Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kết qủa tiêu thụ hàng hoá là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh bán
hàng đợc biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.
Nói rõ hơn kết quả kinh doanh chính là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với
trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Nh vậy, việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cần phải xác định
đúng, chính xác từng hoạt động riêng biệt. Và sử dụng đúng, nghiêm túc về cơ chế
phân phối lợi nhuận.
3. Sự cần thiết phải hạch toán tiêu thụ
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh. Thông qua
tiêu thụ, giá trị và giá trị của sản phẩm đợc thực hiện, đơn vị thu hồi đợc vốn bỏ ra.
Cũng chính trong giai đoạn tiêu thụ này, bộ phận giá trị mới sáng tạo ra trong khâu
sản xuất đợc thực hiện và biểu hiện dới hình thức lợi nhuận. Đẩy nhanh tốc độ tiêu
thụ sẽ góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn
nói chung, đồng thời góp phần thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Hàng hoá thực
sự coi là tiêu thụ khi đợc ngời mua chấp nhận hoặc đơn vị đã thu hồi đợc tiền (chuyển
quyền sở hữu).
Thơng mại là ngành ra đời sớm hơn các ngành khác (nông nghiệp, công
nghiệp) và là ngành giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. sản phẩm muốn
sản xuất ra muốn thoả mãn nhu cầu tiêu dùng phải thông qua tiêu thụ. Quá trình tiêu
thụ là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá thông qua quan hệ trao đổi. Trong giai
đoạn hiện nay khâu tiêu thụ hàng hoá là một khâu rất quan trọng. Tiêu thụ là quá
trình của tuần hoàn vốn, vốn đợc chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị.
Hàng hoá mua về phải qua tiêu thụ mới đảm bảo thu hồi vốn kinh doanh, đảm bảo
thu hồi vốn để tái sản suất giản đơn và có tích luỹ để tái sản xuất mở rộng và chỉ qua
tiêu thụ thì tính chất hữu ích của sản phẩm sản xuất ra mới đợc xã hội thừa nhận, sự
Nguyễn thu hạnh K7 KT
Trang 5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phù hợp về quy cách, phẩm chất, nội dung truyền tải vv đối vớ thị hiếu ngời tiêu
dùng mới xác định rõ ràng.
Việc tăng nhanh quá trình tiêu thụ hàng hoá góp phần tăng vòng quay của vốn
sản xuất kinh doanh từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo thu hồi vốn
nhanh. Đồng thời đây cũng là tiền đề để tăng thu nhập cho doanh nghiệp, ổn định
tình hình tài chính của doanh nghiệp, nâng cao đời sống của ngời lao động, góp phần
thúc đẩy sản suất, tiêu thụ cho các đơn vị có quan hệ trực tiếp hay gián tiếp với doanh
nghiệp.
Trong phạm vi nền kinh tế quốc dân, thực hiện tốt việc tiêu thụ hàng hoá ở mỗi
doanh nghiệp, góp phần vào việc điều hoà giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa cung và
cầu, đảm bảo sự cân đối trong từng ngành và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Mặt khác
trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay các quan hệ kinh tế đối ngoại phát triển
mạnh mẽ, việc tiêu thụ hàng hoá thúc đẩy sản xuất trong nớc phát triển, tạo nên sức
mạnh của đất nớc trên trờng quốc tế, tạo nên sự cân đối trong cán cân thanh toán
quốc tế.
4. Sự cần thiết phải hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
Mục tiêu của hầu hết các doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh là nhằm
đạt đợc lợi nhuận. Tiêu thụ là một trong những hoạt động kinh doanh chủ yếu của
doanh nghiệp, trực tiếp mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Kết quả của quá trình
tiêu thụ là chỉ tiêu phản ánh và đánh giá một cách chính xác hiệu quả của toàn bộ quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy xác định kết quả tiêu thụ là công
việc cần thiết không chỉ đối với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghiã rất lớn đối
với các đối tợng sử dụng thông tin khác nhau nh cơ quan thuế vụ, ngân hàng, nhà đầu
t, nhà cung cấp
Hạch toán xác định kết quả kinh doanh là một trong những khâu quan trọng,
tổng hợp nhất của công tác quản lý kinh tế. Nó đáp ứng đợc nhu cầu của giám đốc,
Nguyễn thu hạnh K7 KT
Trang 6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chủ doanh nghiệp về những thông tin kinh tế một cách nhanh nhất, có độ tin cậy cao
nhất là trong điều kiện kinh tế đang ở giai đoạn cạnh tranh quyết liệt, mỗi doanh
nghiệp đều tận dụng hết những năng lực sẵn có nhằm tăng lợi nhuận, củng cố và mở
rộng thị phần của mình trên thị trờng.
5. Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
Để phát huy tốt vai trò kế toán trong công tác quản lý quá trình sản xuất kinh
doanh nói chung thì kế toán hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh
doanh phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Một là: Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, kịp thời và giám định chặt chẽ
tình hình hiện có (tồn) và biến động (nhập - xuất) của từng loại hàng hoá trên cả mặt
hiện vật cũng nh giá trị.
- Hai là: Theo dõi, phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ ghi chép
đầy đủ kịp thời đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập của hoạt động bán hàng.
- Ba là: Thờng xuyên kiểm tra tình hình thực hiện các hợp đồng bán hàng, đôn
đốc thanh toán tiền hàng, tính toán xác định chính xác kết quả hoạt động bán hàng
của doanh nghiệp.
Làm tốt các nhiệm vụ trên sẽ là cơ sở cho việc lựa chọn phơng án kinh doanh
cho kỳ sau để đạt đợc hiệu quả tốt nhất. Thực hiện tốt những nhiệm vụ trên đây còn
có ý nghĩa quan trọng đối với việc quản lý chặt chẽ hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá và
xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Song toàn bộ nhiệm vụ nêu trên chỉ
thực sự phát huy tác dụng khi cán bộ kế toán nắm vững nội dung của việc tổ chức
công tác kế toán.
II/ Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quá trình tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ
Nguyễn thu hạnh K7 KT
Trang 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1. Doanh thu bán hàng
Khi doanh nghiệp bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách
hàng, giá trị thực hiện đợc gọi là doanh thu bán hàng. Nói cách khác, là toàn bộ số
tiền bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ (kể cả phụ thu và phí thu thêm
ngoài giá bán nếu có) mà doanh nghiệp đợc hởng. Tuy nhiên, phụ thuộc vào cách
tính thuế hàng tiêu thụ mà chỉ tiêu doanh thu bán hàng có sự khác biệt nhất định.
Đối với các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ, chỉ tiêu
doanh thu không bao gồm thuế VAT phải nộp về lợng hàng tiêu thụ.
Ngợc lại, các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp cũng nh
đối với các đối tợng không chịu thuế VAT (đối tợng thuế xuất khẩu thuế tiêu thụ đặc
biệt), trong chỉ tiêu doanh thu bán hàng còn bao gồm cả thuế phải nộp về hàng tiêu
thụ (tổng giá thanh toán).
2. Các khoản điều chỉnh giảm doanh thu
Để thúc đẩy nhanh quá trình thanh toán tiền hàng, các doanh nghiệp thờng xác
định một tỷ lệ thởng cho ngời mua và gọi là chiết khấu bán hàng (chiết khấu thanh
toán). Chiết khấu thanh toán là số tiền thởng tính trên tổng số doanh thu đã thu chấp
nhận cho khách hàng do đã thanh toán trớc thời hạn quy định.
Ngoài ra, trong quá trình mua hàng, ngời mua còn đợc hởng khoản giảm giá
hàng bán. Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàngtính trên giá hoá
đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh hàng kém phẩm
chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng
v,v (do chủ quan của doanh nghiệp). Giảm giá hàng bán còn bao gồm cả khoản hồi
khấu và bớt giá. Hồi khấu là số tiền thởng cho khách hàng do trong một khoảng thời
gian nhất định đã mua một khối lợng lớn hàng hoá (tính theo tổng số hàng đã mua
trong thời gian đó). Bớt giá là khoản thởng (giảm trừ) trên giá bán thông thờng vì
mua khối lợng lớn hàng hoá trong một đợt
Nguyễn thu hạnh K7 KT
Trang 8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong quá trình tiêu thụ, còn phát sinh khoản hàng bán bị trả lại. Hàng bán bị
trả lại là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ (đã chuyển giao quyền sở hữu, đã thu tiền hay
đợc ngời mua chấp nhận) nhng bị ngời mua từ chối, trả lại do ngời bán không tôn
trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết nh không phù hợp yêu cầu, tiêu chuẩn quy cách kỹ
thuật, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại vv Khoản doanh thu của hàng
bán bị trả lại này đợc trừ vào tổng số doanh thu tiêu thụ trong kỳ để tính doanh thu
thuần.
3. Doanh thu thuần
Tổng số doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoản giảm giá, chiết khấu bán
hàng, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biêt, thuế xuất khẩu đợc
gọi là doanh thu thuần.
4. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là tất cả các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có đợc
số hàng mua, bao gồm hai khoản là giá mua ghi trên hoá đơn và chi phí thu mua.
Chi phí thu mua hàng hoá là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá mà đơn vị bỏ ra có liên quan đến việc thu mua
hàng hoá. Thuộc chi phí thu mua hàng hoá bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ,tiền
thuê kho, thuê bến bãi, hoa hồng thu mua, Do chi phí thu mua liên quan đến toàn
bộ hàng hoá trong kỳ nên cần phải phân bổ cho hàng tiêu thụ và hàng còn lại theo
tiêu thức phân bổ phù hợp.
5. Lãi gộp
Lãi gộp về tiêu thụ hàng hoá đợc xác định bằng cách lấy doanh thu thuần trừ
đi giá vốn hàng bán.
6. Chi phí bán hàng
Nguyễn thu hạnh K7 KT
Trang 9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan
đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ nh chi phí nhân
viên bán hàng, chi phí dụng vụ bán hàng, chi phí quảng cáo
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên quan
chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho
bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại nh chi
phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác.
8. Lãi thuần
Lãi thuần về tiêu thụ là phần chênh lệch (phần còn lại) giữa lãi gộp và chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
9. Lãi sau thuế
Lãi sau thuế đợc xác định bằng lãi thuần trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp
10. Mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và xác định kết quả HĐKD
Tổng doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu, phần
còn lại đợc gọi là doanh thu bán hàng thuần.
Trong nền kinh tế thị trờng, kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầu của các
nhà quản trị, ngời đầu t, chủ nợ kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ đ ợc
biểu hiện dới các chỉ tiêu Lãi gộp và Lãi thuần.
Lãi gộp về tiêu thụ sản phẩm = Doanh thu thuần - giá vốn hàng bán.
Lãi thuần về tiêu thụ là phần chênh lệch (phần còn lại) giữa lãi gộp và chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nguyễn thu hạnh K7 KT
Doanh thu Tổng Doanh thu Thuế tiêu thụđặc
thuần = doanh thu - Chiết khấu - Giảm giá - hàng bán bị - biệt, thuế xuất
về tiêu thụ bán hàng thơng mại hàng bán trả lại khẩu phả nộp
Trang 10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kết quả tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp đợc xác định bằng số
chênh lệch giữa một bên là doanh thu thuần và một bên là giá vốn hàng bán, chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
III/ Các ph ơng thức tiêu thụ hàng hoá
Quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá là quá trình xuất giao(chuyển giao
quyền sở hữu) sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cho khách hàngvà thu tiền. Hiện nay tiêu
thụ hàng hoá sản phẩm gồm có các phơng thức sau:
1. Phơng thức tiêu thụ trực tiếp
Là phơng thức bán giao hàng cho bên mua trực tiếp thu mua tại kho. Số hàng
giao cho bên mua đợc coi chính thức là tiêu thụ. Ngời bán mất quền sở hữu số sản
phẩm này, nhng lại có quyền thu tiền số sản phảm hàng hoá này.
2. Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng.
Tiêu thụ theo phơng thức này là bên bán đã ký hợp đồng với bên mua theo hợp
đồng đã ghi, số hàng hoá này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi bên mua chấp
nhận thanh toán (hoặc trả tiền) cho toàn bộ hoặc một phần số hàng hoá này thì số
hàng hoá đó mới đợc coi là tiêu thụ, khi đó bên bán mất quyền sở hữu số sản phẩm,
hàng hoá đã gửi bán.
Nguyễn thu hạnh K7 KT
Lãi thuần về tiêu Lãi gộp về tiêu Chi phí Chi phí quản lý
= - -
thụ sản phẩm thụ sản phẩm bán hàng doanh nghiệp
Lợi nhuận Doanh thu Tổng Tổng số Tổng số
về tiêu thụ thuần về số chi phí chi phí
sản phẩm, = tiêu thụ sản - giá vốn - bán hàng - quản lý doanh
dịch vụ, phẩm, dịch hàng trừ vào kết nghiệp trừ vào
hàng hoá vụ, hàng hoá bán quả trong kỳ kết quả trong kỳ
Trang 11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nếu bên mua không chấp nhận, bên bán sẽ nhận lại số hàng hoá đã gửi đi bán.
3. Phơng thức bán hàng đại lý ký gửi.
Là phơng thức bên chủ hàng (bên A) theo hợp đồng đã ký với bên nhận đại lý
(Bên B) xuất giao sản phẩm, hàng hoá cho bên nhận đại lý.
Bên B khi bán hàng đợc hởng hoa hồng đại lý. Hoa hồng bán đại lý chính là
doanh thu của bên B.
Bên A trả tiền bán hàng cho bên B, đó chính là chi phí thuê bán hàng đợc ghi
vào chi phí bán hàng.
4. Phơng thức bán hàng trả góp.
Là phơng thức bán hàng cho ngời mua trả tiền hàng nhiều lần. Lần đầu tại thời
điểm mua hàng số còn lại xẽ trả vào các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi quy
định. Phần chênh lệch giữa giá bán hàng theo phơng thức trả góp với bán hàng theo
phơng thức thông thờng chính là thu nhập hoạt động tài chính của bên bán.
5. Tiêu thụ theo phơng thức hàng đổi hàng.
Bên bán xuất giao hàng cho bên mua đông thời nhận hàng của bên mua, nh
vậy quá trình mua và bán diễn ra trên quá trình giá phí của kế toán. Khi giao sản
phẩm, hàng hoá cho bên mua phải phản ánh thuế GTGT phải nộp theo giá bán.
6. Phơng thức vận chuyển thẳng, không qua kho
Hàng thu mua không nhập kho mà vận chuyển thẳng đến giao cho ngời mua.
Công ty thơng mại phải tiến hành thanh toán với cả bên bán và bên mua (có tham gia
thanh toán) hoặc chỉ làm trung gian, môi giới để hởng hoa hồng (không tham gia
thanh toán).
7. Tiêu thụ nội bộ
Nguyễn thu hạnh K7 KT
Trang 12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong cac doanh nghiệp còn phát sinh các nghiệp vụ cung ứng sản phẩm hàng
hoá, lao vụ dịch vụ giữa các doanh nghiệp thành viên trong cùng một doanh nghiệp
lẫn nhau giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc. Ngoài ra tiêu thụ nội bộ còn những
nội dung sau:
+ Doanh nghiệp sử dụng sản phẩm hàng hoá để trả lơng cho công nhân viên.
+ Sử dụng sản phẩm hàng hoá để biếu tặng, phục vụ hội nghị của doanh
nghiệp.
+ Sử dụng hàng hoá của doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh quảng cáo.
IV/ Các ph ơng pháp tính giá vốn của hàng tiêu thụ
Để xác định đợc kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bên cạnh các
yếu tố nh doanh thu thuần, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, kế toán cần phải xác
định đợc trị giá vốn của hàng tiêu thụ. Trị giá vốn của hàng tiêu thụ đợc tính theo giá
thực tế, nhập kho giá nào thì xuất bán theo giá đó. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào đặc điểm
kinh doanh trong từng lĩnh vực (sản xuất, thơng mại) mà trị giá vốn của hàng tiêu thụ
đợc xác định khác nhau. Với doanh nghiệp sản suất, trị giá vốn của hàng bán đợc tính
theo giá thành sản xuất thực tế (giá thành công xởng thực tế): còn với doanh nghiệp
thơng mại, trị giá vốn của hàng xuất bán bao gồm hai bộ phận:
- Trị giá mua của hàng tiêu thụ.
- Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, trị giá vốn của hàng tiêu thụ
chính là giá thành thực tế của dịch vụ đã thực hiện với khách hàng. Còn đối với các
doanh nghiệp sản xuất, để tính đợc giá thành sản phẩm, cần xác định đợc giá của vật
t xuất dùng. Giá của vật t xuất dùng cho sản xuất tính theo giá vật t mua vào, bao
gồm cả giá mua và chi phí thu mua.
Nguyễn thu hạnh K7 KT
Trang 13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Có thể khái quát trình tự tính giá sản phẩm dịch vụ, hàng hoá tiêu thụ và giá
vật t xuất dùng cho sản xuất kinh doanh qua các bớc sau:
Bớc 1: Xác định số lợng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ theo từng loạivà
theo từng khách hàng cùng với số lợng vật liệu, công cụ xuất dùng cho sản xuất kinh
doanh.
Bớc 2: Xác định giá đơn vị của từng loại hàng xuất bán, xuất dùng (với sản
phẩm, dịch vụ: Giá thành sản xuất: với hàng hoá: Đơn giá mua: với vật t xuất dùng:
Giá thực tế xuất kho).
Bớc 3: Phân bổ phí thu mua cho hàng tiêu thụ (với kinh doanh thơng mại) theo
phơng thức phù hợp (số lợng, trọng lợng, doanh thu, trị giá mua ).
1. Phơng pháp tính theo giá bình quân
- Phơng pháp tính theo giá bình quân gia quyền
- Phơng pháp tính giá bình quân cuối kỳ trớc (tồn đầu kỳ)
- Phơng pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập
Nguyễn thu hạnh K7 KT
Giá thực tế Số lợng hàng hoá Giá đơn vị bình
= x
hàng hoá xuất kho xuất kho trong kỳ quân gia quyền
Giá đơn vị bình Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
=
quân gia quyền Số lợng thực tế hàng tồn và nhập trong kỳ
Giá thực tế Số lợng hàng hoá Giá đơn vị bình
= x
hàng hoá xuất kho xuất kho trong kỳ quân cuối kỳ trớc
Giá đơn vị bình Giá thực tế hàng hoá cuối kỳ trớc (tồn đầu kỳ)
=
quân cuối kỳ trớc Số lợng thực tế hàng cuối kỳ trớc (tồn đầu kỳ)
Trang 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét