Phương pháp này giả định những hàng hoá mua vào sau cùng sẽ được xuất bán trước tiên, ngược lại với
phương pháp nhập trước - xuất trước ở trên.
Phương pháp này có ưu điểm là làm cho những khoản doanh thu hiện tại phù hợp với khoản chi phí hiện
tại vì doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị hàng hoá vừa mới được đưa vào ngay gần đó. Phương pháp
LIFO thích hợp trong trường hợp lạm phát, giá cả có xu hướng tăng lên.
d. Phương pháp giá thực tế đích danh.
Theo phương pháp này, khi nhập kho hàng hoá để riêng từng lô hàng để khi xuất kho lô hàng nào thì sẽ
tính theo giá đích danh lô hàng đó. Đây là phương pháp lý tưởng nhất, nó tuân thủ nguyên tắc chi phí phù
hợp với doanh thu thực tế.
Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô hàng nhập kho. Còn đối
với doanh nghiệp có nhiều loại hàng hoá thì không thể áp dụng phương pháp này. Bởi vì, việc áp dụng
phương pháp giá thực tế đích danh đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ áp dụng khi hàng tồn kho có thể
phân biệt từng loại, từng thứ riêng rẽ.
Như vậy, trong các phương pháp đã nêu trên thì không có phương pháp nào là tốt nhất trong việc đánh giá
trị giá vốn của hàng xuất bán. Phương pháp nào được lựa chọn phải phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, đặc điểm phương pháp quản lý hàng tồn kho, quản lý kho, điều kiện kho tàng, trình
độ của kế toán trong mối quan hệ với giá cả. Phương pháp đó là phương pháp hợp lý nhất phản ánh giá vốn
hàng bán một cách chính xác nhất.
2.2.2.2. Xác định chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ.
Do chi phí thu mua hàng hoá liên quan đến toàn bộ khối lượng hàng hoá trong kỳ và lượng hàng hoá đầu
kỳ, nên cần phải phân bổ chi phí thu mua hàng hoá cho hàng tiêu thụ trong kỳ và hàng còn lại theo tiêu thức
phù hợp ( theo doanh thu, theo trị giá mua, theo số lượng, trọng lượng). Thường các doanh nghiệp sử dụng
tiêu thức trị giá hàng mua để phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ.
Công thức phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ trong kỳ như sau:
Chi phí thu mua phân
bổ cho hàng tiêu thụ
trong kỳ
=
Chi phí thu mua
đầu kỳ
+
Chi phí thu mua
phát sinh trong kỳ
x
Trị giá
hàng mua
trong kỳ
Trị giá hàng mua
tiêu thụ trong kỳ
+
Trị giá hàng mua
tồn cuối kỳ
2.3. Các nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng :
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù
hợp và phải theo năm tài chính.
- Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán
hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia theo quy
định tại điểm 10, 16, 24 của chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác( Quyết định số 149/ 2001/ QĐ- BTC
ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính) và các quy định của chế độ kế toán hiện hành.
- Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì
việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu.
9
- Doanh thu( kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu, trong từng loại
doanh thu được chi tiết theo từng thứ doanh thu nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả
kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải được hạch toán riệng biệt. Các khoản giảm trừ
doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định
kết quả kinh doanh của kỳ kế toán.
- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Toàn
bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào tài khoản 911- Xác định kết quả kinh
doanh. Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ.
2.4. Phương pháp xác đinh chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp:
2.4.1. Chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động bán hàng của doanh
nghiệp.
Chi phí bán hàng là chi phí thời kỳ nên về nguyên tắc các khoản chi phí phát sinh trong kỳ bao nhiêu, kế
toán sẽ kết chuyển vào trị giá vốn của hàng bán để xác định kết quả kinh doanh. Song hiện nay chế độ cho
phép đối với các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, doanh thu phát sinh ít. Chi phí bán hàng
chỉ phân bổ một phần trong kỳ, việc phân bổ được thực hiện theo trị giá vốn.
Công thức phân bổ chi phí bán hàng:
CPBH tính cho
hàng còn lại
=
Chi phí bán hàng
còn lại đầu kỳ
+
Chi phí bán hàng
phát sinh trong kỳ
x
Trị giá vốn
hàng còn
lại cuối kỳ
Trị giá vốn hàng
xuất trong kỳ
+
Trị giá vốn hàng
còn lại cuối kỳ
CPBH tính cho
hàng tiêu thụ =
CPBH còn
lại đầu kỳ +
CPBH phát
sinh trong kỳ -
CPBH tính cho
hàng còn lại
2.4.1. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục
vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp.
Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho hàng bán ra tương tự như chi phí bán hàng
Công thức phân bổ :
CPQLDN tính cho
hàng còn lại
=
Chi phí QLDN
còn lại đầu kỳ
+
Chi phí QLDN
Phát sinh trong kỳ
x
11
Trị giá vốn
hàng còn
lại cuối kỳ
Trị giá vốn hàng
xuất trong kỳ
+
Trị giá vốn hàng
còn lại cuối kỳ
CPQLDN tính
cho hàng tiêu thụ
= CPQLDN còn
lại đầu kỳ
+ CPQLDN phát
sinh trong kỳ
_ CPQLDN tính
cho hàng còn lại
2.5. Xác định kết quả kinh doanh.
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp trong một kỳ, được xác định bằng doanh thu
cộng (+) thu nhập khác trừ (-) chi phí các hoạt động đã thực hiện và được biểu hiện bằng chỉ tiêu lãi, (lỗ).
Công thức xác định:
- KQHĐKD = Doanh thu thuần - CPBH - CPQLDN
- KQHĐTC = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính
- KQHĐ khác = Thu nhập hoạt động khác - Chi phí hoạt động khác
Nếu tổng thu nhập > tổng chi phí thì kết quả kinh doanh có lãi, ngược lại doanh nghiệp bị lỗ. Kết quả
hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào quy mô, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và ảnh hưởng đến chu
kỳ kinh doanh tiếp theo.
2.6. Chứng từ sử dụng hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Tùy theo phương thức bán hàng, hạch toán bán hàng sử dụng chứng từ kế toán sau:
- Hoá đơn GTGT.
- Hoá đơn bán hàng.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Bảng kê bán hàng .
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi.
- Giấy nộp tiền.
- Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày.
- Các chứng từ khác có liên quan
Các chứng từ cần được kiểm tra phân loại trước khi ghi sổ kế toán.
3. KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG
MẠI.
3.1. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng .
13
3.1.1. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng ở doanh nghiệp thương mại áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động
tăng giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống trên sổ sách kế toán tổng hợp ( các tài
khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho ).
3.1.1.1. Tài khoản sử dụng.
a. TK 156 - Hàng hoá.
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có của hàng hoá tồn kho và nhập xuất trong kỳ báo cáo theo
trị giá nhập kho thực tế.
Tài khoản 156 được hạch toán chi tiết theo kho, theo loại hàng, nhóm hàng và từng thứ hàng hoá.
b. TK 157 - Hàng gửi bán.
Tài khoản 157 dùng để theo dõi giá trị sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ theo phương thức chuyển thẳng hoặc
giá trị sản phẩm, hàng hoá bán đại lý, ký gửi hay giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho người đặt
hàng, người mua nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.
TK này được mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng nhóm hàng.
c. TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
TK 511 dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế
toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ.
Tài khoản này gồm 4 tài khoản cấp 2:
- TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5112 - Doanh thu bán các sản phẩm
- TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá
TK này không có số dư.
d. TK 512 - Doanh thu nội bộ.
TK 512 dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dich vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh
nghiệp.
e. TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
TK này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt
động tài chính khác của doanh nghiệp
f. TK 521 - Chiết khấu thương mại.
TK này dùng để phản ánh khoản chiết khấu mà doang nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người
mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận
về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
g. TK 531- Hàng bán bị trả lại
Tài khoản này phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại và kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang TK 511
hoặc TK 512 để ghi giảm doanh thu bán hàng
h. TK 532 - Giảm giá hàng bán
Tài khoản này phản ánh số tiền giảm giá cho khách hàng và kết chuyển số tiền giảm giá sang TK 511 hoặc
TK 512 để giảm doanh thu bán hàng
15
i. TK 632 - Giá vốn hàng bán.
TK 632 dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã bán( được chấp nhận thanh
toán hoặc đã thanh toán) và kết chuyển trị giá vốn hàng bán sang tài khoản 911- Xác định kết quả kinh
doanh.
j. TK 635 - Chi phí tài chính
Tài khoản này dùng để phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc
các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên
doanh…
k. TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
TK 3331 phản ánh thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, số thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ, thuế GTGT được miễn giảm và thuế GTGT phải nộp.
l. TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán, chi
tiết theo từng hoạt động ( hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác )
m. TK 421 - Lãi chưa phân phối.
TK này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh và tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp trong
kỳ.
Ngoài các TK trên, kế toán còn sử dụng các tài khoản khác như: TK 111, TK 112, TK131, TK141,
3.1.1.2. Phương pháp hạch toán.
a. Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp.
- Căn cứ vào hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan kế toán ghi :
+ Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ :
Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra.
+ Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp :
Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Đồng thời căn cứ vào hoá đơn, các chứng từ xuất kho, kế toán xác định giá vốn hàng bán xác định tiêu thụ để
ghi sổ :
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán xác định tiêu thụ
Có TK 155, 156 - Thành phẩm, hàng hoá đã xác định tiêu thụ
- Các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh :
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT giảm tương ứng
Có TK 111, 113,131 - Tổng giá thanh toán
Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán bị trả lại
17
Nợ TK 155, 156 - Thành phẩm, hàng hoá trả lại nhập kho
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán bị trả lại
* Trường hợp DN phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu về số hàng bán :
Nợ TK 511- Doanh thu của số hàng chịu thuế TTĐB, thuế XNK
Có TK 3332, 3333 - Thuế TTĐB, thuế XNK phải nộp
- Việc phân bổ chi phí mua hàng theo hàng đã bán được ghi sổ :
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán xác định tiêu thụ
Có TK 156(2) - Chi phí thu mua phân bổ cho hàng đã bán
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản ghi giảm doanh thu
Nợ TK 511 - Các khoản giảm trừ doanh thu tiêu thụ
Có TK 521 - Chiết khấu thương mại
Có TK 531 - Hàng bán bị trả lại
Có TK 532 - Giảm giá hàng bán
- Cuối kỳ xác định doanh thu thuần và kết chuyển :
DTT = DT - các khoản giảm trừ DT (TK 521, TK531,TK 532,TK 3332,TK3333)
Nợ TK 51 - DTT
Có TK9 - Xác định KQKD
- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK 91 - Xác định KQKD
Có TK 63 - Giá vốn hàng bán xác định tiêu thụ
Có TK 333 - Thuế GTGT phải nộp.
b. Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán
- Phản ánh trị giá vốn hàng gửi đi bán:
Nợ TK 157 - Giá vốn hàng xuất kho gửi bán
Có TK 155, 156(1) - Thành phẩm hàng hoá xuất kho gửi bán
Khi khách hàng kiểm nhận hàng hoá, chấp nhận mua hoặc chấp nhận thanh toán khi đó đủ điều kiện
ghi nhận doanh thu
+ Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ :
Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra.
+ Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp :
Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Đồng thời phản ánh trị giá vốn của hàng gửi bán xác định tiêu thụ
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán xác định tiêu thụ
Có TK 157 - Trị giá hàng gửi đi bán
Ngoài các bút toán trên, các bút toán liên quan đến số hàng gửi đi bán nếu có phát sinh được hạch
toán như phương thức bán hàng trực tiếp.
c. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng đại lý.
19
* Hạch toán tại đơn vị giao đại lý.
Doanh nghiệp mở sổ chi tiết “ Hàng giao đại lý ” cho từng cơ sở để theo dõi.
- Khi xuất hàng hoá chuyển giao cho bên nhận đại lý, kế toán ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đại lý.
Có TK 156 ( 1562 ) - Hàng hoá.
- Khi hàng đại lý được xác định là tiêu thụ, kế toán ghi các bút toán sau:
Phản ánh doanh thu của hàng gửi bán, đại lý bán được.
Nợ TK 131 - Tổng giá bán ( đã trừ hoa hồng ).
Nợ TK 641 - Hoa hồng đại lý
Có TK 511 ( 5111 ) - Doanh thu của số hàng đã bán.
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Phản ánh trị giá vốn của hàng gửi đại lý xác định tiêu thụ.
Nợ TK 632 - Tập hợp giá vốn hàng bán.
Có TK 157 - Trị giá của hàng gửi đại lý.
Khi nhận tiền do cơ sở đại lý thanh toán.
Nợ TK 111, 112 - Số tiền đã được thanh toán.
Có TK 131 - Số tiền hàng thu.
* Hạch toán tại bên nhận bán hàng đại lý.
Khi nhận hàng do bên giao đại lý chuyển đến, kế toán ghi nhận trị giá hàng đã nhận theo tổng giá thanh
toán.
Nợ TK 003: Tổng giá thanh toán của hàng nhận đại lý, ký gửi.
Khi hàng nhận đại lý, ký gửi đã bán được theo giá quy định, doanh nghiệp phản ánh hoa hồng được
hưởng và số tiền phải trả cho bên giao đại lý.
Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511 ( 5113 ) - Hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng
Có TK 331 - Số tiền phải trả cho bên giao đại lý.
Đồng thời ghi đơn : Có TK 003 - Trị giá hàng đại lý đã bán được.
Khi trả tiền cho bên giao đại lý, kế toán ghi:
Nợ TK 331 - Số tiền trả cho bên giao đại lý.
Có TK 111, 112 - Số tiền trả cho bên giao đại lý.
d. Hạch toán bán hàng trả góp.
Khi bán hàng trả góp, kế toán ghi các bút toán sau:
- Phản ánh giá bán của hàng bán trả góp.
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ .
Nợ TK 111, 112, 113 - Số tiền người mua thanh toán lần đầu.
Nợ TK 131 - Số tiền trả góp.
Có TK 511 ( 5111 ) - Doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay.
Có TK 338 - Chênh lệch giá bán trả góp lớn hơn giá bán trả tiền ngay.
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
21
Hàng tháng xác định và kết chuyển vào doanh thu tiền lãi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu trả góp.
Các bút toán khác tương tự như phương thức bán hàng trực tiếp
i. Hạch toán bán hàng nội bộ.
Kế toán tại đơn vị giao hàng
- Phản ánh giá vốn của số hàng dã chuyển ( căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và lệnh
điều động nội bộ )
Nợ TK 157 - Giá vốn hàng tiêu thụ nội bộ
Có TK 155, 156 - Thành phẩm, hàng hoá tiêu thụ nội bộ
- Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu dùng nội bộ
Nợ TK 111, 112, 1368 - Số đã thu, số phải thu về hàng tiêu thụ nội bộ
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ.
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra
- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn của hàng tiêu thụ nội bộ.
Nợ Tk 632 - Giá vốn của hàng tiêu thụ nội bộ
Có TK 157 - Trị giá hàng gửi tiêu thu nội bộ
Kế toán tại đơn vị phụ thuộc( đơn vị nhận hàng)
- Căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Nợ TK 155, 156 - Nhập kho thành phẩm, hàng hoá
Có TK 3368 - Phải trả nội bộ
- Khi bán được hàng, kế toán ghi nhận doanh thu
Nợ TK 111, 112, 31 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng.
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra
- Khi nhận được hoá đơn GTGT của cấp trên chuyển đến, kế toán phản ánh thuế GTGT được khấu trừ
và giá vốn hàng đã bán
Nợ TK 1331- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 155, 156 – Giá mua nội bộ của hàng đã bán
3.1.2. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng ở doanh nghiệp thương mại áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kỳ.
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế cuối kỳ để
phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp; từ đó tính ra giá trị hàng hoá, vật tư xuất
ra trong kỳ.
3.1.2.1. Tài khoản sử dụng.
a. TK 151 - Hàng mua đang đi đường.
TK này dùng để phản ánh trị giá hàng mua đang đi đường hay đang gửi tại kho người bán. TK này mở
chi tiết cho từng loại hàng, từng người bán.
b. TK 156 - Hàng hoá.
23
TK này dùng để theo dõi giá vốn của hàng tồn kho đầu kỳ hoặc cuối kỳ.
c. TK 157 - Hàng gửi đi bán.
TK 157 dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng gửi bán, ký gửi, đại lý chưa bán được tại thời điểm kiểm
kê.
d. TK 611 ( 6112 ) - Mua hàng hoá.
TK 6112 dùng để theo dõi tình hình thu mua; tăng, giảm hàng hoá.
3.1.2.2. Phương pháp hạch toán.
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ các nghiệp vụ về bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh chỉ khác với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên ở việc xác định giá vốn
hàng bán. Các bút toán phản ánh doanh thu bán hàng trong kỳ giống các doanh nghiệp áp dụng phương pháp
kê khai thường xuyên.
Việc xác định trị giá mua thực tế của hàng bán được hạch toán.
- Đầu kỳ, kết chuyển giá vốn của hàng chưa tiêu thụ.
Nợ TK 611 ( 6112 ) - Trị giá vốn của hàng chưa tiêu thụ đầu kỳ.
Có TK liên quan 151, 156, 157
- Trong kỳ kinh doanh, các nghiệp vụ liên quan tới tăng hàng hoá được phản ánh vào bên Nợ TK 611
( 6112 ).
- Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê, xác định hàng hoá đã tiêu thụ hay chưa tiêu thụ cuối kỳ.
+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng tồn kho, cuối kỳ:
Nợ TK 156, 157, 151 - Trị giá hàng chưa tiêu thụ cuối kỳ.
Có TK 611 ( 6112 ) - Kết chuyển trị giá vốn của hàng chưa tiêu thụ.
+ Xác định giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK 632 - Giá vốn của hàng bán trong kỳ.
Có TK 611 ( 6112 ) - Trị giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ.
3.2. Hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
3.2.1. Hạch toán chi phí bán hàng.
- Phương pháp hạch toán.
+ Tính lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng.
Nợ TK 641 ( 6411 ) - Tập hợp chi phí nhân viên bán hàng.
Có TK 334 - Tiền lương và phụ cấp có tính chất lương.
+ Trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định trên tổng số lương phát
sinh trong kỳ vào chi phí.
Nợ TK 641 ( 6411) - Chi phí nhân viên bán hàng.
Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384 ) - Trích KPCĐ, BHXH, BHYT.
+ Giá trị vật liệu xuất dùng cho bán hàng.
Nợ TK 641 ( 6412 ) - Tập hợp chi phí bán hàng.
Có TK 152 - Chi phí vật liệu phục vụ cho tiêu thụ.
+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho việc bán hàng.
Nợ TK 641 ( 6413 ) - Tập hợp chi phí dụng cụ, đồ dùng.
Có TK 153 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho việc tiêu thụ.
25
+ Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng.
Nợ TK 641 ( 6414 ) - Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ.
Có TK 214 - Tổng số KH TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng.
+ Chi phí bảo hành thực tế phát sinh.
Nợ TK 641 ( 6415 ) - Tập hợp chi phí bảo hành.
Có TK 111, 112, 152, 156 - Chi phí bảo hành phát sinh.
+ Các khoản dịch vụ mua ngoài ( hoa hồng đại lý, hoa hồng uỷ thác xuất khẩu ) phát sinh.
Nợ TK 641 ( 6417 ) - Trị giá dịch vụ mua ngoài.
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có ).
Có TK 331 - Tổng giá thanh toán.
+ Các chi phí khác bằng tiền phát sinh.
Nợ TK 641 ( 6418 ) - Tập hợp chi phí khác bằng tiền.
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có ).
Có TK 111, 112 - Tổng số tiền chi ra.
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ.
Nợ TK 142 ( 1422 ) - Đưa vào chi phí chờ kết chuyển.
Nợ TK 911 - Chi phí bán hàng trừ vào kết quả trong kỳ.
Có TK 641 - Kết chuyển chi phí bán hàng.
3.2.2. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Phương pháp hạch toán.
+ Khi tính lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 642 ( 6421 ) - Tập hợp chi phí nhân viên quản lý
Có TK 334 - Lương và phụ cấp phải trả
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng tiền lương.
Nợ TK 642 ( 6421 ) - Tập hợp chi phí nhân viên quản lý
Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384 ) - Trích KPCĐ, BHXH, BHYT.
+ Phản ánh trị giá vật liệu xuất dùng cho quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 642 ( 6422 ) - Chi phí vật liệu quản lý
Có TK 152 - Trị giá NVL xuất dùng
+ Giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng cho quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 642 (6423 ) - Chi phí CC-DC quản lý
Có TK 153 - Trị giá CC-DC xuất dùng
+ Trích khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp trong kỳ.
Nợ TK 642 ( 6424 ) - Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214 - Khấu hao dùng cho bộ phận quản lý
+ Trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Nợ TK 642 ( 6426 ) - Tập hợp chi phí dự phòng, giảm giá.
Có TK 139 - Trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
Có TK 159 - Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
+ Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài.
27
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét