2.1.2-Phân loại theo quyền sở hữu.
Theo cách phân loại này tài sản đợc chia thành TSCĐ tự có và đi thuê .
2.1.2.1 TSCĐ tự có.
T SCĐ tự cólà những tài sản xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng
nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do vay ngân hàng, nguồn vốn
tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh.
2.1.2.2- TSCĐ đi thuê ngoài.
Trong thời gian đi thuê đơn vị cá quền sử dụng theo chức năngcảu tài
sản và có nghĩa vụ bảo quản, tu sửa và hoàn trả khi hết thời gian đi thuê TSCĐ
đi thuê gồm.
+ Tài sản cố định thuê hoạt động:
Là những tài sản đơn vị đi thuê của đơn vị khác đê sử dụng trong một thời gian
nhất định theo hợp đồng ký kết.
+ TSCĐ đi thuê dài hạn: Thực chất đây là sự thuê vốn, là những tài sản
cố định doanh nghiệp có quyền sử dụng, còn quyền sở hữu thuộc về doanh
nghiệp nếu đã trả hết nợ .
Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý xác điịnh quyền sở hữu đối
với tài sản của mình đợc hiểu là quyền định đoạt, quyền quản lý và quyền khai
thác.
2.2.3-Phân loại theo nguồn hình thành.
Phân loại theo nguồn hình thành dợc chia thành.
+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn đợc cấp.
+ TSCĐ mua sắm , xây dựng bằng nguồn vốn vay.
+ TSCĐ đợc mua sắm , xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn
vị.
2.2.4. Phân loại theo tình hình sử dụng.
Theo cách phân loại này TSCĐ đợc phân thành.
+ TSCĐ hành chính sự nghiệp.
Là những TSCĐ đợc hình thành từ nguồn kinh phí sự nghiệp và sử dụng
cho hoạt động sự nghiệp của đơn vị.
+TSCĐ phúc lợi:
Là những TSCĐ hình thành từ quỹ phúc lợi và sử dụng cho nhu cầu
phúc lợi của doanh nghiệp.
+ TSCĐ không cần dùng.
5
Là những TSCĐ không phù hợp với chức năng hoạt động của doanh
nghiệp đang làm thủ tục thanh lý, nhợng bán hoặc chuyển sang cho doanh
nghiệpkhác phơng pháp phân loại theo tình hình sử dụng giúp ngời quản lý
biết đợc một cách tổng quát tình hình sử dụng về số lợng và chất lợng TSCĐ
hiện có vốn cố định còn tiềm tàng hay ứ đọng từ đó tạo điều kiện cho việc
phân tích, kiểm tra đánh giá tiềm lực sản xuất cần khai thác.
2.2- Đánh giá TSCĐ.
Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ thông qua việc dánh
giá TSCĐ chúng ta có thông tin tổng hợp về tổng giá trị TSCĐ.
Đây là điều kiện cần thiết để tổ chức hạch toán TSCĐ. Chỉ khi tính giá
TSCĐ đợc chính xác thì mới phản ánh đợc việc tăng giảm và hạch toán TSCĐ
theo đúng thực trạng hiện có.Trong hạch toán TSCĐ đợc phản ánh theo nguyên
giá,giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
2.2.1-Nguyên giá TSCĐ.
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có
TSCĐcho đến khi đa vào hoạt động bình thờng nh giá mua thực tế của TSCĐ,
các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử,lãi tiền vay đầu t cho
TSCĐ khi cha bàn giao và đa vào sử dụng thuế và lệ phí trớc bạ nếu có.
2.2.1.1- Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
+ TSCĐ loại mua sắm.
Nguyên giá TSCĐ loại mua sắm (kể cả mua cũ và mua mới ) baogồm: giá thực
tế phải trả, lãi tiền vay đầu t cho TSCĐ khi cha đa TSCĐ vào sử dụng, chi phí
vận chuyển bốc dỡ tân trang trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng chi phí lắp đặt chạy
thử lệ phí trớc bạ nếu có.
+ TSCĐ loại đầu t xây dựng.
Nguyên giá TSCĐ đầu t xây dựng(cả tự làm và thuê ngoài) là giá quyết toán
công trình xây dựng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu t và xay dựng hiện
hành, các chi phí khác có liên quan, và lệ phí trớc bạ nếu có.
+TSCĐ đợc cấp đợc điều chuyển đến.
Nguyên giá TSCĐ đợc cấp đợc điều chuyển đến bao gồm: Giá trị còn lại trên
sổ kế toán của TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển đến, hoặc giá trị
theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận, và các chi phí tân trang, chi phí
sửa chữa chi phí vận chuyển, bốc dỡ , lắp đặt, chạy thử, lệ phí trớc bạ (nếu có)
mà bên nhận TSCĐ phải chi ra trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng.
Riêng nguyên giá TSCĐ điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch
toán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều
chuyển với bộ hồ sơ của TSCĐ đó. Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá ,
số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ và phản ánh vào sổ
6
kế toán. Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị
thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán vào tăng nguyên giá TSCĐ
mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
+TSCĐ đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại
vốn góp do phát hiện thừa.
Nguyên giá TSCĐ đợc biếu, đợc tặng nhậnvốn góp liên doanh, nhận
lại vốn góp do phát hiện thừa bao gồm: Giá trị theo đánh giá thực tế của hội
đồng giao nhận, các chi phí tân trang, sửa chữa TSCĐ và các chi phí vận
chuyển bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử , lệ phí trớc bạ (nếu có) mà bên nhận phải chi
ra trớc khi đa vào sử dụng.
2.2.1.2- Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình:
+ Chi phí về đất sử dụng:
Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp đến đất sử dụng
bao gồm: Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù giải phóng
mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trớc bạ(nếu có) (không bao gồm các chi
phí chi ra để xây dựng công trình trên đất)
Trờng hợp doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm hoặc định kỳ thì các
chi phí này đợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong các kỳ, không hạch
toán voà nguyên giá TSCĐ.
+ Chi phí thành lập doanh nghiệp.
Là các chi phí thực tế có liên quan trực tiếp tới việc chuẩn bị cho sự khai
sinh ra doanh nghiệp và đợc những ngời tham gia thành lập doanh nghiệp đồng
ý coi nh một phần vốn góp của mỗi ngời và đợc ghi trong điều lệ của doanh
nghiệp bao gồm: Các chi phí cho công tác nghiên cứu thăm dò, lập dự án đầu
t thành lập doanh nghiêp, chi phí thẩm định dự án, họp thành lập.
+ Chi phí nghiên cứu phát triển là toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp
đã chi ra để thực hiện các công việc nghiêcn cứu , thăm dò, xây dựng các kế
hoạch đầu t dài hạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp.
+ Chi phí về bằng phát minh sáng chế bản quyền tác giả, mua bản
quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ là toàn bộ các chi phí thực tế
doanh nghiệp đã chi ra cho các công trình nghiên cứu (bao gồm cả chi cho
sản xuất thử nghiệm, chi cho công tác kiểm nghiệm, nghiệm thu của nhà n-
ớc), đớc nhà nớc cấp bằng phát minh sáng chế , bản quyền tác giả, hoặc cả
chi phí để doanh nghiệp mua lại bản quyền tác giả bản quyền nhãn hiệu,
chi cho việc nhận chuyển giao công nghệ từ các tổ chức và cấ nhân mà
các chi phí này có tác dụng phục vụ trực tiếp hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
+ Chi phí về lợi thế kinh doanh là khoản chi cho phần chênh lệch doanh
nghiệp phải trả thêm.
7
Chênh lệch phải trả thêm= Giá mua- giá trị của tài sản theo đánh giá
thực tế.
Khi doanh nghiệp đi mua nhận sáp nhập , hợp nhất một doanh nghiệp
khác. Lợi thế này đợc hình thành bởi u thế về vị trí kinh doanh về danh tiếng
và uy tín với bạn hàng về trình độ tay nghề của đội ngũ ngời lao động về tài
điều hành và tổ chức ban quản lý của doanh nghiệp đó.
2.2.1.3- Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính.
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê nh đơn vị chủ
sở hữu tài sản bao gồm: Giá mua thực tế,các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các
chi phí sữa chữa tân trang trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng, chi phí lắp đặt chạy
thử lệ phí trớc bạ nếu có.
Phần chênh lệch giữa tiền thuê TSCĐ phải trả cho đơn vị cho thuê và
nguyên giá TSCĐ đó đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợp với thời
hạn hợp đồng thuê tài chính.
III- Hạch toán chi tiết TSCĐ.
Để quản lý và sử dụng TSCĐ một cách hiệu quả thì công tác hạch toán
chi tiết TSCĐ không thể thiếu đợc. Thông qua hạch toán chi tiết kế toán cung
cấp những chỉ tiêu quan trọng về cơ cấu TSCĐ, tình hình phân bổ TSCĐ, số l-
ợng và tình trạng chất lợng của TSCĐ
Nội dung chính của công tác hạch toán chi tiết TSCĐ.
+ Đánh số TSCĐ.
Là việc quy định mỗi TSCĐ một số hiệu tơng ứng theo những nguyên
tắc nhất định. Việc đánh số TSCĐ đợc đợc tiến hành theo từng đối tợng TSCĐ.
Mỗi đối tợng ghi TSCĐ không phân biệt đang sử dụng hay dự trữ đòi hỏi phải
có số hiệu riêng. Số hiêu của mỗi đối tợng ghi TSCĐ không phân biệt đang sử
dụng hay dự trữ đòi hỏi phải có số hiệu riêng. Số hiệu của mỗi đối tợng ghi
TSCĐ không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hay bảo hành tại đơn vị.
+ Tổ chức chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán của doanh nghiệp và tại các
đơn vị bộ phận sử dụng TSCĐ.
3.1-Hạch toán chi tiết tăng TSCĐ.
Mọi trờng hợp tăng TSCĐ doanh nghiệp đều phải lập ban kiểm nghiệm
TSCĐ, đồng thời cùng bên giao nhận lập Biên bản giao nhận TSCĐ.
Biên bản giao nhận TSCĐ phải đợc lập thành 2 bản, có đủ chữ ký của
bên giao, bên nhận và giám đốc doanh nghiệp, bên giao giữ một bản, doanh
nghiệp giữ một bản chuyển về phòng kế toán cùng với lý lịch và các tài liệu
kỹ thuật, các chứng từ có liên quan. Tại phòng kế toán, căn cứ vào hồ sơ
TSCĐ, kế toán mở thẻ hoặc sổ để hạch toán chi tiết TSCĐ.
Thẻ hoặc sổ để hạch toán chi tiết đợc mở để theo dõi từng đối tợng tài
8
sản riêng biệt hoặc nhóm tài sản cùng loại theo mẫu quy định. Thẻ hoặc sổ
TSCĐ đợc ghi chép những chỉ tiêu đặc trng cho đối tợng TSCĐ nh : Tên
TSCĐ, ký mã hiệu, mã hiệu. quy cách, số hiệu , tên nớc sản xuất và tình hình
sử dụng TSCĐ, tình hình về giá trị hao mòn của TSCĐ.
Thẻ lập xong phải đợc đăng ký vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ, thẻ đăng ký
TSCĐ đợc sắp xếp bảo quản trong hòm thẻ TSCĐ và giao cho cán bộ kế toán
TSCĐ giữ ghi chép và theo dõi.
Ngoài ra để hạch toán TSCĐ theo từng địa điểm sử dụng, công dụng và
nguồn vốn hình thành của TSCĐ, kế toán còn phải mở sổ chi tiết TSCĐ.
3.2 -Hạch toán chi tiết giảm TSCĐ.
Căn cứ vào chứng từ giảm TSCĐ kế toán phản ánh, ghi chép vào thẻ
TSCĐ và sổ chi tiết TSCĐ.
Đơn vị Mẫu số 01-TSCĐ
Địa chỉ
Ban hành theo QĐ số 186-CĐKT
Ngày 14/3/1995 của bộ tài chính
Biên bản giao nhận TSCĐ
Số
Nợ :
Có:
Căn cứ vào quyết định số ngày tháng năm về việc bàn giao TSCĐ .
Bên giao nhận TSCĐ .
- Ông, bà: Nguyễn văn Chức vụ : Đại diện bên nhận
- Ông bà: Hà Trọng B Chức vụ: Đại diện bên giao
Đại điểm giao nhận TSCĐ :
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ nh sau.
Số
TT
Tên,
ký mã
hiệu
qui
cách
Số
hiệu
TSC
Đ
Nớc sản
xuất
(xây
dựng)
Nă
m
sản
xuât
Năm
đa vào
sử
dụng
Côn
g
suất
thiết
kế
Tính nguyên giá TSCĐ Hao mòn
TSCĐ
Tài
liệu
kỹ
thuật
Gí
a
m
ua
Cớc
phí
vận
chuyể
n
Chi
phí
chạy
thử
Nguy
ên giá
TSCĐ
Tỷ
lệ
hao
mòn
%
Số
hao
mòn
đã
trích
kèm
theo
9
A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 E
Cộng x x x x x x x
Số thị
trờng
Tên qui cách dụng cụ,
phụ tùng
Đơn vị tính Số lợng Giá trị
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời nhận Ngời giao
(Ký, họ tên) (Ký họ, tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị Thẻ Tàì sản cố định
Địa chỉ Số
Ngày tháng năm lập thẻ
Kế toán trởng
( ký, họ tên)
Căn cứ vào biên bản giao nhận số ngày tháng năm
Tên, ký mã hiệu TSCĐ Số hiệu TSCĐ
Nớc sản xuất: Năm sản xuất:
Công suất ( diện tích thiết kế)
Đình chỉ sử dụng ngày tháng năm Lý do đình chỉ
SHCT
Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ
Ngày,
tháng, năm
Diễn
giải
Nguyên
giá
Năm Giá trị
hao mòn
Cộng
dồn
Số TT Tên, qui Đơn vị tính Số lợng Giá trị
10
cách, dụng
cụ, phụ tùng
A B C 1 2
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số ngày tháng năm
Lý do giảm
IV- Công tác kế toán tổng hợp tình hình biến động TSCĐ.
Hạch toán tổng hợp TSCĐ là việc ghi chép phản ánh giá trị TSCĐ hiện có,
tình hình tăng giảm và hiện trạng của TSCĐ, kiểm tra việc giữ gìn sử dụng, bảo d-
ỡng TSCĐ và kế hoạch đổi mới trong doanh nghiệp, tính toán phân bổ chính xác
số khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh, tham gia lập kế hoạch sữa
chữa TSCĐ và lập chi phí sữa chữa. Qua đó cung cấp thông tin về vốn kinh
doanh của doanh nghiệp tình hình sử dụng vốn và bảo quản TSCĐ thể hiện qua
cân đối cũng nh là căn cứ để tính hiệu quả kinh tế quốc dân.
4.1-Các tài khoản chủ yếu sử dụng.
- TK211: Tài sản cố định hữu hình.
TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng giảm của
toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp.
Bên nợ: -Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng tài sản cố định hữu hình
theo nguyên giá ( mua sắm, xây dựng, cấp phát)
Bên có: Phản ánh nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá
(thanh lý, nhợng bán, điều chuyển)
D nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện có.
TK211 chi tiết thành 6tiểu khoản.
TK 2112-Nhà cửa, vật kiến trúc.
TK2113- Máy móc, thiết bị.
TK2114- Phơng tiện vận tải, truyền dẫn.
TK 2115- Thiết bị dụng cụ quản lý.
TK2116-Cây lâu năm ,súc vật làm việc cho sản phẩm.
TK2118- TSCĐ khác.
- TK212: TSCĐ thuê tài chính.
TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có vàtình hình biến động của toàn
bộ TSCĐ thuê taì chính của đơn vị.
11
Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ đi thuê tài chính tăng.
Bên có: Nguyên giá của TSCĐ đi thuê giảm do chuyển trả lại cho bên
thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại TSCĐ của doanh nghiệp.
D nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có.
- TK213:TSCĐ vô hình.
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình biến động của TSCĐ vô hình
theo nguyên giá.
Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng thêm.
Bên có: Nguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ.
D nợ: TSCĐ vô hình hiện có.
- TK213 chi tiết thành 6 khoản
TK2131- Quyền sử dụng đất.
TK2132- Chi phí thành lập doanh nghiệp.
TK2134- Chi phí nghiên cứu phát triển.
TK2135- Chi phí về lợi thế thơng mại.
TK2138- TSCĐ vô hình khác.
- TK214: Hao mòn TSCĐ .
Bên nợ: Phản ánh chi phí phát sinh trong kỳ.
Bên có: Quyết toá n chi phí xây dựng cơ bản dở dang.
D nợ: Chi phí xây dựng cơ bản dở dang.
- TK001: Tài sản thuê ngoài- Tài khoản này ghi đơn
Bên nợ: Giá trị tài sản thuê nhận vào.
Bên có : Giá trị thuê trả lại cho bên nhận.
D nợ: Giá trị tài sản thuê ngoài hiện còn của doanh nghiệp.
- TK 009: Nguồn vốn khấu hao- TK ghi đơn.
Bên nợ: Mức vốn khấu hao TSCĐ trong kỳ.
Bên có: Nộp khấu hao hoặc đầu t tài chính.
D nợ: Phản ánh khấu hao hiện có của doanh nghiệp.
Hạch toán biến động TSCĐ hữu hình.
4.2- Hạch toán biến động TSCĐ hữu hình.
4.2.1- Thủ tục và hồ sơ.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh
nghiệp thờng xuyên biến động. Để quản lý tốt TSCĐ, kế toán cần theo dõi chặt
12
chẽ, phản ánh mọi trờng hợp biến động tăng giảm của TSCĐ.
Mỗi khi có tăng giảm thêm, doanh nghiệp phải thành lập ban nghiệm
thu, kiểm nhận TSCĐ. Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đơn vị
đại diện đơn vị giao TSC lập Biên bản giao nhận TSCĐ. Biên bản này lập
cho từng đối tợng TSCĐ.Với những TSCĐ cùng loại, giao cùng một lúc do
cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản. Sau đó phòng
kế toán phải sao cho mỗi đối tợng một bản để lu vào hồ sơ riêng.
Hồ sơ đó bao gồm biên bản giao nhận TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ
thuật, các hoá đơn, giấyvận chuyển bốc dỡ. Phòng kế toán giữ lại một bản để
làm căn cứ hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết TSCĐ.
Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết TSCĐ theo
mẫu thống nhất. Thẻ TSCĐ đợc lập một bản và đợc để lại ở phòng kế toán để
theo dõi, phản ánh diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng. Toàn bộ thẻ
TSCĐ đợc bảo quản tập trung tại hòm thẻ, trong đó chia làm nhiều ngăn để
xếp thẻ theo yêu cầu phân loại TSCĐ. Mỗi nhóm này đợc lập chung một phiếu
để hạch toán tăng giảm hàng tháng trong năm.
Thẻ TSCĐ sau khi đợc lập xong phải đỡc đăng ký vào sổ TSCĐ. Sổ này
lập chung cho toàn doanh nghiệp một quyển và cho từng đơn vị sử dụngTSCĐ
mỗi nơi một quyển và cho từng đơn vị sử dụng TSCĐ mỗi nơi một quyển để
theo dõi (từng phân xởng từng phòng ban)
4.2.2- Hạch toán biến động tăng TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân nh
tăng do mua sắm, xây dựng,cấp phát Kế toán căn cứ vào từng trờng hợp cụ
thể để ghi sổ cho phù hợp.
4.2.2.1 Tăng do mua sắm.
Căn cứ vào các chứng từ mua TSCĐ nh hoá đơn, phiếu chi kế toán xác
định nguyên giá, lập hồ sơ TSCĐ, và ghi sổ. Đồng thời kết chuyển nguồn vốn
nếu sử dụng các quỹ chuyên dùng để mua sắm TSCĐ.
1) Ghi tăng nguyên giá.
Nợ TK211 :Nguyên giá
Nợ TK1331: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK331: Tổng số tiền thanh toán cha trả ngời bán
Có TK: 111,112:Thanh toán ngay.
2) Kết chuyển nguồn vốn tơng ứng.
Nợ TK441: Đầu t bằng vốn XDCB
Nợ TK4312: Đầu t bằng quỹ phúc lợi.
Có TK 411: Nếu dùng TSCĐcho kinh doanh.
13
CóTK4313: TSCĐ dùng cho quỹ phúc lợi.
- Nghiệp vụ mua sắm thông qua lắp đặt.
1) Tập hợp chi phí thực tế
Nợ TK241: Tập hợp chi phí thực tế
Nợ TK133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK331,341,111,112 Các tài khoản liên quan.
2) Khi hoàn thành nghiệm thu đa vào sử dụng.
Nợ TK211
Có TK241
3) Kết chuyển nguồn vốn (nh trờng hợp trên)
4.2.2.2- Tăng do xây dựng cơ bản bàn giao.
- Khi tiến hành XDCB hoặc tập hợp các dự án nghiên cứu kinh tế, kế toán ghi:
Nợ TK 2412 Tập hợp chi phí xây dựng cơ bản
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111,112,331,341 Có các Tk liên quan
- Khi công trình xây dựng cơ bản xây dựng cơ bản đã hoàn thành căn cứ vào
quyết toán công trình ghi trên biên bản giao nhận và biên bẩn nghiệm thu công
trình, kế toán ghi.
Nợ TK 211 Nguyên giá
Có TK 2412 Chi phí XDCB.
4.2.2.3- Tăng TSCĐ do đơn vị liên doanh đóng góp.
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, căn cứ vào biên bản giao nhận
TSCĐ, căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, căn cứ vào giá trị giao nhận
TSCĐ, căn cứ vào giá trị TSCĐ đợc các bên tham gia liên doanh đánh giá và
các chi phí khác nếu có kế toán ghi
Nợ TK 211 Nguyên giá
Có TK 411 Trị giá vốn góp
4.2.2.4- Tăng TSCĐ do nhận vốn góp liên doanh.
Căn cứ vào giá trị TSCĐ do hai bên liên doanh đánh giá khi bàn giao để
ghi tăng TSCĐ và ghi giảm vốn liên doanh.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét