ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
******
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 75/2000/QĐ-UB-NC TP.Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 12 năm 2000
QUYẾT ĐNNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐNNH
ĐỀN BÙ, HỖ TRỢ THIỆT HẠI VÀ TÁI ĐNNH CƯ TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG KHU NHÀ HAI TUYẾN ĐƯỜNG SONG HÀNH XA LỘ HÀ NỘI
TRÊN ĐNA BÀN QUẬN 2, QUẬN 9 VÀ QUẬN THỦ ĐỨC.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm
1994 ;
Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ về
việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng,
an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04
tháng 11 năm 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 22/1998/NĐ-
CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về việc quy định khung
giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/02/2000 của Chính phủ về việc thi
hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về việc thu tiền
sử dụng đất;
Căn cứ quyết định số 1475/QĐ-UB-KT và số 1476/QĐ-UB-KT ngày 20/3/1998 của
Ủy ban nhân dân thành phố về việc đầu tư dự án xây dựng tuyến đường Bắc và Nam
xa lộ Hà Nội ;
Căn cứ Công văn số 639/XDCB ngày 08 tháng 4 năm 1982 của Ban Xây dựng cơ bản
thành phố quy định tạm thời về lộ giới các trục đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh;
Căn cứ Thông báo số 165/TB-UB ngày 18/12/1990 của Ủy ban nhân dân thành phố
chỉ đạo giải tỏa, chỉnh trang trục đường Hà Nội, thành phố
Hồ Chí Minh ;
Căn cứ quyết định số 05/QĐ-UB-QLĐT ngày 04/01/1995 của Ủy ban nhân dân thành
phố ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố; quyết định 5184/QĐ-
UB0KT ngày 09/11/1996 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành bảng giá chun
tối thiểu trị giá nhà để tính lệ phí trước bạ;
Căn cứ kết luận của Đoàn Công tác Liên ngành của Chính phủ tại công văn số
12/XKT ngày 07/11/2000 và văn bản số 58/ĐLN-XKT ngày 28/12/2000 ;
Xét tờ trình số 3991/TCVG-BVG ngày 12/12/2000 và số 4229/TCVG-BVG ngày
28/12/2000 của Sở Tài chánh-Vật giá thành phố ; ý kiến của Ủy ban nhân dân quận
2,
Ủy ban nhân dân quận 9, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức trên cơ sở góp ý của các
hộ dân có liên quan; và nội dung kết luận của Thường trực Ủy ban nhân dân thành
phố tại cuộc họp ngày 27/12/2000,
QUYẾT ĐNNH :
Điều 1 Nay ban hành kèm theo quyết định này Bản quy định về sửa đổi, bổ sung
quy định về đền bù, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư trong các dự án đầu tư : dự án xây
dựng hai tuyến đường song hành xa lộ Hà Nội, dự án xây dựng trạm thu phí giao
thông xa lộ Hà Nội và nút giao thông ở chân cầu
Sài Gòn trên địa bàn quận 2, quận 9 và quận Thủ Đức.
Điều 2 Giao Ủy ban nhân dân quận 2, Ủy ban nhân dân quận 9, Ủy ban nhân dân
quận Thủ Đức ra quyết định thành lập Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng
của dự án ở từng quận theo quy định tại Điều 32 của Nghị định số 22/1998/NĐ-CP
ngày 24/4/1998 của Chính phủ để thực hiện quyết định này và chịu trách nhiệm tổ
chức phổ biến, tính toán, chỉ đạo chủ đầu tư chi trả đầy đủ tiền đền bù, hỗ trợ thiệt hại
cho các hộ bị ảnh hưởng trong các dự án nêu tại Điều 1 trên theo đúng nội dung quy
định tại quyết định này.
Điều 3 Việc giải quyết khiếu nại của Ủy ban nhân dân quận 2, Ủy ban nhân dân
quận 9, của Thanh tra thành phố và Ủy ban nhân dân thành phố có liên quan đến việc
đền bù, hỗ trợ thiệt hại trong các dự án nêu tại Điều 1 trên trước đây, sẽ được sửa đổi
theo nội dung quy định tại quyết định này.
Điều 4 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định đền bù, hỗ trợ thiệt
hại và tái định cư ở dự án xây dựng hai tuyến đường song hành xa lộ Hà Nội, Trạm
thu phí giao thông xa lộ Hà Nội và nút giao thông ở chân cầu Sài Gòn trước đây trái
với quy định tại quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 5 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chánh-Vật
giá thành phố, Giám đốc Sở Địa chính-Nhà đất thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng
thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố, Kiến Trúc sư Trưởng thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận 2, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 9, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, Giám đốc Công ty Dịch vụ phát triển đô thị, các
cơ quan, đơn vị và các hộ dân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận
- Như điều 5
- Văn phòng Chính phủ
- Tổng Thanh tra Nhà nước
- Đoàn công tác liên ngành của CP
- TT/TU, Thường trực HĐND.TP
- TTUB : CT, PCT/TT, ĐT, UV/PC
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc TP
- Tổ Công tác Chuyên ngành của TP
- Văn phòng Thành ủy, Thanh tra TP
- Văn phòng Tiếp dân thành phố
- VPUB : PVP/ĐT, NC
- Tổ NC, ĐT, DA, CV.QHĐBTĐC.TP
- Lưu
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH
PHỐ
KT. CHỦ TNCH
PHÓ CHỦ TNCH
Vũ Hùng Việt
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
******
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
TP.Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 12 năm 2000
BẢN QUY ĐNNH
VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐNNH ĐỀN BÙ, HỖ TRỢ THIỆT HẠI VÀ TÁI
ĐNNH CƯ TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HAI TUYẾN ĐƯỜNG SONG
HÀNH XA LỘ HÀ NỘI, TRẠM THU PHÍ VÀ NÚT GIAO THÔNG Ở CHÂN CẦU
SÀI GÒN TRÊN ĐNA BÀN QUẬN 2, QUẬN 9, QUẬN THỦ ĐỨC.
(Ban hành kèm theo quyết định số /2000/QĐ-UB-NC ngày 29 /12/2000 của Ủy ban
nhân dân thành phố)
I ĐỀN BÙ, HỖ TRỢ THIỆT HẠI VỀ CÁC LOẠI ĐẤT :
Điều 1 Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất và không được đền bù thiệt hại về
đất :
1- Các điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất áp dụng theo quy định tại Điều 6 của
Nghị định số 22/1998/NĐ-CP của Chính phủ ;
2- Các trường hợp không được đền bù thiệt hại về đất áp dụng theo quy định tại Điều
7 của Nghị định số 22/1998/NĐ-CP của Chính phủ ;
3- Trong một số trường hợp được xét hỗ trợ thiệt hại theo Bản quy định này.
Điều 2 Về đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc khác và đơn giá đất ở, đất nông
nghiệp để tính đền bù, hỗ trợ thiệt hại :
1- Đơn giá xây dựng nhà và vật kiến trúc khác :
áp dụng theo đơn giá xây dựng mới quy định tại Quyết định số 5184/QĐ-UB-KT
ngày 09 tháng 11 năm 1996 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành bảng
giá chuNn tối thiểu trị giá nhà để tính lệ phí trước bạ, nhân với hệ số điều chỉnh 1,2
lần.
2- Đơn giá đất ở :
áp dụng theo đơn giá đất quy định tại Quyết định số 05/QĐ-UB-QLĐT ngày 04 tháng
01 năm 1995 của Ủy ban nhân dân thành phố, nhân với hệ số K. Cụ thể là :
Mặt tiền xa lộ Hà Nội Đơn giá theo QĐ
05/QĐ-UB-QLĐT
(
đồng/m
2
)
H
ệ số K Mức giá đền bù
(đồng/m
2
)
Đoạn từ cầu Sàigòn đến
cầu Rạch Chiếc.
1.200.000 1,58 1.900.000
Đoạn từ cầu Rạch Chiếc
đến ngã tư Thủ Đức.
850.000 1,76 1.500.000
Đoạn từ ngã tư Thủ Đức
đến nghĩa trang Liệt sĩ
thành phố.
700.000 1,71 1.200.000
3. Đơn giá đất nông nghiệp :
a) Đất trồng cây hàng năm : áp dụng theo đơn giá tối đa (hạng 1) quy định tại quyết
định số 05/Qđ-UB-QLĐT ngày 04/01/1995 của Ủy ban nhân dân thành phố là 19.300
đồng/m
2
, nhân với hệ số K. Mức giá đền bù như sau :
- Từ cầu Sàigòn đến cầu Rạch Chiếc: 19.300đ x (K = 7,77) =150.000/m
2
;
- Từ cầu Rạch Chiếc đến ngã tư Thủ Đức : 19.300đ x (K = 6,48) = 125.000 đồng/m
2
;
- Từ ngã tư Thủ Đức đến nghĩa trang Liệt sĩ thành phố : 19.300đ x (K = 5,18) =
100.000 đồng/m
2
.
b) Đất trồng cây lâu năm (có nguồn gốc là đất ruộng đã cải tạo, san lấp) đất đồi gò :
tính đền bù bằng mức giá đền bù đất trồng cây hàng năm quy định tại điểm a trên và
cộng thêm mức hỗ trợ chi phí cải tạo, san lấp là
50.000 đồng/m
2
. Mức giá đền bù :
- Từ cầu Sài Gòn đến cầu Rạch Chiếc : 150.000đ + 50.000đ = 200.000đ/m
2
;
- Từ cầu Rạch Chiếc đến ngã tư Thủ Đức : 125.000 đ + 50.000đ - 175.000 đồng/m
2
;
- Từ ngã tư Thủ Đức đến nghĩa trang Liệt sĩ TP : 100.000 đ + 50.000đ = 150.000
đồng/m
2
.
Điều 3 Về việc tính giá đền bù, hỗ trợ thiệt hại về nhà ở, đất ở, đất nông nghiệp
và nhà ở, vật kiến trúc khác :
A Đối với đất ở :
1- Đất ở của hộ gia đình, cá nhân là đất để xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ
sinh hoạt như bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, lối đi, chuồng chăn nuôi gia
súc, gia cầm, nhà kho, nơi để thức ăn gia súc, gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ôtô
hoặc đất được cơ quan có thNm quyền giao đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở
nhưng chưa xây dựng nhà, đã hoàn tất thủ tục sử dụng đất và san lấp mặt bằng.
2- Đất ở có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ, hoặc đất ở không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử
dụng đất nhưng có nguồn gốc không chiếm dụng bất hợp pháp, được tính đền bù tùy
theo thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên nguyên tắc trừ đi nghĩa vụ tài
chính (ti
ền sử dụng đất) nếu chưa làm nghĩa vụ với Nhà nước theo mức quy định tại
Điều 6 và Điều 7 của Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về
thu tiền sử dụng đất.
3- Việc tính giá đền bù, hỗ trợ cụ thể được áp dụng như sau : (kèm bảng phụ lục tính
giá đền bù cụ thể)
a) Đất ở sử dụng hợp pháp là đất ở có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở do cơ
quan có thNm quyền cấp thì tính đền bù bằng 100% đơn giá đất ở quy định tại khoản
2, Điều 2 của Bản quy định này.
b) Đất ở sử dụng hợp lệ là đất ở đã sử dụng ổn định, không thuộc diện chiếm dụng
không hợp pháp, hoặc đất ở có nguồn gốc do nhận chuyển nhượng trực tiếp hoặc gián
tiếp (qua nhiều lần chuyển nhượng) nhưng có nguồn gốc ban đầu của người sử dụng
hợp pháp hoặc hợp lệ chuyển nhượng lại được tính đền bù như sau :
b.1- Sử dụng từ trước ngày 18/12/1980 (ngày ban hành Hiến pháp năm 1980) : tính
đền bù bằng 100% đơn giá đất ở quy định tại khoản 2, Điều 2 của Bản quy định này.
b.2- Sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 08/4/1982 (ngày Ban Xây dựng Cơ
bản thành phố ban hành văn bản số 679/XDCB “quy định tạm thời về lộ giới các trục
đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”) hoặc sử dụng từ ngày 08/4/1982 đến
trước ngày 15/10/1993 (ngày Luật đất đai năm 1993 có hiệu lực thi hành) tính đền bù
bằng 100% đơn giá đền bù đất ở hợp pháp, trừ đi 20% tiền sử dụng đất phải nộp theo
quy định. [đơn giá đền bù = đơn giá đền bù đất ở hợp pháp - (20% x đơn giá đất ở quy
định tại quyết định số 05/QĐ-UB-QLĐT)].
b.3- Sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau, tính đền bù bằng 100% đơn giá đền bù
đất ở hợp pháp, trừ đi 100% tiền sử dụng đất phải nộp theo mức quy định [đơn giá
đền bù = đơn giá đền bù đất ở hợp pháp - (100% x đơn giá đất ở quy định tại quyết
định số 05/QĐ-UB-QLĐT)]. Trường hợp do nhận chuyển nhượng của người sử dụng
đất ở ổn định trước đó (từ ngày 15/10/1993 trở về sau) không có giấy tờ hợp lệ, chỉ có
giấy tờ mua bán chuyển nhượng giữa 2 bên được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị
trấn xác nhận thì trừ đi 40% tiền sử dụng đất phải nộp theo mức quy định (đơn giá
đền bù = đơn giá đền bù đất ở hợp pháp - (40% x đơn giá đất ở quy định tại quyết
định số 05/QĐ-UB-QLĐT).
b.4- Trường hợp người đang sử dụng đất ở có nguồn gốc do nhận chuyển nhượng trực
tiếp hoặc gián tiếp (chuyển nhượng qua nhiều lần) đất ở của người sử dụng hợp pháp
hoặc của người sử dụng đất ở hợp lệ từ trước ngày 15/10/1993, thì người đang sử
dụng được đền bù theo, mức đền bù của người chủ sử dụng cũ.
c) Đối với đất có nguồn gốc chiếm dụng không hợp pháp (là đất do chiếm dụng của
Nhà nước, chiếm dụng tài sản vắng chủ để sử dụng hoặc mua của người khác có
nguồn gốc không hợp pháp để sử dụng) được xét hỗ trợ tùy từng trường hợp cụ thể
như sau :
c.l- Sử dụng từ trước ngày 08/4/1982 : hỗ trợ bằng 30% đơn giá đền bù đất ở hợp
pháp.
c.2- Sử dụng từ ngày 08/4/1982 đến trước ngày 18/12/1990 (ngày Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành thông báo số 165/TB-UB chỉ đạo giải tỏa, chỉnh trang trục đường
Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh) : hỗ trợ bằng 20% đơn giá đền bù đất ở hợp pháp.
c.3- Sử dụng từ ngày 18/12/1990 trở về sau : hỗ trợ công tôn tạo, gìn giữ đất bằng
10% đơn giá đền bù đất ở hợp pháp.
c.4- Mức diện tích đất ở để tính hỗ trợ không quá 200m
2
/hộ. Phần diện tích đất ở còn
lại ngoài 200m
2
đang sử dụng (nếu có) được tính hỗ trợ bằng với mức giá hỗ trợ đất
nông nghiệp quy định tại khoản 3, phần B của điều 3 này.
d- Về hạn mức đất ở để tính đền bù :
d.1- Trường hợp diện tích bị thu hồi nhỏ hơn 200m
2
(trong đó vừa có đất ở, vừa có
đất nông nghiệp) thì tính đền bù toàn bộ diện tích này theo đất ở.
d.2- Trường hợp diện tích bị thu hồi lớn hơn 200m
2
(trong đó vừa có đất ở, vừa có đất
nông nghiệp thì tính đền bù như sau :
- Nếu có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở do cơ quan có thNm quyền cấp thì tính
đền bù theo diện tích ghi trong giấy chứng nhận. Trường hợp diện tích ghi trong giấy
chứng nhận nhỏ hơn 200m
2
nhưng diện tích thực tế đang sử dụng lớn hơn 200m
2
thì
tính đền bù 200m
2
.
- Nếu không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì tính đền bù đất ở không quá
200m
2
.
d.3- Phần diện tích khuôn viên đất ở còn lại ngoài 200m
2
, tính đền bù theo phương
pháp tính quy định tại điểm 3.2, mục 3, khoản II phần A của Thông tư số
145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính (tính đền bù theo giá đền bù đất
nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm) và cộng thêm 30% phần chênh lệch giữa giá
đền bù đất ở và giá đền bù đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm) của khuôn viên
đó (xem bảng phụ lục tính giá đính kèm).
B. Đối với đất nông nghiệp :
1- Người đang sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp hợp lệ (có một trong các điều kiện
quy định tại khoản 1 Điều 1 của Bản quy định này thì được đền bù thiệt hại bằng tiền
100% đơn giá quy định tại khoản 3, Điều 2 của Bản quy định này.
2- Đối với đất ao, mương vườn, tính đền bù bằng với mức giá đền bù đất trồng cây
hàng năm.
3- Đối với đất nông nghiệp sử dụng không hợp pháp là đất có nguồn gốc chiếm của
Nhà nước, chiếm đất vắng chủ để sử dụng thì không được đền bù thiệt hại về đất
nhưng được xét hỗ trợ như sau :
3.1- Sử dụng từ trước ngày 15/10/1993 : được hỗ trợ bằng 80% đơn giá đất nông
nghi
ệp quy định tại khoản 3, Điều 2 của Bản quy định này.
3.2- Sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau : được hỗ trợ bằng 50% đơn giá đất nông
nghiệp quy định tại khoản 3, Điều 2 của Bản quy định này.
C- Đối với đất có nguồn gốc đất công, người đang sử dụng được cơ quan, đơn vị của
Nhà nước tạm giao, cho thuê, mượn để sử dụng có thời hạn, nay bị thu hồi thì được
tính bồi hoàn chi phí đã đầu tư vào đất.
D- Đối với nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác :
1- Đối với nhà, công trình xây dựng trên đất thuộc đối tượng được đền bù thiệt hại về
đất theo quy định tại điểm a, b, khoản 3, phần A, Điều 3 của Bản quy định này, được
đền bù thiệt hại như sau :
a- Nhà có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ : được đền bù 100% đơn giá quy định tại khoản 1,
Điều 2 của Bản quy định này.
b- Nhà không có hoặc không đủ giấy tờ hợp lệ, đền bù bằng 90% đơn giá của nhà hợp
pháp.
c- Đối với nhà cấp 4, nhà tạm, công trình phụ độc lập (không phân biệt có hoặc không
có giấy tờ hợp lệ) : được tính đền bù bằng 100% đơn giá của nhà, công trình hợp
pháp.
2- Đối với nhà, công trình xây dựng trên đất có nguồn gốc chiếm dụng không hợp
pháp theo qui định tại điểm c, khoản 3, phần A, Điều 3 của Bản qui định này, được
tính hỗ trợ như sau :
- Xây dựng từ trước ngày 08/4/1982 : hỗ trợ bằng 30% đơn giá đền bù nhà ở hợp
pháp.
- Xây dựng từ ngày 08/4/1982 đến trước ngày 18/12/1990 : hỗ trợ bằng 20% đơn giá
đền bù nhà ở hợp pháp.
- Xây dựng từ ngày 18/12/1990 trở về sau : hỗ trợ bằng 10% đơn giá đền bù nhà ở
hợp pháp.
- Các trường hợp đã có quyết định xử lý buộc tháo dỡ phần diện tích xây dựng vi
phạm của cơ quan chức năng thì không hỗ trợ.
Điều 4 Đền bù về tài sản khác :
1- Nhà có hệ thống điện thoại, điện, nước (thuê bao), giếng nước được đền bù :
- Điện thoại : Theo giá lắp đặt mới hoặc di dời của Công ty Điện thoại thành phố.
- Đồng hồ điện chính (thuê bao) : theo giá lắp đặt mới hoặc di dời của Công ty Điện
lực thành phố.
-
Đồng hồ nước (thuê bao) : 2.000.000 đ/cái. Trường hợp di dời một phần nhà thì hỗ
trợ 400.000 đ - 500.000 đ/cái.
- Giếng nước khoan :
+ 1.500.000 đ/cái (sâu dưới 30m/cái)
+ 3.000.000 đ/cái (sâu dưới 30m/cái đến dưới 50m/cái)
+ 5.000.000 đ/cái (sâu dưới 50m/cái trở lên)
- Giếng nước đào thủ công : 80.000đ/mét sâu.
2- Các vật kiến trúc khác : được đền bù theo đơn giá ghi trong quyết định số
5184/QĐ-UB-KT ngày 09/11/1996 của Ủy ban nhân dân thành phố, nhân hệ số 1,2.
Điều 5 Đền bù hoa màu, cây trồng, mồ mả :
1. Đối với hoa màu, cây trồng : áp dụng theo khung giá chuNn ghi trong Bảng phụ lục
kèm theo bản qui định này. Riêng đối với vườn trồng cây chuyên canh thì có thể tính
tăng thêm không quá 50% khung giá chuNn.
2. Bồi hoàn chi phí bốc mộ và hỗ trợ chi phí cải táng như sau :
- Mộ đất : 1.000.000 đ/mộ
- Mộ xây thường, đá ong : 1.500.000 đ/mộ
- Mộ xây bán kiên cố : 2.500.000 đ/mộ
- Mộ xây kiên cố : 4.000.000 đ/mộ
- Mộ cốt cải táng : 400.000 đ/mộ.
- Hỗ trợ tiền đất cải táng : 2.000.000 đ/mộ.
II CÁC KHOẢN HỖ TRỢ KHÁC :
Điều 6 Hỗ trợ di dời, chi phí ổn định sản xuất, đời sống và hỗ trợ khác:
1- Hỗ trợ ổn định về đời sống : Đối với những hộ phải di dời đến nơi ở khác, được
hỗ trợ một lần 1.000.000 đ cho mỗi nhân khNu có hộ khNu thường trú, cũng như tạm
trú dài hạn thuộc diện KT3 tại căn nhà phải di dời.
2- Hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời nhà :
Đối với những hộ nằm trong phạm vi giải tỏa không còn đất ở, phải di dời đến nơi
khác thì được hỗ trợ 2.000.000 đồng/căn/hộ cấp 3 trở lên và 1.000.000 đồng/căn/hộ
cấp 4, nhà tạm.
3- Hỗ trợ thiệt hại do ngừng sản xuất kinh doanh :
a) Đối với hộ gia đình và cá nhân có giấy phép kinh doanh, được hỗ trợ 10% doanh
thu/tháng và được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng. Trường hợp không có giấy phép
kinh doanh nhưng có thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước thì được hỗ trợ
bằng 50% mức hỗ trợ của hộ gia đình, cá nhân có giấy phép kinh doanh.
b) Đối với doanh nghiệp, được hỗ trợ theo thực lãi/tháng, nhân với 3 tháng.
c) Doanh thu và thực lãi để tính hỗ trợ là doanh thu và thực lãi bình quân của 3 tháng
gần nhất của thời điểm giải tỏa (số liệu tính toán dựa trên số liệu cung cấp của cơ
quan thuế).
4- Hỗ trợ đối với các gia đình chính sách, được hỗ trợ thêm cho mỗi hộ gia đình :
4.1. Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao
động : 5.000.000 đ/hộ.
4.2. Thương binh, gia đình liệt sĩ (cha, mẹ, vợ, chồng, con là liệt sĩ) : 3.000.000 đ/hộ.
4.3. Gia đình có công với Cách mạng và các đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội
thường xuyên : 1.000.000 đ/hộ.
4.4. Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều đối tượng chính sách thì chỉ tính một
mức hỗ trợ của đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất.
5. Về mức hỗ trợ chi phí đào tạo chuyển đổi ngành nghề do bị thu hồi đất sản
xuất nông nghiệp :
Hộ bị thu hồi từ 30% đến 50% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng hợp pháp, hợp
lệ thì được một suất hỗ trợ; từ trên 50% đến 70% diện tích thì được 02 suất hỗ trợ;
trên 70% diện tích thì được hỗ trợ cho tổng số lao động nông nghiệp trong độ tuổi có
tên trong sổ hộ khNu của hộ gia đình đó. Mức chi phí đào tạo cho một suất hỗ trợ là
1.000.000 đ.
III. VỀ VIỆC TÁI ĐNNH CƯ : (đối với các hộ di chuyển toàn bộ nhà ở đất ở) :
Điều 7 Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng của dự án chịu trách nhiệm
lập phương án tái bố trí lại dân cư cụ thể theo quy định tại bản quy định này báo cáo
Hội đồng thNm định đền bù giải phóng mặt bằng của thành phố thNm định và trình Ủy
ban nhân dân thành phố phê duyệt để thực hiện theo các nguyên tắc sau :
1- Về phương thức và đơn giá đất nền nhà tại khu tái định cư :
Các hộ gia đình và cá nhân bị thu hồi toàn bộ nhà ở đất ở sẽ được điều chỉnh, bố trí lại
diện tích nhà ở, đất ở khác trong các khu quy hoạch tái định cư của dự án này tại khu
quy hoạch dân cư thuộc quận 2 và quận 9 hoặc tại khu chung cư phường Bình Trưng
Đông quận 2 theo nguyên tắc “giá trị tương đương”.
a) Giá trị nhà ở, đất ở để tính điều chỉnh, hoán đổi là mức giá trị nhà ở, đất ở được đền
bù, tr
ợ cấp của các hộ gia đình, cá nhân và mức giá trị nhà ở đất ở theo quy hoạch ở
khu tái định cư.
b) Phần chênh lệch về giá trị nhà ở, đất ở giữa nơi ở cũ và nơi ở mới được thanh toán
bằng tiền theo một trong hai trường hợp sau đây :
- Trường hợp mức giá trị nhà ở, đất ở nơi ở cũ lớn hơn mức giá trị nhà ở, đất ở được
tái bố trí theo quy hoạch nơi ở mới thì chủ đầu tư phải thanh toán phần giá trị chênh
lệch này cho người bị thu hồi đất ở.
- Trường hợp mức giá trị nhà ở, đất ở nơi ở cũ nhỏ hơn mức giá trị nhà ở, đất ở được
tái bố trí theo quy hoạch nơi ở mới thì chủ đầu tư hỗ trợ phần giá trị chênh lệch cho
người bị thu hồi đất ở.
c) Đơn giá đất ở để tính đền bù, hỗ trợ được áp dụng theo khoản 2,
Điều 2 và các điều kiện khác theo quy định tại khoản 3, phần A, Điều 3 của Bản quy
định này.
d) Đơn giá đất ở tại khu tái định cư là mức giá thành đất nền nhà đã có cơ sở hạ tầng
kỹ thuật hoàn chỉnh và được tính không cao hơn mức giá đền bù đất ở hợp pháp nơi
cũ.
e) Đơn giá nhà ở được tính theo giá thành xây dựng tùy căn hộ.
f) Diện tích đất nền tái bố trí tại khu tái định cư không thấp hơn 60% mức diện tích
đất ở bị thu hồi, không thấp hơn 40m
2
trên hộ và tối đa không quá 200m
2
/hộ.
2- Về đối tượng, điều kiện tái định cư :
a) Việc tái định cư được áp dụng cho các trường hợp có nhà ở, đất ở hợp pháp, hợp lệ
bị thu hồi toàn bộ; có yêu cầu tái bố trí với nguyên tắc một căn hộ/một lô nền đất theo
quy hoạch hoặc một căn hộ chung cư ở khu tái định cư.
b) Các trường hợp đặc biệt khác Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng của
dự án xem xét đề xuất giải quyết cụ thể từng trường hợp về yêu cầu và phương thức
tái định cư, tạm cư, nhất là đối với các hộ đang thực sự gặp khó khăn về chỗ ở.
c) Trường hợp đặc biệt, có tiền đền bù và hỗ trỡ về nhà và đất không đủ mua một căn
hộ có giá trị nhọ nhất trong chung cư ở khu tái định cư thì được xét bán trả góp trong
thời hạn tối đa 10 năm hoặc cho thuê 1 căn hộ với giá thuê theo quyết định số
118/TTg ngày 27/12/1992 của Thủ tướng Chính phủ.
3- Thủ tục cấp giấy chứng nhận nhà ở, đất ở :
Ủy ban nhân dân quận chịu trách nhiệm phối hợp cùng các cơ quan chức năng và đơn
vị chủ đầu tư hướng dẫn các thủ tục hoàn chỉnh về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở theo qui định hiện hành. Các chi phí lập thủ tục này
do chủ đầu tư chi trả (gồm lệ phí địa chính, lệ phí trước bạ, lệ phí cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở).
4- Đối với các hộ gia đình và cá nhân có yêu cầu tự lo nơi ở mới, không có yêu cầu tái
định cư thì được hỗ trợ thêm 10% giá trị đền bù hỗ trợ thiệt hại về đất ở theo bảng
tính giá trị đền bù, hỗ trợ thiệt hại của hộ đó.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét