Công ty cổ phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land
4
Giá bất động sản cao làm mất lợi thế cạnh tranh, thu hút đầu tư nước ngoài
giảm do giá bất động sản cao.
• Vai trò của sàn giao dịch bất động sản cũng góp phần phát triển hoạt động
của thị trường bất động sản thông qua việc các hoạt động dịch vụ tư vấn
chuyên nghiệp hơn tạo được giá trị gia tăng cho chủ đầu tư như
nghiên cứu
thị trường, tư vấn lập dự án, thiết kế sản phẩm, dịch vụ tiếp thị, chăm sóc
khách hàng và quản lý bất động sản. Tạo ra nhiều loại hình dịch vụ bất động
sản đang bỏ ngỏ chưa đưa vào hoạt động như đấu giá, quảng cáo, dịch vụ
pháp lý, ngân hàng, bảo hiểm vv…Tất cả dịch vụ này sẽ đẩy m
ạnh hoạt
động bất động sản tạo giá trị thặng dư cho xã hội và lợi ích cho chủ đầu tư
và người đầu tư.
Như vậy sàn giao dịch bất động sản có những vai trò cơ bản sau:
• Cầu nối giữa người mua và người bán.
• Minh bạch thông tin, tạo cơ hội tiếp cận hàng hoá bất động sản như nhau
cho mọi người, góp phần lành mạ
nh thị trường bất động sản.
• Chuyên nghiệp hoá giao dịch, Tránh được rủi ro và thiệt hại cho các bên
tham gia giao dịch.
• Hoàn thiện cơ cấu của thị trưòng và hỗ trợ thị trường phát triển.
• Đầu mối nghiên cứu thị trường.
• Hỗ trợ quản lý và thu ngân sách.
3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Sàn giao dịch bất động sản
a. Tổ chức, cá nhân kinh doanh BĐS, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất
động sản (BĐS) được thành lập Sàn giao dịch (SGD) BĐS hoặc thuê SGD
BĐS của tổ chức, cá nhân khác để thực hiện cho hoạt động kinh doanh BĐS.
b. Sàn giao dịch BĐS phải là pháp nhân. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã
kinh doanh BĐS thành lập SGD BĐS thì sàn giao dịch đó phải có tư cách
Công ty cổ phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land
5
pháp nhân hoặc sử dụng tư cách pháp nhân của doanh nghiệp, hợp tác xã
kinh doanh BĐS để hoạt động.
c. Hoạt động của SGD BĐS phải công khai, minh bạch, và tuân thủ pháp luật.
d. Sàn giao dịch BĐS, doanh nghịêp, hợp tác xã kinh doanh BĐS thành lập sàn
giao dịch BĐS phải chịu trách nhiệm về hoạt động của sàn giao dịch BĐS.
e. Sàn giao dịch BĐS phải có tên, địa chỉ, biển hiệu và phả
i thông báo về việc
thành lập trên phương tiện thông tin đại chúng; trước khi hoạt động phải
thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương.
4. Điều kiện thành lập sàn giao dịch BĐS
Theo quy định tại Điều 57 của Luật Kinh doanh bất động sản thì để thành
lập sàn giao dịch bất động sản, các tổ chức, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện:
4.1. Đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Kinh
doanh bất động sản;
- Sàn giao dịch bất động sản phải là pháp nhân có chức năng kinh doanh
dịch vụ b
ất động sản.
- Có quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản;
4.2. Phải cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp với nội dung hoạt động của sàn
giao dịch BĐS và có mặt bằng theo qui định tối thiểu của nhà nước về diện tích
mặt bằng của sàn giao dịch bất động sản.
4.3. Người quản lý, điều hành sàn giao dịch BĐ
S phải đáp ứng các điều kiện
của người lãnh đạo doanh nghiệp, phải có giấy chứng nhận đã hoàn thành khoá đào
tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản.
Công ty cổ phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land
6
4.4. Cơ cấu tổ chức của sàn giao dịch bất động sản gồm giám đốc, các phó
giám đốc và các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung hoạt động
của sàn giao dịch. Giám đốc sàn giao dịch bất động sản phải có giấy chứng nhận
đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản của đơn
vị đ
ào tạo được nhà nước công nhận. Sàn giao dịch bất động sản phải có tối thiểu
02 (hai) nhân viên làm công việc môi giới bất động sản có chứng chỉ môi giới bất
động sản. Nếu có dịch vụ định giá bất động sản phải có tối thiểu 02 (hai) nhân viên
làm công việc định giá bất động sản có chứng chỉ định giá bất động sản do cơ quan
có thẩm quyền cấp.
4.5. Như v
ậy sàn giao dịch bất động sản đáp ứng các yêu cầu:
1. Phải là pháp nhân (khác văn phòng môi giới), phải có tên, biển hiệu và
phải có địa chỉ giao dịch ổn định tối thiểu trong thời hạn 01 năm.
2. Có chức năng kinh doanh dịch vụ bất động sản.
3. Phải có diện tích sử dụng để giao dịch tối thiểu 50m2 phục vụ cho hoạt
động môi giới, giao dịch và thêm 20 m2 cho mỗi hoạt độ
ng dịch vụ bổ sung,
đồng thời đảm bảo có trang thiết bị phù hợp với nội dung hoạt động.
4. Có Quy chế hoạt động với nội dung theo quy định (nêu tại phần
5. Có nhân sự phù hợp ( 2 chuyên gia môi giới có chứng chỉ, Giám đốc sàn
qua đào tạo quản lý sàn)
6. Báo cáo Sở Xây dựng trước khi hoạt động. Sở XD báo cáo Bộ XD, đưa
lên Website Mạng các sàn giao dịch BĐS Việt Nam.
(không đòi hỏi vốn pháp định, không c
ấp phép).
4.6. Hồ sơ báo cáo sở Xây dựng gồm:
1. Công văn
2. Đăng ký kinh doanh (có chức năng kinh doanh dịch vụ BĐS)
3. Quy chế hoạt động.
Công ty cổ phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land
7
4. Hồ sơ chúng minh cơ sở vật chất phù hợp (50m2 + 20 m2…)
5. Giấy chứng nhận đã qua đào tạo của Giám đốc sàn và chứng chỉ của 2
chuyên gia môi giới.
5. Qui chÕ hoạt động của sàn giao dịch bất động sản
Sàn giao dịch bất động sản phải có Quy chế hoạt động, gồm những nội dung
cơ bản sau:
Theo quy định của Thông tư 13/2008/TT-BXD, Sàn giao dịch bất động sản
phải có Quy chế hoạt động, gồm những nội dung cơ bản sau:
1. Những quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sàn giao dịch bất
động sản;
2. Quy định về tổ chứ
c bộ máy và hoạt động của các bộ phận của sàn giao
dịch bất động sản;
3. Quy định về chế độ quản lý tài chính của sàn giao dịch bất động sản;
4. Quy định về quan hệ với khách hàng trong khi giao dịch;
5. Quy định về thông tin bất động sản đưa vào giao dịch; chế độ quản lý,
cung cấp thông tin về bất động sản, giao dịch tại sàn giao dịch bất động sản.
6. Mô hình t
ổ chức và hoạt động của sàn giao dịch bất động sản
6.1. Sàn giao dịch bất động sản phải là pháp nhân có chức năng kinh doanh
dịch vụ bất động sản. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thành lập
sàn giao dịch bất động sản thỡ sàn giao dịch đó phải có tư cách pháp nhân riêng
hoặc sử dụng tư cách phỏp nhõn của doanh nghiệp đó để hoạt động.
6.2. Sàn giao dịch bất động sản ngoài việc thực hiện các dịch v
ụ về giao dịch
mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua và môi giới bất động sản còn
được phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các dịch vụ sau:
6.2.1. Định giá bất động sản;
6.2.2. Tư vấn bất động sản;
6.2.3. Quảng cáo bất động sản;
6.2.4. Đấu giá bất động sản;
Công ty cổ phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land
8
6.2.5. Quản lý bất động sản.
6.3. Cơ cấu tổ chức của sàn giao dịch bất động sản gồm giám đốc, các phó
giám đốc và các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung hoạt động
của sàn giao dịch.
6.4. Người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản phải đảm bảo các
điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định 153/2007/NĐ-CP.
6.5. Sàn giao dịch bất động sản phải có tối thiểu 02 (hai) nhân viên làm công
việc môi giới bất động sản có chứng chỉ môi giới bất động sản. Nếu có dịch vụ định
giá bất động sản phải có tối thiểu 02 (hai) nhân viên làm công việc định giá bất động
sản có chứng chỉ định giá bất động sản do cơ quan có thẩm quyền cấp.
6.6. Sàn giao dịch bất động sản phải có di
ện tích sử dụng để giao dịch tối
thiểu 50m
2
phục vụ cho hoạt động môi giới, giao dịch và thêm 20 m
2
cho mỗi hoạt
động dịch vụ bổ sung, đồng thời đảm bảo có trang thiết bị phù hợp với nội dung
hoạt động.
6.7. Sàn giao dịch bất động sản phải có tên, biển hiệu và phải có địa chỉ giao
dịch ổn định tối thiểu trong thời hạn 01 năm (12 tháng). Nếu có sự thay đổi về địa
điểm giao dịch phải thông báo tới cơ quan quản lý nhà nước tạ
i địa phương và
khách hàng đang giao dịch biết. Trước khi tiến hành hoạt động, sàn giao dịch bất
động sản phải gửi hồ sơ bao gồm đăng ký kinh doanh và quy chế hoạt động về Sở
Xây dựng địa phương. Sở Xây dựng địa phương có trách nhiệm báo cáo Bộ Xây
dựng để thống nhất quản lý và đưa lên website của Mạng các sàn giao dịch bất
động sản Việt Nam.
6.8. Sàn giao dịch bất
động sản phải có Quy chế hoạt động, gồm những nội
dung cơ bản sau:
6.8.1. Những quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sàn giao dịch
bất động sản;
6.8.2. Quy định về tổ chức bộ máy và hoạt động của các bộ phận của sàn giao
dịch bất động sản;
6.8.3. Quy định về chế độ quản lý tài chính của sàn giao dịch bấ
t động sản;
6.8.4. Quy định về quan hệ với khách hàng trong khi giao dịch;
6.8.5. Quy định về thông tin bất động sản đưa vào giao dịch; chế độ quản lý,
cung cấp thông tin về bất động sản, giao dịch tại sàn giao dịch bất động sản.
6.9. Bất động sản khi đưa ra giới thiệu, giao dịch tại sàn giao dịch bất động sản
phải đảm bảo các điều kiện quy định tạ
i Điều 6, Điều 7 Luật Kinh doanh bất động sản
và phải kê khai đầy đủ nội dung thông tin về bất động sản theo quy định tại Thông tư
13/2008/TT-BXD.
Công ty cổ phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land
9
6.10. Các hoạt động dịch vụ của sàn giao dịch bất động sản phải được thực
hiện thông qua hợp đồng.
6.11. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất
động sản thực hiện theo quy định tại Điều 62 Luật Kinh doanh bất động sản.
6.12. Cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập phải có
chứng chỉ môi giới bất
động sản và phải đăng ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật về đăng ký kinh doanh.
7.
Thông tin về bất động sản
Nội dung thông tin về hàng hoá bất động sản phải đầy đủ theo các nội dung
quy định tại Khoản 3 Điều 11 Luật kinh doanh bất động sản gồm:
7.1. Loại Bất động sản
Phải ghi rõ loại hàng hoá bất động sản cụ thể:
7.1.1. Đối với nhà ở phải nêu rõ là nhà ở riêng lẻ hay căn hộ chung cư. Nếu
là nhà ở riêng lẻ thì nêu rõ là biệt thự, nhà liền kề hay nhà vườn ;
7.1.2. Đối với bất động sản dịch vụ phải nêu rõ là văn phòng, cửa hàng, siêu
thị, chợ, khách sạn, nhà nghỉ hay nhà trọ ;
7.1.3. Đối với bất động sản công nghiệp phải nêu rõ là hạ tầng khu công
nghiệp hay nhà xưởng, nhà máy, kho, bãi ;
7.1.4. Đối với quyền sử dụng đất phải nêu rõ là loại đất phi nông nghiệp (đất
ở, đất KCN, đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh ), loại đất nông nghiệp hay các
loạ
i đất khác (nếu có).
7.2. Vị trí bất động sản
7.2.1. Đối với bất động sản tại khu vực đô thị đã xác định được địa chỉ cụ
thể, phải nêu rõ số nhà, ngách, ngõ (hẻm), đường phố, quận (huyện), thành phố
(tỉnh). Đối với nhà chung cư thì nêu cụ thể số phòng, tầng, dãy (lô) chung cư. Đối
với khu vực nông thôn nêu rõ địa chỉ của bất động sả
n theo tên xóm, thôn, xã,
huyện, tỉnh;
7.2.2. Đối với bất động sản chưa xác định được địa chỉ cụ thể (chưa thành lập
được đơn vị hành chính) thì nêu tên dự án, ký hiệu lô đất (đối với các lô đất xây dựng
nhà ở riêng lẻ hoặc công trình xây dựng khác), ký hiệu từng căn hộ (đối với nhà
chung cư).
Công ty cổ phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land
10
7.2.3. Sơ đồ vị trí: vẽ vị trí bất động sản, khoảng cánh đến các công trình lân
cận và lối đi tới đờng chính. Nếu sử dụng ảnh vệ tinh thì đánh dấu vị trí bất
động sản và chỉ dẫn lối đi ra đường chính.
7.3. Thông tin về quy hoạch có liên quan đến bất động sản
Tại vị trí bất động sản hay lân cận đã có quy hoạch đựơc duyệt ảnh h
ưởng
đến bất động sản như mở đường, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng
xã hội, dự án sản xuất kinh doanh
7.4. Quy mô, diện tích bất động sản
7.4.1. Đối với nhà ở: ghi diện tích đất, diện tích xây dựng, số tầng, tổng diện
tích sàn, diện tích sàn từng tầng, số phòng, diện tích sử dụng từng phòng, diện
tích ban công, lô gia. Riêng nhà chung c ghi số phòng, diện tích sử dụng từng
phòng, diện tích sử dụng chung.
7.4.2. Đối với bất động sản khác: ghi diện tích đất, số tầng, số phòng, tổng
diện tích sàn, diện tích sàn từng tầng, diện tích sử dụng chung, công suất (nếu
có).
7.4.3. Đối với hạ tầng khu công nghiệp: ghi diện tích đất, mật độ xây dựng,
diện tích sử dụng chung.
7.4.4. Bản vẽ tổng mặt bằng, mặt bằng các tầng, mặt cắt công trình. Đối v
ới
bất động sản có nhiều hạng mục thì mỗi hạng mục phải có đủ mặt bằng, mặt
cắt.
7.4.5. Ảnh chụp toàn cảnh công trình tại thời điểm giới thiệu.
7.5. Thông tin về đặc điểm, tính chất, công năng sử dụng, chất lượng của bất
động sản
7.5.1. Về đặc điểm, tính chất nêu rõ kết cấu công trình, móng, khung, tường,
sàn, mái;
7.5.2. Công n
ăng sử dụng bất động sản thông tin theo thiết kế ban đầu;
7.5.3. Chất lượng bất động sản nêu cụ thể năm xây dựng, cấp, hạng công
trình;
7.5.4. Ảnh chụp toàn cảnh công trình tại thời điểm giới thiệu (nếu có).
7.5.5. Thời điểm xây dựng, các sửa chữa lớn đã thực hiện và tình trạng kỹ
thuật hiện tại.
Công ty cổ phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land
11
7.6. Thực trạng các công trình hạ tầng, các dịch vụ về kỹ thuật và xã hội có
liên quan đến bất động sản
7.6.1. Hạ tầng kỹ thuật về điện, cấp nước, thoát nước, nơi xả rác, nơi để xe,
đường giao thông
7.6.2. Hạ tầng xã hội ghi các hạ tầng xã hội thiết yếu gần nhất như nhà trẻ,
trường học, bệnh viện, chợ, siêu thị, bến xe, công viên, r
ạp chiếu phim, nhà
hát
7.7. Tình trạng pháp lý của bất động sản
Bao gồm hồ sơ, giấy tờ về quyền sở hữu, quiyền sử dụng và các giấy tờ có
liên quan khác đến việc tạo lập bất động sản, lịch sử sở hữu bất động sản
7.8. Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản
Phầ
n sở hữu chung, phần sở hữu riêng. Phần sử dụng chung, phần sử dụng
riêng
7.9. Giá bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản
Giá có thể ghi theo đơn giá hoặc tổng giá.
Gía ghi theo loại tiền đồng hoặc vàng hoặc loại tiền khác. Nếu ghi bằng loại
tiền khác thì phải mở ngoặc ghi thêm quy đổi ra tiền đồng.
Có thể ghi thời gian có hiệu lực của giá.
7.10. Quyền và lợi ích của người th
ứ ba có liên quan
Về quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền hưởng lợi ích, tình trạng đang cho
thuê, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ (nếu có).
7.11. Các thông tin khác
Thông tin khác về bất động sản do các bên thoả thuận hoặc do chuyên gia
khảo sát thu thập thông tin thực tế ghi để thấy rõ lợi ích hoặc các hạn chế khác
của bất động sản.
8. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của ng
ười quản lý, điều hành sàn giao
dịch bất động sản
8.1. Điều kiện của người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản
Theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh BĐS thì người quản lý,
Công ty cổ phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land
12
điều hành sàn giao dịch bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây :
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không đang trong tình trạng bị truy cứu
trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù;
- Có giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về
quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản;
- Không bị cấm hành nghề theo quy
ết định của cơ quan có thẩm quyền.
8.2 Quyền của người quản lý, điều hành sàn giao dịch BĐS
a. Quản lý, điều hành hoạt động của sàn giao dịch BĐS.
b. Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin có liên quan
đến BĐS theo quy định của pháp luật.
c. Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu về BĐS được đưa lên sàn
giao dịch BĐS.
d. Bảo đả
m BĐS được đưa lên sàn giao dịch phải có đủ điều kiện để đưa vào
kinh doanh.
e. Cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin, tài liệu liên quan đến BĐS và chịu
trách nhiệm về thông tin, tài liệu do mình cung cấp.
f. Cung cấp các dịch vụ về BĐS tai sàn giao dịch BĐS.
g. Bảo đảm cơ sỏ vật chất, kỹ thuật và điều kiện hoạt động của sàn giao dị
ch
BĐS
8.3 Nghĩa vụ của người quản lý điều hành sàn giao dịch BĐS
a. Bảo đảm để sàn giao dịch BĐS hoạt động đúng nội dung đã đăng ký, thực
hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, thanh tra
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thực hiện các nghĩa vụ về thuế và các
nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
b. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
c. . Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
9. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch BĐS.
9.1. Quyền của tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch BĐS
a. Tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch BĐS có quyền sau đây.
Công ty cổ phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land
13
b. Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến BĐS.
c. Yêu cầu cung cấp các dịch vụ về BĐS.
d. Yêu cầu sàn giao dịch BĐS bồi thường thiệt hại do lỗi của sàn giao dịch
BĐS gây ra.
e. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
9.2. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch BĐS
a. Tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch BĐS có các nghĩa vụ sau đây:
b. Th
ực hiện quy chế hoạt động của sàn giao dịch BĐS
c. Trả tiền dịch vụ cho sàn giao dịch BĐS.
d. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
e. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
10. Hướng dẫn về giao dịch bất động sản qua sàn
Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải thực hiện việc bán, chuyển
nhượng, cho thuê, thuê mua bất động sản thông qua sàn giao dịch bất động sản (trừ
các dự án nhà ở xã hội theo Luật Nhà ở) theo quy định sau:
1. Bất động sản phải đủ điều kiện theo quy định của pháp luật mới được đem
bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua;
2. Chủ đầu tư có thể tự thành lập sàn giao dịch ho
ặc lựa chọn sàn giao dịch
bất động sản do đơn vị khác thành lập để giới thiệu bất động sản và thực hiện các
giao dịch bất động sản;
3. Sàn giao dịch bất động sản phải công khai các thông tin (theo quy định tại
Điểm 2 phần IV của Thông tư này) về bất động sản cần bán, chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê mua tại sàn giao dịch để khách hàng biết và đăng ký giao dịch. Thời
gian th
ực hiện công khai tối thiểu 07 (bảy) ngày tại Sàn giao dịch. Trong thời hạn
nêu trên, thông tin về tên dự án, loại, số lượng bất động sản, địa điểm và thời gian
tổ chức việc bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản phải được
đăng tải tối thiểu 03 (ba) số liờn tiếp trên một tờ báo phát hành tại địa phương, tối
thiểu 01 (một) lần trên đài truyền hình
địa phương nơi có dự án và trên trang web
(nếu có) của Sàn giao dịch bất động sản. Chi phí đăng tải thông tin do chủ đầu tư
(hoặc chủ sở hữu) chi trả;
4. Khi hết thời hạn công khai theo quy định tại Điểm 3 Phần này, chủ đầu tư
(hoặc sàn giao dịch bất động sản được uỷ quyền) được tổ chức việc bán, chuyển
nhượng, cho thuê, thuê mua bất động sản
đã công khai. Trường hợp cùng một loại
bất động sản có từ 2 (hai) khách hàng đăng ký trở lên hoặc số khách hàng đăng ký
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét