xuất kinh doanh áp dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán vật liệu, kiểm tra các
đơn vị hạch toán phụ thuộc, các bộ phận. Thực hiện đầy đủ các bộ phận ghi chép
ban đầu về vật liệu, mở các sổ (thẻ) kế toán vật liệu để thực hiện việc hạch toán vật
liệu đúng chế độ, đúng phơng pháp quy định nhằm đảm bảo sự thống nhất trong
công tác kế toán, tạo điều kiện cho công tác chỉ đạo trong phạm vi toàn doanh
nghiệp.
+ Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu, kiểm
tra tình hình nhập xuất vật liệu, phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất biện pháp xử lý
các hiện tợng thừa thiếu, ứ đọng mất mát, kém phẩm chất của nguyên vật liệu. Tính
toán chính xác số lợng, giá trị thực tế của nguyên vật liệu đa vào sử dụng và số đã
tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh. Phân bổ chính xác giá trị của nguyên
vật liệu đã tiêu hao vào các đối tợng sử dụng .
+ Tham gia kiểm kê nguyên vật liệu, đánh giá vật liệu theo chế độ của Nhà
nớc đã quy định, lập báo cáo về vật t, tiến hành phân tích kinh tế về tình hình thu
mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng vật liệu một cách hợp lý trong hoạt động sản xuất
kinh doanh, tiết kiệm và hạ thấp chi phí nguyên vật liệu .
3.2-Nội dung tổ chức kế toán vật liệu ở doanh nghiệp sản xuất:
Thực hiện tốt yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán đặt ra thì đòi hỏi quá trình
hạch toán vật liệu phải gồm những nội dung sau:
+ Phân loại và lập danh điểm vật liệu.
+ Xây dựng các nội quy, quy chế bảo quản sử dụng vật t. Doanh nghiệp phải
có đầy đủ hệ thống kho tàng bảo quản vật liệu. Trong kho phải trang bị đầy đủ ph-
ơng tiện, các dụng cụ cân đong đo đếm vật t. Vật t trong kho phải đợc xắp xếp gọn
gàng, đúng kỹ thuật và thuận lợi cho việc nhập, xuất kho vật t. Về nhân sự cần phải
có một số nhân viên bảo vệ, thủ kho hạch toán tốt ban đầu ở kho.
+ Xây dựng các định mức vật t cần thiết: Các định mức dự trữ vật t tối đa, tối
thiểu, các định mức sử dụng vật t cũng nh các định mức hao hụt hợp lý trong vận
chuyển, bảo quản.
+ Tổ chức khâu hạch toán ban đầu bao gồm vận dụng các chứng từ ban đầu
và luân chuyển chứng từ cho hợp lý, khoa học.
+ Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán tổng hợp
một cách thích hợp và khoa học.
+ Tổ chức công tác kiểm tra, kiểm kê đối chiếu vật liệu, cũng nh các báo cáo
về tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu.
+ Tổ chức phân tích về tình hình vật liệu và những thông tin kinh tế.
II/ Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu trong các doang nghiệp sản
xuất.
5
1/ Phân loại nguyên vật liệu:
Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng khối l-
ợng lớn nguyên vật liệu bao gồm nhiều thứ, nhiều loại và mỗi loại có vai trò, công
dụng kinh tế, đặc điểm khác nhau. Để có thể quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức
hạch toán chi tiết tới từng thứ, từng loại vật liệu phục vụ cho kế toán quản trị,
Doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành phân loại vật liệu theo những tiêu thức phù
hợp. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào từng loại hình Doanh nghiệp cụ thể, thuộc từng
ngành sản xuất khác nhau và chức năng của vật liệu trong các hoạt động sản xuất
kinh doanh mà vật liệu trong Doanh nghiệp có sự phân chia khác nhau. Song đánh
giá tổng quát quá trình hạch toán của các Doanh nghiệp và trong kế toán thì
Nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau đây:
1.1/ Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất
kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp:
- Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể
vật chất của sản phẩm. Đối với nửa thành phẩm mua ngoài, ngoài mục đích tiếp tục
quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hoá cũng đợc coi nh nguyên vật liêụ chính.
- Nguyên vật liệu phụ: Vật liệu phụ chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản
xuất tạo ra sản phẩm, không cấu thành nên thực thể của sản phẩm nhng có tác dụng
nhất định nhằm kết hợp với nguyên vật liệu chính, làm tăng chất lợng nguyên vật
liệu, nâng cao chất lợng và hoàn thiện sản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý,
phục vụ cho sản xuất, cho nhu cầu công nghệ kỹ thuật cho việc bảo quản, bao gói
sản phẩm.
- Nhiên liệu: Bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn nh xăng dầu, than củi,
ga để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phơng tiện máy móc
thiết bị hoạt động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phụ tùng thay thế: Bao gồm các phụ tùng, các chi tiết dùng để thay thế sửa
chữa máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải.
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị, phơng tiện lắp đặt vào
các công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp.
- Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm nh
gỗ vụn, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định.
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết, cụ thể của từng loại
doanh nghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại đợc chia thành nhóm, từng thứ
quy cách riêng rẽ.
1.2/ Căn cứ vào mục đích, công dụng và yêu cầu của kế toán quản trị:
6
- Nguyên vật liệu trực tiếp: Dùng cho sản xuất và chế tạo sản phẩm. Nguyên
vật liệu chính trực tiếp cấu thành nên thực thể của sản phẩm.
- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: Phục vụ, quản lý ở các phân x-
ởng, tổ, đội sản xuất cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp
1.3/ Căn cứ vào nguồn hình thành:
- Nguyên vật liệu do mua ngoài.
- Nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến.
- Vật liệu do nhận vốn góp liên doanh của các đơn vị khác
Tóm lại : Trong doanh nghiệp việc phân loại nguyên vật liệu còn chi tiết, tỷ mỉ hơn
nữa theo yêu cầu quản lý riêng. Để đáp ứng yêu cầu ấy việc hạch toán vật liệu trong
doanh nghiệp cần phải mở sổ danh điểm vật t .
Nội dung kết cấu của sổ danh điểm vật t nh mẫu sau:
sổ danh điểm vật t
Nhóm Ký hiệu, danh
điểm vật liệu
Tên, nhãn hiệu, quy
cách vật liệu
ĐVT Đơn giá
HT
Ghi
chú
152.1 1521.01
1521.02
152.2 1522.01
1522.02
152.9 1529.01
1529.02
2/ Đánh giá nguyên vật liệu:
Đánh giá vật liệu là thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của vật liệu theo
những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu chân thực và thống nhất.
Về nguyên tắc, vật liệu là tài sản dự trữ thuộc tài sản lu động nên phải đợc
đánh giá theo giá của vật t mua sắm, gia công chế biến. Tức là giá trị của vật t phản
ánh trên sổ kế toán tổng hợp, trên các bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán
khác phải theo giá thực tế. Song do đặc điểm của vật liệu có nhiều chủng loại, th-
ờng xuyên biến động trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu của công tác
kế toán vật liệu phải phản ánh kịp thời hàng ngày tình hình biến động và số hiện có
7
của nguyên vật liệu, nên trong công tác kế toán vật liệu còn có thể đánh giá theo
giá hạch toán.
2.1- Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế :
a/ Giá thực tế vật liệu nhập kh :
Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu đợc xác định nh sau:
- Với nguyên vật liệu mua ngoài: Trị giá thực tế của nguyên vật liệu mua
ngoài bao gồm: giá mua ghi trên hoá đơn (bao gồm các khoản thuế phải nộp (nếu
có) cộng (+) với các chi phí thu mua thực tế (bao gồm chí phí vận chuyển, bốc xếp,
bảo quản, phân loại, bảo hiểm nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của
doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc
lập và số hao hụt tự nhiên trong định mức nếu có).
Thuế phải nộp ở đây có thể nói là thuế nhập khẩu hoặc các loại thuế khác,
chẳng hạn thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phơng pháp trực tiếp.
- Với nguyên liệu, vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến: Giá thực
tế bao gồm giá thực tế xuất kho gia công chế biến và các chi phí gia công chế biến
(chi phí gia công trực tiếp chế biến + chi phí sản xuất chung).
- Với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Trị giá thực tế là giá thực tế vật
liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến cộng với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ đến
tận nơi thuê chế biến và từ nơi đó về doanh nghiệp cùng với số tiền phải trả cho đơn
vị nhận gia công chế biến theo hợp đồng .
- Với nguyên vật liệu do nhận góp vốn liên doanh: Giá vốn thực tế là do hội
đồng liên doanh đánh giá.
- Với phế liệu thu hồi giá thực tế đợc đánh giá theo giá ớc tính (giá thực tế
có thể sử dụng đợc hoặc có thể bán đợc).
b/ Tính giá thực tế (giá vốn) vật liệu xuất kho:
Nhằm tính toán, phân bổ chính xác chi phí thực tế về vật liệu đã tiêu hao
trong quá trình sản xuất kinh doanh trong trờng hợp kế toán doanh nghiệp chỉ sử
dụng giá trị thực tế của vật liệu, kế toán có thể sử dụng một trong các phơng pháp
tính giá thực tế của vật liệu xuất kho sau:
+ Phơng pháp tính theo đơn giá thực tế bình quân tồn kho đầu kỳ: Giả thiết
số lợng vật liệu tồn kho đầu kỳ là thờng xuyên với số lợng lớn. Giá thực tế vật liệu,
công cụ dụng cụ xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng vật liệu xuất dùng và đơn giá
bình quân vật liệu tồn kho đầu kỳ.
8
Trị giá thực tế
vật liệu
xuất kho trong kỳ
=
Đơn giá bình quân
vật liệu
tồn kho đầu kỳ
x
Số lợng
vật liệu
xuất kho trong kỳ
Trong đó :
Đơn giá bình quân
vật liệu =
Trị giá thực tế của vật liệu tồn đầu kỳ
tồn kho đầu kỳ Số lợng vật liệu tồn kho đầu kỳ
+ Phơng pháp tính giá thực tế bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ:
Cũng giả thiết rằng số vật liệu xuất ra bao gồm cả vật liệu tồn kho đầu kỳ và
nhập trong kỳ. Giá thực tế bình quân vật liệu đợc xác định nh sau :
Giá thực tế
bình quân
=
Trị giá thực tế vật
liệu tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá thực tế vật liệu
nhập kho trong kỳ
vật liệu Số lợng vật liệu
tồn kho đầu kỳ
+ Số lợng vật liệu
nhập kho trong kỳ
Trong đó :
Trị giá thực tế vật
liệu xuất kho trong
kỳ (hoặc tồn cuối kỳ)
=
Giá thực tế
bình quân vật
liệu
x
Số lợng vật liệu
xuất kho trong
kỳ
+ Phơng pháp tính theo giá thực tế đích danh: Giả thiết rằng đối với một số
doanh nghiệp mà đơn giá vật liệu rất lớn, nh các loại vàng bạc đá quý, các chi tiết
của ôtô, xe máy mà có thể nhận diện đợc từng thứ, từng nhóm hoặc từng loại theo
từng lần nhập kho và giá thực tế thì có thể dùng phơng pháp này.
Giá thực tế vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệu nhập
kho theo từng lô, từng lần nhập và số lợng theo từng lần xuất kho.
+ Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc: Giả thiết rằng những vật liệu đã nhập
kho trớc là những vật liệu xuất ra trớc, vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ gồm những vật
liệu đợc nhập vào sau cùng. Theo phơng pháp này ta phải xác định đợc đơn giá
thực tế nhập kho của từng lần nhập, sau đó căn cứ vào số lợng xuất tính ra giá thực
tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá thực tế nhập trớc đối với số lợng
xuất kho thuộc lần nhập trớc, số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế các lần nhập
sau:
9
Trị giá thực tế
vật liệu
xuất dùng
=
Trị giá thực tế đơn
vị vật liệu nhập
kho theo từng lần
x
Số lợng vật liệu xuất dùng
trong kỳ thuộc số lợng từng
lần nhập trớc đó
+ Phơng pháp nhập sau, xuất trớc: Giả thiết rằng những vật liệu đã nhập
kho sau là những vật liệu xuất ra trớc và những vật liệu tồn kho cuối kỳ là những
vật liệu đợc nhập vào đầu tiên.
Theo phơng pháp này ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho của từng
lần nhập, nhng khi xuất sẽ căn cứ vào số lợng xuất và đơn giá thực tế nhập kho lần
cuối sau đó mới đến lần nhập trớc để tính giá thực tế xuất kho.
Trị giá thực tế
vật liệu xuất
dùng
=
Trị giá thực tế vật
liệu nhập kho theo
từng lần nhập sau
x
Số lợng vật liệu xuất dùng
trong kỳ thuộc số lợng từng
lần nhập trớc đó .
Hai phơng pháp nhập trớc xuất trớc và nhập sau xuất trớc có u điểm là hạch
toán đúng giá trị từng lô hàng, phù hợp với yêu cầu công tác bảo quản vật liệu tại
kho, nhng lại khó khăn cho việc hạch toán chi tiết.
2.2- Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán:
Giá hạch toán là giá quy định thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp và đợc
sử dụng trong thời gian dài. Giá hạch toán của nguyên vật liệu có thể là giá mua vật
liệu tại một thời điểm nào đó hoặc xác định theo giá kế hoạch đợc xây dựng.
Hàng ngày, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán phải đánh
giá tình hình xuất nhập nguyên vật liệu theo giá hạch toán, cuối kỳ tính đổi giá
hạch toán sang giá thực tế thông qua hệ số giá. Hệ số giá nguyên vật liệu đợc xác
định nh sau :
Hệ số giá
=
Giá thực tế vật liệu
tồn kho đầu kỳ +
Giá thực tế vật liệu xuất
kho trong kỳ
Vật liệu Giá hạch toán vật
liệu tồn kho đầu kỳ +
Giá hạch toán vật liệu
xuất kho trong kỳ
Từ đó xác định giá thực tế của vật liệu xuất kho :
10
Giá thực tế của vật
liệu xuất kho
trong kỳ
=
Giá hạch toán
vật liệu xuất kho
trong kỳ
x Hệ số giá vật liệu
Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý, hệ số giá vật liệu có thể đợc tính cho
từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu. Việc tính hệ số giá và chuyển đổi giá
vật liệu đợc thực hiện trên bảng kê số 3.
III/ Kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:
Vật liệu là một trong những đối tợng kế toán các loại tài sản cần đợc tổ chức
hình thức chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả về mặt hiện vật, không chỉ theo
từng kho mà phải chi tiết theo từng loại, thứ, nhóm và phải đợc tiến hành đồng
thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập - xuất kho. Các
Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở sổ kế toán chi tiết và lựa chọn,
vận dụng phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu cho phù hợp nhằm tăng cờng công
tác quản lý tài sản nói chung và công tác kế toán vật liệu nói riêng.
1/ Chứng từ kế toán chi tiết nguyên vật liệu sử dụng:
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ
1141/TC/QĐ/CĐKT Ngày 01 /01 /1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính, các chứng từ kế
toán về nhập, xuất vật liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT)
-Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 08-VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02-BH)
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển (Mẫu 03-BH)
Ngoài ra tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp
thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau có
thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh phiếu xuất vật t theo hạn mức
( Mẫu 04-VT), biên bản kiểm nghiệm vật t (Mẫu 05-VT); phiếu báo vật t còn lại
cuối kỳ ( Mẫu 07-VT)
2/ Hạch toán chi tiết vật liệu :
11
Hạch toán chi tiết vật liệu là việc ghi chép hàng ngày tình hình biến động về
số lợng, giá trị, chất lợng của từng thứ, từng loại vật liệu của doanh nghiệp. Hạch
toán chi tiết vật liệu đợc tiến hành ở kho và ở phòng kế toán.
2.1- Các sổ chi tiết vật liệu sử dụng:
Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp mà sử
dụng các sổ(thẻ) kế toán chi tiết nh sau :
- Sổ (thẻ) kho
- Sổ(thẻ) kế toán chi tiết vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển.
- Sổ số d
Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên còn có thể sử dụng các bảng kê nhập-
xuất- tồn kho vật liệu phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đợc đơn giản, nhanh
chóng và kịp thời.
2.2- Các phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
Căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp mà có thể áp dụng một trong ba
phơng pháp sau để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.
a/ Phơng pháp ghi thẻ song song:
+ Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình xuất- nhập- tồn
hàng ngày theo chỉ tiêu số lợng. Thẻ kho đợc mở theo từng kho, từng thứ vật liệu.
Định kỳ thủ kho gửi thẻ kho lên phòng kế toán (hoặc kế toán xuống kho nhận).
+ Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ( thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật
liệu để ghi chép tình hình nhập- xuất- tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Về
cơ bản sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu có kết cấu giống nh thẻ kho nhng có thêm
các cột để ghi chép theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
12
Trình tự hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp ghi thẻ song song đợc
mô tả bằng sơ đồ sau:
Thẻ kho
(1) (1)
Chứng từ nhập (3) Chứng từ xuất
(2) (2)
Sổ kế toán chi tiết
(4)
Bảng tổng hợp nhập -xuất -tồn
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra, đối chiếu
b/ Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuển:
+ Tại kho: Đợc thực hiện nh phơng pháp ghi thẻ song song.
+ Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình
hình nhập- xuất- tồn kho của từng thứ nguyên vật liệu cho từng kho dùng cho cả
năm. Sổ đối chiếu luân chuyển chỉ ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng. Để có số
liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán lập các bảng kê nhập, bảng kê xuất.
Sổ đối chiếu luân chuyển cũng đợc theo dõi cả về chỉ tiêu số lợng và giá trị.
13
Trình tự hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp này nh sau:
Thẻ kho
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
(2) (4) (2)
Bảng kê nhập Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú : Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Kiểm tra, đối chiếu.
c/ Phơng pháp sổ số d:
+ Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập- xuất- tồn vật
liệu về mặt số lợng. Cuối tháng phải ghi số tồn kho đã tính đợc trên thẻ kho (về mặt
số lợng) vào sổ số d.
+ Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ số d cho từng kho dùng cho cả năm để
ghi số tồn kho của từng thứ, từng loại nguyên vật liệu vào cuối tháng theo chỉ tiêu
giá trị. Căn cứ vào chứng từ nhập- xuất kế toán lập bảng kê nhập, bảng kê xuất để
ghi chép tình hình nhập, xuất hàng ngày hoặc định kỳ. Từ các bảng kê nhập, bảng
kê xuất, lập bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất, rồi từ các bảng kê luỹ kế này lập bảng
tổng hợp nhập- xuất- tồn kho theo từng nhóm, từng loại vật liệu (theo chỉ tiêu giá
trị). Cuối tháng khi nhận sổ số d do thủ kho gửi lên kế toán căn cứ vào số tồn kho
về số lợng mà thủ kho đã ghi ở sổ số d và đơn giá hạch toán để tính ra giá tồn kho
của từng thứ, từng nhóm, từng loại nguyên vật liệu (theo chỉ tiêu giá trị) để ghi vào
cột số tiền ở sổ số d.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét