nhà nước một thành viên Rượu Hà Nội. Công ty có con dấu riêng, tài khoản riêng và
thực hiện từ ngày 01/02/2005. Công ty có mã số thuế: 0100102245-1, tài khoản số:
1500.311.000007 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội, Công ty
có giấy phép đăng ký kinh doanh số 0104000163 cấp ngày 07/01/2004.
Mới đây, Công ty trách nhiện hữu hạn nhà nước một thành viên Rượu Hà Nội
đã chuyển đổi thành Công ty cổ phần Cồn rượu Hà Nội theo quyết định số
1626/QĐ-BCN ngày 23/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.
Trải qua thời gian trên 100 năm xây dựng và phát triển, với công nghệ sản xuất
rượu, cồn được kết hợp giữa phương pháp lên men cổ truyền và những tiến bộ của
khoa học kỹ thuật, hiện nay Công ty Cồn rượu Hà Nội đã trở thành doanh nghiệp
sản xuất rượu, cồn lớn nhất Việt Nam.
1.1.1.2. Tình hình tăng trưởng, phát triển
Một số kết quả đạt được trong những năm qua:
Về kết quả sản xuất - kinh doanh:
STT CHỈ TIÊU
Đvị
tính
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
1 Giá trị sản xuất công nghiệp Tỷ 64,7 148,6 233,3
2 Tổng doanh thu Tỷ 114,3 238,7 401,5
Trong đó: doanh thu công
nghiệp
Tỷ 110,4 234,3 398,4
3 Sản phẩm sản xuất
- Rượu Tr lít 4,08 6,51 9,3
- Cồn Tr lít 2,2 2,48 3,2
4 Giá trị xuất khẩu USD 41000 52100 30003
5 Giá trị nhập khẩu USD 283000 713000 541950
6 Lợi nhuận Tỷ 11,8 20,0 60
7 Các khoản nộp Ngân sách Tỷ 41,9 67,5 100
Biểu 1.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu trong 3 năm gần đây
Về kết quả các hoạt động khác:
- Chính sách giá cả: Trong những năm qua, Công ty có những bước tiến quan trọng
trong việc lựa chọn chính sách định giá bán sản phẩm, như: tính đến giá trị gia tăng
của thương hiệu, xây dựng hệ thống nhiều giá đã giúp cho Công ty đảm bảo được
giá cả ổn định, lấy sản phẩm có lãi bù lại cho sản phẩm bị lỗ để duy trì sự đa dạng
5
5
hóa sản phẩm và chủ yếu phục vụ cho tầng lớp người lao động trong xã hội có thu
nhập thấp nhưng được bảo đảm về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Chính sách phân phối: Từ năm 2006, Công ty thực hiện công tác kế hoạch hóa trong
việc tổ chức ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm. Thông qua các hợp đồng đại lý
được ký kết, sản lượng tiêu thụ của các đại lý được xác định cho cả năm và từng quý
dựa trên khả năng tiêu thụ và điều kiện sản xuất của Công ty. Ngoài ra, tùy từng tình
hình cụ thể Công ty có thể chủ động điều tiết sản lượng tiêu thụ bổ sung cho các đại
lý có nhu cầu đăng ký tăng thêm. Chính nhờ chủ trương này mà công tác dự báo thị
trường, lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ từng tháng, từng quý của Công ty được chủ
động, sản xuất không bị đọng vốn.
- Chính sách khách hàng: Cùng với việc phát triển hệ thống kênh phân phối, Công ty
rất chú trọng hỗ trợ khách hàng với các phương thức sau: chiết khấu thanh toán, chiết
khấu thương mại, hỗ trợ và phát triển mở rộng thị trường, đặc biệt là vận chuyển
giao hàng đến tận kho đối với khách hàng đại lý triển khai từ 2005 đến nay được các
đại lý hết sức hài lòng và hoan nghênh.
- Công tác đầu tư và chất lượng sản phẩm: Năm 2005, Công ty đầu tư nâng cấp thiết
bị nhà xưởng khoảng 2 tỷ đồng. Nhưng trong năm 2006, Công ty đã đầu tư trên 20 tỷ
để nâng cấp thiết bị. Việc đầu tư có trọng điểm và đồng bộ không những làm tăng sản
lượng, giảm chi phí sản xuất mà còn góp phần duy trì và nâng cao chất lượng sản
phẩm, cụ thể như: hệ thống nước tinh lọc, thùng inox chứa cồn và pha chế
rượu, Công ty cũng chú trọng đầu tư thêm trang thiết bị cho công tác nghiên cứu và
kết hợp với phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật (năm 2006 có gần 20 sáng kiến và
được thưởng hơn 300 triệu đồng) đang là tiền đề cho việc nghiên cứu và sản xuất thử
những sản phẩm mới trong thời gian tới.
- Công tác xuất khẩu: Song song với việc phát triển thị trường nội địa, Công ty đã có
nhiều cố gắng mở rộng thị trường ra nước ngoài. Tuy doanh thu từ xuất khẩu còn rất
hạn chế, nhưng các sản phẩm của Công ty đã được các nước khu vực châu Á đón
nhận và đánh giá cao như thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan
Công ty cổ phần Cồn rượu Hà Nội còn tham gia rộng rãi vào các hoạt động xúc
tiến thương mại, triển lãm, hội chợ trong nước và quốc tế tổ chức tại Việt Nam và
đạt nhiều giải thưởng cao:
♦ Huy chương vàng Vang Hà Nội tại Hội chợ Quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam
năm 1998.
♦ Giấy chứng nhận Rượu Nếp Mới đạt danh hiệu sản phẩm được ưa thích năm 2000
do người tiêu dùng bình chọn của báo Hà Nội mới tổ chức.
6
6
♦ Giải thưởng Hà Nội vàng Rượu Sâmpanh tại Hội chợ Quốc tế hàng công nghiệp
Việt Nam hướng tới ngàn năm Thăng Long - Hà Nội năm 2002.
♦ Huy chương đồng Rượu Vang chát Hà Nội tại cuộc thi rượu Vang Quốc tế năm
2002.
♦ Giải khuyến khích Rượu Sâmpanh tại cuộc thi rượu Vang Quốc tế các năm 2002,
2003.
♦ Giấy chứng nhận: Công ty Rượu Hà Nội – Halico đạt danh hiệu “ Hàng Việt Nam
chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn” từ năm 2001 đến 2006 của Báo Sài
Gòn tiếp thị tổ chức.
♦ Cúp vàng sản phẩm uy tín chất lượng của Hội sở hữu công nghiệp Việt Nam các
năm 2004, 2005, 2006.
♦ Giải vàng chất lượng an toàn thực phẩm Việt Nam các năm 2004, 2005, 2006.
Những kết quả đạt được trên đã khẳng định:
Sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội đã đi đúng hướng.
Thương hiệu sản phẩm của Công ty không ngừng được nâng cao, làm tăng uy tín
giá trị sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước. Doanh thu và nộp Ngân sách
đều tăng qua các năm. Đặc biệt lợi nhuận tăng cao, góp phần bảo toàn vốn và tăng
tích lũy của Công ty. Công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh
doanh của Tổng công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Hà Nội giao và tốc độ tăng
trưởng năm sau cao hơn năm trước. Cùng với đội ngũ cán bộ, công nhân viên lành
nghề kết hợp với việc sử dụng các thành tựu khoa học về công nghệ mới nhất, đã
tạo ra sản phẩm có chất lượng tinh khiết và ổn định, bảo đảm vệ sinh công nghiệp
và an toàn thực phẩm. Đó là chìa khoá của sự thành công ngày hôm nay.
Các sản phẩm mang nhãn hiệu nổi tiếng của Công ty như Lúa Mới, Nếp Mới,
Thanh Mai được khách hàng trong và ngoài nước mến mộ và để lại những ấn
tượng khó phai về hương vị nồng đượm, dịu êm thấm đẫm nền văn minh lúa nước
của người Việt.
Đặc điểm tình hình hiện nay của Công ty như sau:
Thuận lợi:
- Tình hình kinh tế chính trị của cả nước tiếp tục ổn định và phát triển;
- Nhu cầu về sản phẩm rượu gia tăng cùng với sự chuyển biến của đời sống
xã hội, nhất là vấn đề chất lượng sản phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Nhà máy được xây dựng ở trung tâm thành phố Hà Nội với tổng diện tích
là 33.000 m
2
, trong đó diện tích nhà xưởng là 18.000 m
2
ở một vị trí rất
7
7
thuận lợi, Công ty rất có điều kiện nắm bắt kịp thời, nhanh chóng các diễn
biến về các thông tin kinh tế thị trường;
- Được sự chỉ đạo và giúp đỡ của Tổng công ty Rượu-Bia-Nước giải khát Hà
Nội cộng với quyết tâm, trách nhiệm của toàn thể cán bộ công nhân viên
toàn Công ty;
- Việc làm và đời sống của cán bộ công nhân viên toàn Công ty luôn được
bảo đảm, có mức thu nhập năm sau cao hơn năm trước. Chính vì thế tư
tưởng cán bộ công nhân viên ổn định và phấn khởi, tin tưởng và triển khai
thực hiện có hiệu quả những chủ trương, chính sách, biện pháp sản xuất
kinh doanh của Công ty đề ra.
Khó khăn:
- Nguyên nhiên liệu đều tăng giá và đứng ở mức cao, chi phí vận chuyển
tăng làm ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh;
- Hệ thống thiết bị cũ và không đồng bộ nên việc bố trí lao động và tăng
năng suất luôn gặp nhiều khó khăn và bị động;
- Môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp với nguy cơ hàng giả, hàng
nhái không giảm;
- Áp lực hội nhập khi chúng ta gia nhập WTO khiến sự cạnh tranh về sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm ngày một gia tăng.
Nếu so sánh kết quả sản xuất kinh doanh những năm gần đây, ta nhận thấy sự
phát triển của Công ty vẫn chưa thể hiện tính bền vững, mang tính đột biến nhiều
hơn. Trong thời gian tới, những điều kiện thuận lợi khách quan và chủ quan sẽ là cơ
sở giúp cho Công ty phát huy hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đồng thời,
Công ty cần nỗ lực khắc phục những khó khăn để vừa hoàn thành nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh, vừa giải quyết tốt 2 vấn đề: cổ phần hóa và triển khai di dời.
1.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần Cồn rượu Hà Nội được thành lập để huy động và sử dụng vốn
có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối
đa; tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động; tăng lợi tức cho các cổ đông;
đóng góp cho ngân sách Nhà nước và phát triển Công ty.
8
8
1.1.2.1. Ngành nghề kinh doanh
Công ty cổ phần Cồn ruợu Hà Nội kinh doanh các ngành nghề sau:
- Sản xuất cồn, rượu và các loại đồ uống có cồn, không có cồn;
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu cồn, rượu và các loại đồ uống có cồn, không có
cồn; thiết bị, vật tư, nguyên liệu phục vụ cho sản xuất rượu, cồn và các mặt
hàng tiêu dùng, công nghệ, thực phẩm;
- Tư vấn, chuyển giao công nghệ, cung cấp thiết bị, dây chuyền sản xuất rượu,
cồn;
- Sản xuất, kinh doanh các loại bao bì và các sản phẩm lương thực, thực phẩm;
- Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa;
- Kinh doanh khách sạn, nhà ở và dịch vụ cho thuê nhà ở, văn phòng, cửa
hàng;
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.
1.1.2.2. Vốn kinh doanh
Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ của Công ty là 48 500 000 000 đồng (bốn mươi tám tỷ, năm trăm
triệu đồng chẵn); trong đó:
- Vốn thuộc sở hữu Nhà nước: 28 202 000 000 đồng (chiếm 58,15% vốn điều
lệ).
- Vốn thuộc sở hữu các cổ đông khác: 20 298 000 000 đồng (chiếm 41,85% vốn
điều lệ).
Vốn điều lệ của Công ty được chia thành 4 850 000 cổ phần, mệnh giá mỗi cổ
phần là 10 000 đồng; trong đó tất cả là cổ phần phổ thông, không có cổ phần ưu đãi.
Công ty chỉ có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ sau khi được Đại hội đồng cổ đông
thông qua và phù hợp với các quy định của pháp luật.
- Việc tăng vốn điều lệ có thể được thực hiện thông qua việc: tích lũy lợi
nhuận mà Công ty thu được, các cổ đông đầu tư vốn bổ sung, phát hành
thêm cổ phiếu gọi thêm các cổ đông mới;
- Việc giảm vốn điều lệ Công ty được quyết định trên cơ sở vốn còn lại của
Công ty nhưng vẫn đảm bảo Công ty hoạt động bình thường.
9
9
Vốn vay và các loại vốn khác:
Tùy thuộc vào tình hình hoạt động, Công ty có thể huy động các loại vốn khác
vào kinh doanh song phải đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả và không trái với quy định
của pháp luật hiện hành.
1.1.2.3. Dây chuyền thiết bị, một số quy trình công nghệ sản xuất chủ yếu
Dây chuyền thiết bị: Dây chuyền thiết bị tiên tiến hiện đại chưng cất cồn kết
hợp giữa phương pháp lên men cổ truyền và những tiến bộ của khoa học kỹ thuật
hiện đại đã tạo ra những sản phẩm có chất lượng tinh khiết và ổn định, bảo đảm vệ
sinh công nghiệp và an toàn thực phẩm.
Phương pháp công nghệ: Người đặt nền móng đầu tiên là ông Callmette cùng
các nhà khoa học Pháp. Họ đã nghiên cứu thành công quá trình phân lập, tuyển
chọn, thuần chủng nấm men trong một thời gian dài tại Viện Pasteur Thành phố Hồ
Chí Minh cho phép áp dụng dễ dàng trong sản xuất công nghiệp từ nguyên liệu gạo
của Việt Nam. Nhóm nghiên cứu đã tách riêng ra được họ nấm mốc, nấm men ra
khỏi môi trường chung là men bánh, men lá của dân gian rồi tiếp tục nuôi cấy riêng
biệt trong môi trường thích hợp để tiến hành phân lập, nhờ đó đã nuôi cấy được
giống nấm mốc thuần chủng có hoạt lực đường hoá tinh bột đã nấu chín tốt nhất,
đồng thời cũng chọn ra được chủng nấm mốc Rizhopus và nấm men Sacharomyces.
Bước tiếp theo, nhóm nghiên cứu đã tiến hành thuần chủng, nuôi cấy, phát triển
nấm mốc trong môi trường lỏng đã được đường hoá bằng nấm mốc Rizhopus. Từ
nền tảng đó, các chuyên viên kỹ thuật của Công ty Cồn rượu Hà Nội không ngừng
tìm tòi, thử nghiệm và cải tiến các phương pháp công nghệ theo hướng ngày càng
tiến bộ, năng suất và thích hợp hơn, tạo ra các chủng nấm thích hợp với điều kiện
môi trường của Việt Nam để sản xuất ra các loại rượu chất lượng cao.
Một số quy trình sản xuất công nghệ chủ yếu:
Quy trình sản xuất cồn:
Nguyên vật liệu là ngũ cốc như gạo, ngô, khoai, sắn được xay nghiền nhỏ thành
bột rồi được nấu thành cháo loãng trong thời gian 2 giờ với nhiệt độ 90
0
C. Sau đó
đưa cháo sang thiết bị đường hóa trong thời gian là một giờ với nhiệt độ khoảng
60
0
C, có tác dụng của axit. Sau đó chuyển sang thiết bị lên men, thời gian lên men từ
76 giờ trở lên, cho men vào, tiếp đó bộ phận KCS kiểm tra, chuyển sang chưng cất và
tinh chế thành cồn và thu hồi khí CO
2
. Ta có thể tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất
cồn theo sơ đồ sau:
10
10
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất cồn
Nguyên liệu
Nấu chín
Cháo loãng
Hâm nhừ
Phế liệu
Chưng cất
Cồn hoá
Đường hoá
CO
2
Cồn công nghiệp
Cồn tinh chế
Nhập kho
T = 34
0C
Men
90
0
C
Nước
T= 60
0
C
H
2
SO
4
Thanks all. Haha em D oi, cai ng t viet
day co the la 1 ng cu the^ ma cung co the chi
11
E65nzym
NH
4
NO
3
11
12
12
Quy trình sản xuất rượu mùi:
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất rượu mùi
Cồn
Đường
Nấu đường
Nước qua xử lý
Axít
Hương liệu
Phẩm
Pha chế
Tàng trữ
Tách cặn
Rượu trong
Chiết chai, đóng nút
Kiểm tra rượu
Dán nhãn
Bao bì
Đai két
Vận chuyển
Nhập kho
13
13
Các loại rượu mùi phần lớn được sản xuất theo phương pháp pha chế . Mỗi loại
rượu có những công thức pha chế khác nhau, sử dụng các hương liệu, nguyên liệu
khác nhau. Tuy nhiên, quy trình công nghệ của các loại rượu (Nếp mới, Lúa mới,
Chanh ) là như nhau đều bắt đầu từ cồn tinh chế, dùng nước để giảm nồng độ cồn,
đã được tóm tắt bằng sơ đồ trên. Sau đó pha lẫn hương liệu là có thể sử dụng được,
càng để lâu chất lượng càng cao.
Quy trình sản xuất rượu vang:
Nguyên vật liệu chính là hoa quả tươi được chọn lựa và rửa sạch cho vào ngâm
đường được thể hiện theo sơ đồ sau:
Hoa quả
Rửa và phân loại
Ngâm đường
Tách cốt
Lên men chính
Lọc trong
Tàng trữ
Đóng chai
Dán nhãn, bao gói, đóng hộp
Rửa chai
Vỏ chai
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất rượu vang.
14
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét