Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

21 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Sinh viên: Nguyễn Văn Hoài Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: Kế toán 4 - Khóa 35
* Ban kiểm soát: Ban kiểm soát hoạt động độc lập với hội đồng quản trị và bộ máy
điều hành của Tổng giám đốc. Ban kiểm soát có 3 thành viên do Đại hội cổ đông bầu
hoặc bãi nhiệm.
* Ban giám đốc: Công ty gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc
- Giám đốc: Phụ trách chung và trực tiếp chỉ đạo các phòng ban của công ty.
- Phó giám đốc : Thay mặt giám đốc điều hành công việc kinh doanh nh giải quyết
các vấn đề đầu ra, đầu vào, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm và
các công việc khác theo sự phân công của giám đốc.
* Các phòng ban chức năng bao gồm:
- Phòng Tổ chức hành chính:
+ Quản lý trực tiếp tình hình nhân sự trong công ty, thực hiện các kế hoạch tuyển
dụng hay cho nghỉ việc lao động trong công ty sau khi trình giám đốc ký duyệt.
+ Giải quyết mọi chế độ chính sách liên quan đến đời sống vật chất, tinh thần cho
ngời lao động theo Luật Lao động.
+ Tham mu cho Ban giám đốc các vấn đề khác nh an ninh, trật tự, ra quyết định
hành chính nội bộ
- Chi nhánh: Ngoài văn phòng đại diện, Công ty Apromaco còn có 2 chi nhánh tại
Thái Bình và Bắc Giang. Các chi nhánh này có chức năng tơng tự nh văn phòng đại diện
nhng quy mô mở rộng hơn.
- Văn phòng đại diện: Công ty Apromaco có 4 Văn phòng đại diện tại Hải Phòng,
Đà Nẵng, Quy Nhơn và TP. Hồ Chí Minh.
Về mặt quy mô, các Văn phòng đại diện tơng đơng cấp phòng trong công ty. Văn
phòng đại diện có chức năng thay mặt cho công ty trong một số giao dịch tại địa phơng
đó.
- Đơn vị cơ sở: Công ty Apromaco hiện có 7 cơ sở, bao gồm: 1 xởng sản xuất dệt
bao bì và 6 cửa hàng trong hệ thống phân phối tiêu thụ sản phẩm của công ty.
- Phòng kế toán: Xem trình bày cụ thể ở phần đặc điểm tổ chức kế toán của
Công ty Apromaco. Có thể khái quát một số nét chính sau:
+ Quản lý tài sản lu động, TSCĐ của công ty.
5
Sinh viên: Nguyễn Văn Hoài Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: Kế toán 4 - Khóa 35
+ Quản lý các đơn hàng về mặt tài chính và lập kế hoạch vật t, tính giá thành kế
hoạch phục vụ công tác của phòng kinh doanh
+ Chỉ đạo quản lý công nợ, trực tiếp thu hồi công nợ không để khách hàng chiếm
dụng vốn quá lâu.
+ Tính toán chi trả lơng cho ngời lao động.
+ Tổng hợp sổ sách thu chi trong kỳ, phát sinh trong kỳ.
+ Lập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh trình Ban giám đốc và các
cơ quan chức năng.
- Phòng Kế hoạch:
- Lập kế hoạch định hớng, xây dựng các dự án cho Công ty.
- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm sau khi nhập kho và
vạch kế hoạch kinh doanh cho công ty.
Xem sơ đồ hệ thống tổ chức bộ máy quản lý Công ty Apromaco
6
Sinh viên: Nguyễn Văn Hoài Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: Kế toán 4 - Khóa 35
Sơ đồ 1: Sơ đồ hệ thống tổ chức bộ máy quản lý, kinh doanh công ty Apromac
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng tổ chức
hành chính
chính
Phòng
kế hoạch và
kinh doanh
7 Đơn vị
cơ sở
Ban dự án
Chi nhánh
Thái Bình,
Bắc Ninh
VPĐD ở Đà Nẵng, Quy
Nhơn, TP. HCM, Hải
Phòng
Phòng
Kế toán - Tài
chính
Kinh doanh
Xưởng
bao bì
Cửa
hàng 1
Cửa
hàng 2
Cửa
hàng 3
Cửa
hàng 4
Cửa
hàng
5
7
Sinh viên: Nguyễn văn Hoài Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp kế toán 4 - Khóa 35
6. Lao động và cơ cấu lao động:
Biểu 1: Cơ cấu lao động trong công ty Apromaco
TT Chỉ tiêu lao động 2004 2005 2006
1 Số lợng lao động (ngời)
145 140 105
2
Lơng bình quân
(Đồng/ngời/tháng)
2.673.510 2.509.251 2.872.606
3 Tỷ lệ độ tuổi trên 40 (%) 56,73 63,25 42,18
Số lợng lao động từ năm 2004 là 145 ngời, đến năm 2005 con số này là 140 ngời,
đã giảm đi 5 ngời tơng ứng là giảm đi 3,4483 %. Nhng đến năm 2006,số lợng lao động
chỉ còn có 105 ngời ơng ứng giảm 25 %.
Lơng bình quân/ngời từ năm 2004 là 2.673.510 đồng/ngời.Đến năm 2005, côn số
này là 2.509.251đồng/ngời, giảm 164.265 đồng/ngời, giẳm tơng ứng là 6,1442 %. Nhng
đến năm 2006 là 2.872.606 đồng/ngời, tăng 363.355 đồng/ngời hay tăng 14,4806 % so
với năm 2005.
Từ những chỉ tiêu trên chúng ta có thể thấy rằng, Công ty Apromaco đã sắp xếp
nhân sự, lao động theo đúng mô hình một công ty cổ phần hóa, bố trí đúng ngời đúng
việc, giảm dần tỷ lệ lao động không đáp ứng đầy đủ yêu cầu công việc. Đây là quá trình
gạn lọc tự nhiên, tạo ra bộ máy kinh doanh gọn nhẹ, thích ứng với yêu cầu cạnh tranh
gay gắt trong cơ chế thị trờng.
7. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần
đây
Từ số liệu trên bảng, thấy rằng:
Chỉ tiêu vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu vốn kinh doanh bình quân từ năm 2004 đến năm 2005 đã tăng thêm
44.267.503.511 đồng, tng ứng là tăng 12,5475 %
8
Sinh viên: Nguyễn văn Hoài Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp kế toán 4 - Khóa 35
Từ năm 2005 đến năm 2006 VKD bình quân tăng 31.834.318.583 đồng tng ứng là
tăng 8,0174 %.
Biểu 2: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính
của Công ty Apromaco trong 3 năm 2004 - 2006
Chỉ tiêu
Đơn
vị
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1. VKD bình quân Đồng 352.800.000.570 397.067.504.081 428.901.822.664
2. Tổng DT thuần Đồng 1.362.054.910.983 1.379.347.252.809 1.521.265.146.546
3. Tổng quỹ lơng Đồng 5.293.562.929 4.842.765.803 3.412.196.950
4. Tiền thởng Đồng
5. LN trớc thuế Đồng 7.387.597.370 7,583,306,232 10,055,363,626
6. LN sau thuế Đồng 5.319.070,106 5.459.980.487 10.055.363,626
7. Nộp ngân sách Đồng 2.068.527.264 2.123.325.745 0
8. Tổng số CNV Ngời 145 140 105
9. Thu nhập bình
quân
Đồng 2.673.516 3.509.251 2.472.606
Nh vậy, nguồn vốn kinh doanh của công ty liên tục tăng, tạo điều kiện thuận lợi
cho kinh doanh có hiệu quả.
Chỉ tiêu tổng doanh thu thuần:
Chỉ tiêu tổng doanh thu thuần từ năm 2004 đến 2005 đã tăng thêm 10.292.341.826
đồng tng ứng tăng 0,7556 %.
Từ năm 2005 đến năm 2006 tổng doanh thu thuần tăng 141.917.893.737 đồng,
tăng tơng ứng 10,2888 %.
Nh vậy, chúng ta có thể thấy rằng, quá trình kinh doanh của công ty liên tục tăng
trởng và có chiều hớng đi lên rất rõ rệt.
Chỉ tiêu tổng quỹ lơng:
Tổng quỹ lơng từ năm 2004 đến 2005 đã giảm đi 450.797.126 đồng, tơng ứng
giảm 8,5159 %.
Từ năm 2005 đến 2006 tổng quỹ lơng giảm đi 1.430.568.853 đồng, tơng ứng giảm
29,5403 %.
Điều này cho thấy xu thế chuyển dịch của công ty sang cổ phần hóa.
9
Sinh viên: Nguyễn văn Hoài Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp kế toán 4 - Khóa 35
Chỉ tiêu lợi nhuận trớc thuế:
Từ năm 2004 đến 2005 lợi nhuận tăng thêm 195.708.862 đồng, tăng tơng ứng
2,6492 % . Từ năm 2005 đến 2006 lợi nhuận tăng thêm 2.472.057.394 đồng, tơng ứng
tăng 32,5987 %.
Từ những con số trên thấy rằng: Tốc độ tăng trởng của doanh thu thuần tơng đối
tốt. Trong khi công ty đang giảm thiểu chi phí hạ giá thành sản xuất hàng hóa nên chỉ
tiêu lợi nhuận trớc thuế tăng vọt từ 2,6492 % lên 32,5987 %, cao hơn tốc độ tăng trởng
của doanh thu thuần.
II. thực trạng công tác tổ chức kế toán tại công ty
1. Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty
- Phòng Tài chính kế toán:
Biên chế 6 lao động. Chức năng: Thanh quyết toán, hạch toán quý và năm, quản lý
an toàn và phát triển đồng vốn của công ty theo các chế độ, chính sách quy định.
Trong đó:
+ Kế toán trởng:
Phụ trách chung phòng kế toán, chịu trách nhiệm, hớng dẫn chỉ đạo, kiểm tra công
việc của kế toán viên trong phòng.
+ Kế toán tổng hợp:
Có nhiệm vụ tổng hợp và phụ trách chung về chuyên môn.
Công ty đã xây dựng bộ máy kế toán khá hoàn chỉnh, theo chức năng quản lý và
theo năng lực của từng ngời. Với cách sắp xếp bố trí khoa học, cộng với trình độ
chuyên môn cao của các cán bộ công nhân viên kế toán nên phòng kế toán đã hoàn
thành khá tốt các công việc đợc giao.
Các bộ phận kế toán gồm:
+ Kế toán vốn bằng tiền
+ Kế toán hàng hoá
+ Kế toán công nợ và thuế
+ Kế toán phụ trách các đơn vị
+ Kế toán phụ trách các dự án
10
Sinh viên: Nguyễn văn Hoài Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp kế toán 4 - Khóa 35
+ Thủ quỹ.
Sau đây là là mô hình tổ chức bộ máy kế toán trong công ty APROMACO.
Biểu 3: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán Công ty APROMACO

Theo mô hình này, bộ máy kế toán đợc chức một cách hợp lý, hợp lệ hệ thống sổ
kế toán, đảm bảo cung cấp chính xác, kịp thời các chỉ tiêu kinh tế theo yêu cầu quản lý
của ban giám đốc hoặc lập báo cáo gửi lên cấp trên và các cơ quan Nhà nớc.
Công ty Apromaco hạch toán theo hình thức Nhật ký chứng từ (NKCT) . Gồm
các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ NKCT
- Bảng kê liên quan
- Sổ cái
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.
Dới đây là trình tự hạch toán kế toán áp dụng trong Công ty Apromaco.
Biểu 4: Sơ đồ trình tự hạch toán kế toán
sƠ Đồ TRìNH Tự HạCH TOáN
Kế toán tổng hợp
Kế
toán
công
nợ và
thuế
Kế
toán
hàng
hóa
Kế
toán
vốn
bằng
tiền
Kế
toán
phụ
trách các
cửa hàng
Kế toán
phụ
trách
các dự
án
Thủ kho
Kế toán trưởng
11
Sinh viên: Nguyễn văn Hoài Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp kế toán 4 - Khóa 35
TạI CÔNG TY Apromaco
Error: Reference source not found
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, cuối kỳ
Quan hệ đối chiếu

2. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Apromaco:
Công ty Apromaco có niên độ kế toán từ ngày 01/01/ đến ngày 31/12/ với th-
ớc đo đơn vị tiền tệ chính là Việt Nam đồng. Nguyên tắc chuyển đổi tỷ giá ngoại tệ là
theo tỷ giá thực tế.
Hạch toán tổng hợp căn cứ vào chứng từ gốc : Phiếu thu, Phiếu chi, phiếu nhập,
phiếu xuất , ghi vào nhật ký chứng từ. Cuối kỳ, số liệu ở NKCT ghi vào sổ cái.
Hạch toán chi tiết căn cứ váo chứng từ gốc ghi vào sổ chi tiết, cuối kỳ lập bảng
tổng hợp chi tiết đối chiếu với Sổ cái, sau khi đối chiếu xong thì bảng đối chiếu số phát
sinh và Sổ cái đợc làm căn cứ để lập Báo cáo tài chính.
Công ty Apromaco hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Hiện nay, công ty đang áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Các chứng từ kế toán, sổ sách mẫu biểu kế toán về thuế GTGT đợc lập đầy đủ và luân
chuyển theo quy định của nhà nớc ban hành.
3. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty Apromaco.
Công ty Apromaco là doanh nghiệp có quy mô thuộc loại hình doanh nghiệp
vừa, đã và đang áp dụng chế độ kế toán hiện hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính.
4. Hệ thống báo cáo tài chính.
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Bảng cân đối phát sinh
12
Sinh viên: Nguyễn văn Hoài Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp kế toán 4 - Khóa 35
- Bảng cân đối kế toán
- Lu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
13
Sinh viên: Nguyễn văn Hoài Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp kế toán 4 - Khóa 35
Chơng II
Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại Công ty cổ phần Vật t nông sản( apromaco)
I. Đặc điểm quá trình bán hàng và các phơng thức bán hàng tại công
ty Apromaco
1. Đặc điểm quấ trình bán hàng
Doanh thu bán hàng của Công ty chủ yếu là thu từ việc kinh doanh các loại vật t
phục vụ sản xuất nông nghiệp nh: đạm, lân, ka-ly, thóc giống, thuốc bảo vệ thực vật từ
các thị trờng chính nh: Hà Tây, Vĩnh Phúc, Thái Bình, Bắc Giang, Hải Phòng, Tp Hồ
Chí Minh, các Hợp tác xã, huyện lân cận: Sóc Sơn, Thanh trì, Gia Lâm
II. Các phơng thức bán hàng tại Công ty Apromaco
1. Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp.
Là phơng thức giao hàng trực tiếp cho khách hàng từ kho của doanh nghiệp. Sản
phẩm khi bàn giao cho khách hàng đợc coi là tiêu thụ khi ngời mua thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán.
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phơng thức trực tiếp
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phơng thức trực tiếp.
TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131
Giá vốn K/c giá vốn K/c DTT Doanh thu bán hàng
hàng bán về bán hàng cha có thuế
TK 333.1
Thuế GTGT
Phải nộp
2. Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trả chậm.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét