
2.2
3 4.90
4.00
4.41
3.60
3.97
3.20
3.57
2.90
11.2 Phục vụ KTNT 1-3 0.17 0.15 0.14 0.12
12 Tìm mốc cũ (có tường vây)
12.1 Tìm mốc 1 2.85 2.85 2.85 2.85
2 3.65 3.65 3.65 3.65
3 4.80 4.80 4.80 4.80
12.2 Phục vụ KTNT 1-3 0.22 0.22 0.22 0.22
Ghi chú: mức tìm mốc cũ không có tường vây tính bằng 1.35 mức trên.
2. Đổ mốc, chôn mốc, gắn mốc độ cao
2.1. Nội dung công việc
a) Đổ mốc và chôn mốc hoặc gắn mốc: chuẩn bị tư tài liệu, nguyên vật liệu. đổ mốc, đào
hố, đào rãnh, đặt mốc, lấp hố, phục vụ kiểm tra nghiệm thu, bàn giao cho địa phương. Gắn mốc
trên các công trình dân dụng, vật kiến trúc.
b) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: phục vụ KTNT và bàn giao sản phẩm.
2.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: Tuyến thuỷ chuẩn nằm trên đường quốc lộ vùng đồng bằng phương tiện đi lại công
cộng dễ dàng.
Loại 2: Tuyến thuỷ chuẩn nằm trên các đường vùng trung du, miền núi thấp có phương tiện
giao thông công cộng đi lại trên các đường liên huyện.
Loại 3: Tuyến thuỷ chuẩn ở vùng núi, vùng hẻo lánh, vùng đầm lầy, ít có phương tiện giao
thông công cộng.
2.3. Định biên
TT Danh mục
công việc
LX3 KTV3 KTV4 KTV6 KTV10 KTV12 Tổng số
1 Đổ mốc, chôn
mốc
1 1 1 1 1 1 6KTV7.1
2 Gắn mốc 1 1 1 1 4KTV5.2
2.4. Định mức: công nhóm/điểm Bảng
4
Mức Danh mục công việc KK Mốc cơ bản Mốc
thường
Mốc tạm thời Mốc gắn
13 Đổ và chôn mốc hoặc gắn mốc
13.1 Đổ và chôn mốc hoặc
gắn mốc
1 12.83
15.00
4.49
8.00
1.80
3.00
0.99
1.00
2 15.40
20.00
5.13
10.00
2.05
4.00
1.10
1.00
3 17.97
25.00
7.06
12.00
2.82
5.00
1.20
2.00
13.2 Phục vụ KTNT 1-3 1.00 0.30 0.12 0.10
Ghi chú: khi phải chống lún cho mốc chôn, mức được tính thêm 3 công lao động phổ thông
3. Đo nối độ cao
3.1. Nội dung công việc
a) Đo độ cao: liên hệ công tác; chuẩn bị máy móc, mia, sổ sách, tài liệu; kiểm nghiệm thiết
bị; xem xét kết quả chôn mốc; đo, tính toán sổ đo để kiểm tra.
b) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu; phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.
3.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: tuyến đo qua vùng đồng bằng, thông thoáng, đi lại tương đối thuận tiện
Loại 2: tuyến đo qua đô thị loại III, VI, khu công nghiệp, đường mòn vùng trung du, đường
đất lớn và rải mặt ở vùng núi, vùng bãi cát và các tuyến đo trung bình không quá 15 trạm đo /1 km.
Loại 3: tuyến đo theo đường mòn vùng núi, cần phát cây thông đường đi, tuyến đo qua đô thị
loại I, II, quốc lộ và các tuyến đo trung bình (16-25) trạm /1 km.
Loại 4: tuyến đo vùng đầm lầy, hải đảo, đường mòn vùng núi cao, cần phát cây thông đường
đi và các tuyến đo trung bình trên 25 trạm /1 km.
3.3. Định biên
TT Danh mục công việc LX3 KTV3 KTV4 KTV6 KTV10 KS7 KS8 Tổng số
1 Đo hạng 1 1 2 2 2 2 1 1 11KTV8.0
2 Đo hạng 2 1 2 2 2 1 1 1 10KTV8.0
3 Đo hạng 3,4 2 2 1 1 1 1 8KTV7.4
4 Đo thuỷ chuần kỹ thuật 3 1 1 5KTV3.8
3.4. Định mức: công nhóm / km đơn trình Bảng 5
Mức Danh mục công việc KK Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3 Hạng 4 Kỹ thuật
14 Đo độ cao
14.1 Đo độ cao 1 0.63
1.18
0.41
0.45
0.30
0.32
0.24
0.29
0.16
0.11
2 0.77
2.01
0.51
0.95
0.37
0.67
0.30
0.62
0.20
0.18
3 0.97
3.26
0.70
1.93
0.46
1.35
0.38
1.11
0.26
0.30
4 1.32
5.56
0.95
3.38
0.60
2.30
0.48
1.85
0.34
0.45
14.2 Phục vụ kiểm tra nghiệm thu 1-4 0.05 0.04 0.03 0.02 0.02
Ghi chú:
1. Khi các điểm độ cao hạng 1, hạng 2 cần xác định toạ độ bằng GPS, mức tính bằng 1.30
mức đo ngắm xác định toạ độ của điểm ĐCCS.
2. Mức trong bảng 5 tính cho đo độ cao bằng máy thuỷ chuẩn quang cơ. Mức đo độ cao bằng
máy thuỷ chuẩn điện tử tính bằng 0.85 mức trong bảng 5.
4. Đo nối độ cao qua sông
4.1. Nội dung công việc
- Đo nối độ cao: nghiên cứu thiết kế, xem xét kết quả chôn mốc; bố trí bãi đo, đổ mốc; chuẩn
bị máy, mia và các dụng cụ liên quan đến đo ngắm độ cao; đo độ cao, tính toán sổ đo kiểm tra kết
quả.
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.
4.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: giao thông thuận tiện. Bố trí bãi thuận lợi và dễ dàng.
Loại 2: sông không có đê, giao thông khó khăn
4.3. Định biên
TT Danh mục công việc LX3 KTV3 KTV4 KTV6 KTV10 KS7 KS8 Tổng số
1 Đo hạng 1 1 2 2 2 2 1 1 11KTV8.0
2 Đo hạng 2 1 2 2 2 1 1 1 10KTV8.0
3 Đo hạng 3, 4 2 2 1 1 1 1 8KTV7.4
4.4. Định mức: công nhóm/lần đo Bảng 6
Mức Danh mục công việc KK Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3 Hạng 4
15 Đo nối độ cao qua sông
15.1 Đo nối độ cao
a Sông rộng tới 150m 1 11.45
14.00
10.36
12.00
8.46
11.00
7.61
10.00
2 13.53
17.00
11.95
15.00
9.76
14.00
8.78
12
b Sông rộng trên 150 đến 400m 1 14.40
21.00
12.74
19.00
10.41
17.00
9.36
15.00
2 17.02
24.00
15.11
22.00
12.34
19.00
11.11
17.00
c Sông rộng trên 400 đến 1000m 1 17.89
24.00
15.91
22.00
13.00
19.00
11.69
17.00
2 20.51
28.00
18.28
25.00
14.94
23.00
13.44
20.00
d Sông rộng trên 1000m 1 23.13
32.00
20.66
29.00
16.89
26.00
15.19
23.00
2 26.62
36.00
23.83
32.00
19.48
29.00
17.53
26.00
15.2 Phục vụ KTNT 1-2 1.00 0.90 0.80 0.70
Ghi chú: mức trên tính cho đo độ cao bằng máy thuỷ chuẩn quang cơ. Mức đo độ cao bằng
máy thuỷ chuẩn điện tử tính bằng 0.85 mức trên.
5. Tính toán bình sai lưới độ cao
5.1. Nội dung công việc
a) Tính toán bình sai: tập hợp đầy đủ các tư liệu phục vụ tính toán thuỷ chuẩn; chuẩn bị số
liệu gốc; lập phương án tính; kiểm tra tài liệu đo độ cao; tính toán khái lược; đánh giá độ chính xác
đo đạc ngoại nghiệp theo các tuyến đo; xác định trọng số khi bình sai; bình sai chặt chẽ lưới độ
cao theo phương pháp số bình phương nhỏ nhất; biên soạn thành quả tổng hợp điểm độ cao Nhà
nước; vẽ sơ đồ lưới, thuyết minh.
b) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: phục vụ KTNT, giao nộp.
5.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: vùng đồng bằng
Loại 2: vùng trung du
Loại 3: vùng núi
5.3. Định biên: trong bảng định mức.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét