Sơ đồ 01
Sơ đồ công nghệ sản xuất
Sợi Dệt Nhuộm May
Bông xơ Đánh ống Vải mộc Vải
Cung bông Mắc sợi Đốt bông Cắt
Chải Hồ sợi dọc Rũ hồ May
Ghép Xâu go Nấu tẩy Là
Sợi thô Dệt vải Giặt Hoàn tất
Sợi con Vải mộc Tẩy trắng Đóng gói
Xe Kiềm bóng Sản phẩm may
Đánh ống Nhuộm in hoa
Sợi Vải thành phẩm
Nhờ có kiểm tra chặt chẽ về chất lợng sản phẩm trớc khi nhập kho mà sản
phẩm của Công ty đảm bảo đợc chất lợng, mẫu mã đẹp chiếm lĩnh đợc thị trờng
trong và ngoài nớc nh Hồng Kông, Trung Quốc
5
3- Đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất của Công ty.
* Đặc điểm tổ chức quản lý.
Công ty Dệt 8/3 là một đơn vị hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân, trực
thuộc tổng Công ty Dệt may Việt Nam. Do đó với cơ chế hiện nay thì Công ty đợc
quyền tổ chức bộ máy trong nội bộ phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của mình.
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ Bộ máy quản lý - Sơ
đồ số 02 sau:
Sơ đồ 02
Bộ máy quản lý
Tổng giám đốc
Phó tổng giám Phó tổng giám Phó tổng giám
đốc kỹ thuật đốc sản xuất đốc lao động
Phòng Trung Phòng kế Phòng kế Phòng Phòng Phòng tổ
đầu tâm toán tài hoạch xuất nhập bảo chức hành
t KCS chính đầu t khẩu vệ chính
XN Sợi XN Dệt XN Nhuộm XN Cơ đIện XN May
Ca sản xuất Tổ sản xuất
Nh ta đã biết bất cứ một công ty nào muốn tồn tại và phát triển thì bộ máy
quản lý phải đợc sắp xếp một cách khoa học, cấp trên chỉ đạo, và kiểm tra
6
cấp dới một cách dễ dàng, thuận tiện. Ngợc lại cấp dới tham mu cho cấp trên một
cách khoa học và hiệu quả. ở đây Công ty Dệt 8/3 đã sắp xếp một cách khoa học
và lô gíc. Đứng đầu Công ty là ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp xuống từ phòng
ban, xí nghiệp thành viên. Giúp việc cho ban Giám đốc là phòng chức năng và
phòng nghiệp vụ:
Ban giám đốc Công ty gồm 4 ngời: 1 Tổng Giám đốc và 3 phó Tổng Giám
đốc.
Tổng Giám đốc Công ty là ngời có quyền hành cao nhất trong Công ty, là
ngời chịu trách nhiệm điều hành chung.
Phó Tổng Giám đốc: Giúp việc cho Tổng Giám đốc, điều hành các công việc
dựa trên quyết định của Tổng Giám đốc. Gồm có: Phó Tổng Giám đốc kỹ thuật,
Phó Tổng Giám đốc sản xuất, Phó Tổng Giám đốc lao động.
* Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban: Các phòng ban đợc tổ chức
theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, chịu sự lãnh đạo của ban Giám đốc và
trợ giúp cho ban giám đốc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Các
phòng ban có nhiệm vụ chấp hành và kiểm tra việc chấp hành các chỉ tiêu kế
hoạch, các chế độ chính sách của Nhà nớc, các nội quy của Công ty và trách
nhiệm của Tổng Giám đốc. Ngoài ra các phòng ban còn có trách nhiệm đề bạt với
ban Giám đốc giải quyết các khó khăn vớng mắc gặp phải trong quá trình sản xuất
kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý của Công ty. Các
phòng ban chức năng nhiệm vụ của Công ty bao gồm:
-Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về chất lợng sản phẩm, thiết kế những sản
phẩm mới
-Phòng đầu t: Lập và thẩm định các dự án đầu t, quản lý nguồn
vốn đầu t
-Trung tâm KCS: Kiểm tra chất lợng sản phẩm, nhằm phát hiện những sai
sót về mặt kỹ thuật.
- Phòng kế toán tài chính: Là cơ quan tham mu cho ban Giám đốc về tài
chính- kế toán, sử dụng chức năng giám đốc của đồng tiền để kiểm tra giám sát
mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Công ty. Nhiệm vụ của phòng là giúp lãnh
đạo Công ty trong công tác hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh, báo cáo tình
7
hình tài chính của Công ty với các cơ quan chức năng, đồng thời có nhiệm vụ xây
dựng kế hoạch tài chính của Công ty, xác định nhu cầu về vốn, tình hình hiện có
và sự biến động của các loại tài sản của Công ty. Kiểm tra, giám sát tình hình thực
hiện kế hoạch tài chính của công ty, chỉ đạo hớng dẫn kiểm tra nhiệm vụ hạch
toán, quản lý tài chính ở các xí nghiệp thành viên.
Phòng kế hoạch tiêu thụ: Có chức năng xây dựng kế hoạch tháng, quý, năm.
Điều hành sản xuất kinh doanh trên cơ sở tiêu thụ của khách hàng. Căn cứ vào nhu
cầu và các thông tin trên thị trờng để xây dựng kế hoạch giá thành, kế hoạch sản l-
ợng nhằm thu lợi nhuận cao nhất, đảm bảo cung ứng vật t kịp thời với giá cả thấp
nhất.
Phòng xuất nhập khẩu: Giúp ban lãnh đạo tìm kiếm thị trờng ngoài nớc để
tiêu thụ sản phẩm.
Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý nhân lực trong Công ty,
thực hiện chức năng tuyển dụng, đào tạo và nâng cao tay nghề.
Phòng bảo vệ: Đảm bảo an ninh trật tự trong Công ty.
* Đặc điểm tổ chức sản xuất.
Nh đã nói ở trên, do số lợng công nhân nhiều , quy mô lớn nên Công ty đã
tổ chức bộ phận sản xuất gồm nhiều xí nghiệp sản xuất. Mỗi xí nghiệp là bộ phận
thành viên của Công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Công ty trên tất cả các lĩnh
vực, có trách nhiệm trực tiếp thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công
ty về hàng dệt may phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng nội địa cũng nh
xuất khẩu ra nớc ngoài. Mỗi xí nghiệp không những là khâu cơ bản trong quá trình
sản xuất của Công ty, mà còn là một một đơn vị cơ sở trong tổ chức thông tin kinh
tế của Công ty.Tuỳ theo nhiệm vụ và chức năng sản xuất mà mỗi xí nghiệp có
những vị trí quan trọng khác nhau.
Hiện nay Công ty có 5 xí nghiệp thành viên:
- Xí nghiệp sợi: Chuyên sản xuất sơị để cung cấp cho xí nghiệp dệt vải mộc
và có thể bán ra nớc ngoài. Các xí nghiệp sợi gồm: Xí nghiệp A, Xí nghiệp B, Xí
nghiệp Sợi ý
- Xí nghiệp dệt: Có nhiệm vụ nhận sợi từ xí nghiệp sợi và tiến hành sản xuất
vải mộc để cung cấp cho khâu sau.
8
- Xí nghiệp nhuộm nhận vải từ xí nghiệp dệt, tổ chức nhuộm và in hoa
- Xí nghiệp cơ điện: Cung cấp nớc, năng lợng, điện, hơi nớc cho toàn công
ty và tiến hành sửa chữa máy móc thiết bị.
- Xí nghiệp may và dịch vụ vừa tiến hành sản xuất vừa tiến hành các dịch vụ
bán hàng, giới thiệu sản phẩm. Ngoài ra, còn có các ca, các ngành sản xuất, tổ sản
xuất chịu sự quản lý của các quản đốc, tổ trởng và giám đốc xí nghiệp.
4- Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Công ty Dệt 8/3.
* Tổ chức bộ máy kế toán Công ty.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý phù hợp
với điều kiện và trình độ quản lý, Công ty Dệt 8/3 áp dụng hình thức tổ chức kế
toán tập trung.
Phòng kế toán tài chính của Công ty gồm 18 ngời đảm nhiệm các phần
hành khác nhau, trong đó gồm 1 kế toán trởng, 2 phó phòng kiêm kế toán tổng
hợp, 14 kế toán tổng hợp và 1 thủ quỹ. Sơ đồ Bộ máy kế toán - Sơ đồ 04 của
Công ty đợc thể hiện nh sau:
Sơ đồ 04 bộ máy kế toán
Kế toán trởng
2 kế toán phó kiêm
kế toán tổng hợp
Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán tập Kế toán tiền Thủ
vật liệu tài sản tiền lơng hợp chi phí mặt, TGNH quỹ
công cụ cố và BHXH SX và tính giá thanh toán
dụng cụ định và sản phẩm tạm ứng
Các nhân vin kinh tế ở các xí nghiệp thành viên
9
Kế toán trởng ( Trởng phòng kế toán tài chính ) là ngời điều hành giám sát
mọi hoạt động của bộ máy kế toán tài chính của đơn vị. Kế toán trởng thay mặt
Nhà nớc kiểm tra việc thực hiện chế độ , thể lệ quy định của Nhà nớc trong lĩnh
vực kế toán tài chính của Công ty.
Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ giúp kế toán trởng
phụ trách các hoạt động của phòng kế toán tài chính, đồng thời có trách nhiệm
tổng hợp toàn bộ các chứng từ bảng kê, nhật ký chứng từ do các kế toán viên cung
cấp vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm. Sau đó, kế toán tổng hợp sẽ vào sổ cái
theo từng tài khoản, lập báo cáo tài chính theo quy định chung của Bộ Tài chính và
các báo cáo nội bộ theo yêu cầu lãnh đạo của Công ty.
- Kế toán vật liệu, công cụ, dụng cụ có nhiệm vụ ghi chép và phản ánh đầy đủ
tình hình nhập xuất tồn các loại nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ. Cuối tháng đối
chiếu với số liệu thực tế và cung cấp số liệu đúng đắn để tính chi phí vào giá thành
sản phẩm.
- Kế toán TSCĐ: Ghi chép phản ánh đầy đủ về số lợng, hiện trạng giá trị
TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng, từ đó lập ra
kế hoạch sửa chữa và sử dụng hợp lý TSCĐ.
- Kế toán tiền lơng và BHXH: Có nhiệm vụ tính toán tiền lơng, chính xác, hợp
lý, tổ chức kế toán chi tiết về tình hình phân bổ tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ
và các khoản phụ cấp khác cho cán bộ công nhân viên của toàn Công ty.
-Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm vụ
theo dõi các loại chi phí sản xuất chính, sản xuất phụ, căn cứ vào các chứng từ nh
phiếu xuất kho vật t, bảng thanh toán tiền lơng, báo cáo kiểm kê vật liệu cuối kỳ
Kế toán tiến hành tập hợp chi phí và kiểm tra số liệu do các nhân viên kinh tế ở
các xí nghiệp gửi lên xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ. Thực hiện tính giá thành
sản phẩm theo đúng đối tợng và phơng pháp tính giá thành.
- Kế toán thành phẩm và tiêu thụ sản phẩm: Theo dõi, ghi chép đầy đủ, kịp thời
quá trình nhập, xuất kho thành phẩm, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã
bán, chi phí bán hàng và các khoản chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả
hoạt động tiêu thụ thành phẩm của toàn công ty.
10
Xuất phát từ điều kiện thực tế trong hoạt động s- Kế toán tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng, thanh toán, tạm ứng theo dõi tình hình chi và tồn quỹ tiền mặt, thanh
toán công nợ với ngân hàng, với ngân sách Nhà nớc, đồng thời theo dõi tình hình
thanh toán với khách hàng, thanh toán tạm ứng.
- Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ thu, chi tiền mặt, căn cứ vào phiếu thu ( Phiếu chi )
để vào sổ quỹ tiền mặt.
- Các nhân viên kinh tế ở các xí nghiệp thành viên tổ chức tập hợp số liệu
chứng từ gửi về phòng kế toán - tài chính của Công ty
*Hình thức tổ chức sổ kế toán.
ản xuất kinh doanh kết hợp với việc tìm hiểu, nghiên cứu những u, nhợc điểm của
các hình thức tổ chức sổ kế toán, bộ máy kế toán đã lựa chọn hình thức tổ chức kế
toán theo kiểu: Nhật ký chứng từ. Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh đợc phản ánh trên sổ chi tiết, bảng phân bổ, bảng kê và nhật ký chứng từ.
Cuối tháng, căn cứ vào các sổ trên để ghi vào sổ cái và lập báo cáo tài chính.
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật
ký chứng từ của công ty
Sơ đồ 05
Chứng từ gốc và
các khoản phân bổ
Bảng Nhật ký Thẻ và sổ kế
kê chứng từ toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
11
Theo sơ đồ trên thì các chứng từ, sổ sách và bảng phân bổ mà Công ty sử dụng là
các bảng biểu mà em xin trình bày ở phần dới của bài.
B- tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạI công ty
dệt 8/3.
Tổ chức kế toán tập hợp chi phi sản xuất ở Công ty Dệt 8/3.
* Nguyên tắc hoạt động chi phí sản xuất ở Công ty.
Theo chế độ kế toán hiện nay Công ty thực hiện hạch toán chi phí vào giá
thành sản phẩm theo đúng quy định của chế độ tài chínhvà chế độ kế toán đã đặt
ra. Theo chế độ kế toán hiện nay thì doanh nghiệp áp dụng phơng pháp Kê khai
thờng xuyên do vậy tính vào giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ chỉ hạch toán
vào chi phí sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sản xuất chung. Cũng chính vì chế độ kế toán hiện nay nh vậy, cho nên đối t-
ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty đợc xác định là từng giai đoạn
công nghệ sản xuất sản phẩm, mà cụ thể là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất
tại Xí nghiệp Sợi, Xí nghiệp Dệt , Xí nghiệp Nhuộm , Xí nghiệp Cơ điện và Xí
nghiệp May.
a- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Nội dung: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở Công ty Dệt 8/3 là những chi
phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu mà Công ty sử dụng trực tiếp
cho việc sản xuất sản phẩm.
Cụ thể:
+ Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp:
Xí nghiệp Sợi ( gồm xí Sợi A, B, ý ): Nguyên vật liệu chính là các loại bông và
xơ PE .
Xí nghiệp Dệt: Nguyên vật liệu chính là các loại sợi đợc sản xuất tại Xí nghiệp
Sợi chuyển sang hay mua bên ngoài.
Xí nghiệp Nhuộm: Vật liêu chính là các loại vải mộc sản xuất ở Xí nghiệp Dệt
chuyển sang.
12
Xí nghiệp May: Nguyên vật liệu là vải thành phẩm sản xuất tại Xí nghiệp
Nhuộm chuyển sang.
+ Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp:
Xí nghiệp Sợi: Vật liệu phụ gồm thoi, dầu tra máy, tay dập đứng, tay đập
nằm, dầu máy nén, mỡ chịu nhiệt, ống giấy
Xí nghiệp Dệt: Vật liệu phụ gồm thoi, kim máy dệt, dầu vít, dầu tra máy
Xí nghiệp Nhuộm: Vật liệu phụ gồm thuốc tẩy, thuốc nhuộm và các hợp
chất hoá học khác, mỡ dầu
Xí nghiệp Cơ điện: Vật liệu phụ là dầu nhờn, dầu Điezen, dầu ép ô,
amoniac, Phôi tiện, gang
Xí nghiệp May: Vật liệu phụ gồm chỉ may, cúc, chun, dầu tra máy, mỡ chịu
nhiệt
+ Chi phí về nhiên liệu:
Xí nghiệp Cơ điện: Chi phí về nhiên liệu gồm than, dầu Điezen, dầu ép ô
Cách xác định vật liệu xuất kho
Về mặt lợng:
Lợng vật Số lợng Số lợng Số lợng
liệuxuất = vật liệu tồn + vật liệu nhập - vật liệu d
trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Về mặt giá trị:
Trị giá vốn thực Số lợng vật Đơn giá hạch Hệ
tế vật liệu xuất = liệu xuất kho x toán vật liệu x số
kho trong kỳ trong kỳ xuất kho giá
Trong đó đơn giá hạch toán vật liệu xuất kho thông thờng lấy ngay đơn giá thực tế
mua vật liệu ngày đầu tiên trong năm.
Trị giá thực tế vật Trị giá thực tế vật
liệu tồn đầu kỳ liệu nhập trong kỳ
Hệ số giá =
13
+
+
Trị giá hạch toán Trị giá hạch toán vật
vật liệu tồn đầu kỳ liệu nhập trong kỳ
- Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán Công ty sử dụng TK
621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và đợc mở cho từng Xí nghiệp.
+ TK 621. 1 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Xí nghiệp Sợi A
+ TK 621. 2 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Xí nghiệp Sợi B
+ TK 621. 3 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Xí nghiệp Sợi ý
+ TK 621. 4 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Xí nghiệp Dệt
+ TK 621. 5 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Xí nghiệp Nhuộm
+ TK 621. 6 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Xí nghiệp Cơ điện
+ TK 621. 7 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Xí nghiệp May
Để theo dõi tình hình xuất nguyên vật liệu, kế toán sử dụng TK
152 - Nguyên vật liệu và đợc mở chi tiết nh sau.
+ TK 152. 1 - Nguyên vật liệu chính.
+ TK 152. 2 - Vật liệu phụ.
+ TK 152. 3 - Nhiên liệu.
+ TK 152. 4 - Phụ tùng thay thế.
+ TK 152. 5 - Phế liệu thu hồi.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu thực tế tại các Xí nghiệp, phòng kinh
doanh tiến hành lập phiếu xuất kho nguyên vật liệu phục vụ sản xuất.
Trích mẫu: Phiếu xuất kho vật t - Biểu số 02.
Biểu số 02
Công ty dệt 8/3 hà nội phiếu xuất kho Số 20
Ngày 08 tháng 02 năm 2001 Nợ:
Có:
Họ tên ngời nhận hàng: Lê Thị Hoà - Xí nghiệp Sợi A
Lý do xuất kho: Sản xuất sợi
Xuất tại kho: Liên
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét