Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014
Đổi mới công tác quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Hà Giang
4. Kế hoạch nghiên cứu
STT Nội dung
Thời gian thực
hiện
Kết quả cần đạt
1 Xây dựng đề cơng Tháng 01/04 Bản đề cơng
2 Thu thập số liệu Tháng02 - 03/04 Các số liệu cơ bản
của đề tài
3 Nhập và xử lý số liệu Tháng 04/04 Số liệu đợc nhập
4 Viết báo cáo Tháng 05/04 Đề tài nghiên cứu
5 Sửa chữa và in ấn Tháng 05/04 Đề tài hoàn chỉnh
5
Chơng I
thực trạng tổ chức quản lý thu thuế
Tại Hà Giang từ 1998 - 2003
1.1. Đặc điểm và tình hình phát triển kinh tế xã hội của Hà Giang tác
động đến tổ chức thu thuế và thực hiện chính sách thuế.
1.1.1.Một số nét về địa lý dân số.
Hà Giang là một Tỉnh miền núi nằm ở cực bắc Tổ quốc Việt Nam. Nơi
đây cộng đồng gồm 22 dân tộc anh em đang sinh sống, với truyền thống yêu n-
ớc nồng nàn và tinh thần đoàn kết, chung sức chung lòng xây dựng và bảo vệ
quê hơng trong suốt chiều dài lịch sử của đất nớc Việt Nam.
-Tổng diện tích tự nhiên : 7.884 km
2
Trong đó: + Đất nông nghiệp : 1.061km
2
+ Đất lâm nghiệp : 2.780km
2
+ Đất cha sử dụng: 3.935km
2
- Dân số: 584.214 ngời
Trong đó: + Dân tộc H
'
Mông : 31,12%
+ Dân tộc Tày : 26,14%
+ Dân tộc Dao : 15,39%
+ Dân tộc Kinh : 10,93%
Biểu đồ 1.1. Cơ cấu dân tộc tỉnh Hà Giang
6
31,12
26,14
15,39
10,93
H' Mông
Tày
Dao
Kinh
- Đơn vị hành chính: 10 Huyện,thị xã - 184 xã, phờng, thị trấn, gồm:
+ Thị xã Hà Giang : 8 xã, phờng.
+ Huyện Bắc Mê: 13 xã
+ Huyện Bắc Quang: 31 xã, thị trấn.
+ Huyện Quản Bạ: 12 xã
+ Huyện Vị Xuyên: 23 xã, thị trấn.
+ Huyện Yên Minh: 16 xã
+ Huyện Hoàng Su Phì: 27 xã.
+ Huyện Đồng Văn: 18 xã
+ Huyện Xín Mần: 20 xã.
+ Huyện Mèo Vạc: 16 xã
1.1.2. Tình hình kinh tế.
Kinh tế Hà Giang chủ yếu là Nông - Lâm nghiệp, thị trờng tiêu thụ nhỏ
hẹp, không thuận lợi cho việc giao lu hàng hoá, thơng nghiệp chủ yếu là bán lẻ,
sản xuất hàng hoá cha phát triển. Thu nhập GDP đầu ngời thấp (năm
2002:1.352.000đ/ngời). Kinh tế còn mang nặng tính tự cung, tự cấp, kinh tế
hàng hoá cha phát triển. Toàn tỉnh cha có khu công nghiệp, khu chế xuất, đầu t
nớc ngoài cha có.
Chi ngân sách chủ yếu do Trung ơng trợ cấp (thu ngân sách tại địa bàn
mới đảm bảo 12 - 15% chi thờng xuyên). Nên việc tích lũy đầu t mở rộng rất hẹp,
tập trung mọi nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội trong tỉnh, khai thác tiềm năng thế mạnh của ba vùng
kinh tế, phấn đấu đạt nhịp độ tăng trởng kinh tế nhanh, sản xuất hàng hoá phát
triển trong nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng, có sự
quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa là một trong nhiệm vụ
trọng tâm của Đảng bộ và nhân dân các dân tộc Hà Giang.
7
1.2. Tình hình quản lý thu thuế ở Hà Giang.
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngành Thuế.
Thuế ra đời và tồn tại cùng với sự tồn tại của Nhà nớc sự phát triển kinh
tế xã hội qua các thời kỳ tạo ra sự hình thành của bộ máy Nhà nớc phải có một
khoản ngân sách ổn định đó là thuế. Trên các góc độ khác nhau, thuế là một
phần thu nhập mà mỗi tổ chức cá nhân có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nớc theo
luật định để phục vụ nhu cầu chi tiêu theo chức năng của Nhà nớc.
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ngành Thuế.
* Chức năng.
Ngành thuế là một tổ chức thuộc Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản
lý Nhà nớc đối với các khoản thu nội địa bao gồm phí, lệ phí và các khoản thu
khác của ngân sách Nhà nớc (gọi chung là thuế) theo quy định của pháp luật.
* Nhiệm vụ và quyền hạn.
- Tổ chức chỉ đạo, hớng dẫn và triển khai thực hiện thống nhất các văn
bản quy phạm pháp về thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn.
- Phân tích đánh giá công tác quản lý thuế, tham mu với cấp uỷ, chính
quyền địa phơng về lập dự toán thu ngân sách Nhà nớc, công tác thuế trên địa
bàn, phối hợp chặt chẽ với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện
nhiệm vụ đợc giao.
- Thực hiện quản lý thu thuế theo quy định của pháp luật hớng dẫn chỉ
đạo kiểm tra các Chi cục thuế trong việc tổ chức quản lý thu thuế.
- Tổ chức thực hiện tuyên truyền và cung cấp các hoạt động hỗ trợ cho
các tổ chức cá nhân nộp thuế.
- Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ thu thuế theo quy định của pháp luật
và các quy định của Bộ Tài chính, Tổng cục thuế. Lập sổ thuế, kiểm tra việc
tính thuế, phát hành thông báo thuế, các lệnh thu thuế, , đôn đốc các tổ chức
và cá nhân nộp thuế thực hiện nộp đầy đủ kịp thời tiền thuế vào Kho bạc Nhà n-
ớc.
- Thanh tra, kiểm tra kiểm soát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn, giảm
thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật đối với tổ
8
chức và cá nhân nộp thu, tổ chức và cá nhân quản lý thu thuế, tổ chức và cá
nhân đợc ủy nhiệm thu thuế.
Quyết định xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế
theo quy định của pháp luật. Lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố
các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật thuế.
- Tổ chức tiếp nhận và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ
thông tin và phơng pháp quản lý hiện đại vào các hoạt động của Cục thuế.
- Tổ chức thực hiện thống kê, kế toán thuế, quản lý ấn chỉ. Lập báo cáo
về tình hình kết quả thu thuế và báo cáo khác phục vụ cho việc chỉ đạo điều
hành của cơ quan cấp trên, Uỷ ban nhân dân đồng cấp và các cơ quan có liên
quan, tổng kết đánh giá tình hình và kết quả công tác của Cục thuế.
- Kiến nghị với Tổng cục trởng Tổng cục thuế những vấn đề vớng mắc
cần sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quy định của
Tổng cục thuế về chuyên môn nghiệp vụ và quản lý nội bộ. Kịp thời báo cáo với
Tổng cục trởng Tổng cục thuế về những vớng mắc phát sinh, những vấn đề vợt
quá thẩm quyền giải quyết của Cục thuế.
- Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn, giảm,
hoàn thuế, truy thu về thuế theo quy định của pháp luật.
- Đợc quyền yêu cầu các tổ chức cá nhân nộp thuế, các cơ quan Nhà nớc,
các tổ chức cá nhân có liên quan cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết cho
việc cho việc quản lý thu thuế. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ
chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế
để thu thuế vào ngân sách Nhà nớc.
- Đợc quyền ấn định số thuế phải nộp thực hiện các biện pháp cỡng chế
thi hành pháp luật thuế theo quy định của pháp luật. Đợc quyền thông báo trên
các phơng tiện thông tin đại chúng đối với các tổ chức cá nhân nộp thuế vi
phạm pháp luật thuế.
- Cục trởng Cục thuế đợc ký các văn bản chỉ đạo, hớng dẫn giải thích các
vấn đề thuộc phạm vi quản lý của Cục thuế theo quy định của Tổng cục trởng
Tổng cục thuế.
9
- Quản lý tổ chức bộ máy biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao
động trong Cục thuế. Tổ chức đào tạo bồi dỡng, sử dụng và quản lý đội ngũ
công chức Cục thuế theo quy định của Nhà nớc.
- Quản lý sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, phơng tiện trang bị kỹ thuật
và kinh phí hoạt động của Cục thuế.
1.2.3. Về tổ chức bộ máy quản lý thu.
Cán bộ công chức ngành thuế Hà Giang đến ngày 31/12/2003 là 282 ngời
đợc bố trí:
- Văn phòng cục : 55 ngời.
- 10 Chi cục : 227 ngời
với cơ cấu phân bố cụ thể nh sau:
* Phân bố theo dân tộc:
+ Dân tộc Kinh : 214 ngời.
+ Dân tộc khác : 68 ngời.
Biểu đồ 1.2. Phân bố dân tộc theo điều tra của ngành thuế Hà Giang
* Phân bố theo trình độ học vấn:
+ Đại học : 55 ngời.
10
+ Dân tộc kinh:
+ Dân tộc khác;
+ Trung cấp : 224 ngời.
+ Cán bộ khác (tạp vụ, lái xe) : 8 ngời
Biểu đồ: 1.3. Phân bố đối tợng theo trình độ học vấn.
* Văn phòng Cục 55 ngời.
- 3 lãnh đạo cục
- 9 Phòng nghiệp vụ chức năng:
+ Phòng quản lý các Doanh nghiệp.
+ Phòng thu trớc bạ, thu khác
+ Phòng thanh tra và sử lý tố tụng thuế.
+ Phòng quản lý ấn chỉ.
+ Phòng xử lý thông tin - tin học.
+ Phòng nghiệp vụ thuế
+ Phòng kế hoạch kế toán, thống kê.
+ Phòng hành chính, quản trị, tài vụ
+ Phòng TCCB,Thi đua tuyên truyền đào tạo
11
+ Tốt nghiệp đại học:
+ Tôt nghiệp trung cấp:
+ Cán bộ khác:
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Văn phòng Cục Thuế tỉnh Hà Giang
* Các Chi cục Huyện, thị xã gồm có 10 Chi cục:
+ Chi cục thuế thị xã Hà Giang
+ Chi cục thuế Huyện Vị xuyên
+ Chi cục thuế Huyện Bắc quang
+ Chi cục thuế Huyện Bắc mê
+Chi cục thuế Huyện Quản
+ Chi cục thuế Huyện Yên minh
+ Chi cục thuế Huyện Đồng văn
+ Chi cục thuế Huyện Mèo vạc
+ Chi cục thuế Huyện Hoàng su phì
+ Chi cục thuế Huyện Xín Mần
12
Cục trởng
Phó Cục trởng Phó Cục trởng
Phòng XL-TTTH
Phòng KH-KTTK
Phòng NV thuế
Phòng TT-XLTTT
Phòng QLDN
Phòng thu TB-thu khác
Phòng QLAC
Phòng TCCB-TĐTT
Phòng HC-QTTV
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của ngành Thuế tỉnh Hà Giang
Cục thuế tỉnh
1.2.4.Về tổ chức quản lý thu.
* Khu vực kinh tế quốc doanh:
Trong tổng số các Doanh nghiệp đóng trên địa bàn toàn tỉnh, có trên 50
Doanh nghiệp có số thu nộp ngân sách hàng năm từ 25 - 30% tổng thu ngân
sách, nh:
- Công ty Xi măng (Công nghệ lò đứng - bắt đầu sản xuất năm 1996)
công xuất thiết kế 4 vạn tấn/năm. Chất lợng sản phẩm tốt, đợc ngời tiêu dùng
chấp nhận, ngân sách nộp hàng năm từ 500 - 600 triệu.
- Công ty sản xuất vật liệu xây dựng: Sản xuất gạch bằng dây chuyền lò
tuy nen, công suất thiết kế 15 triệu sản phẩm/năm. Hiện Công ty đang sản xuất
và tiêu thụ mỗi năm trên 20 triệu sản phẩm, chất lợng sản phẩm trung bình, giá
thành cao, tiêu thụ chậm và cha có lãi.
- Công ty Cơ khí khai thác khoáng sản: Trong những năm đầu, hoạt động
chủ yếu là khai thác quặng lặn, nổi (Ăng ti moan). Các hoạt động sản xuất phát
triển, thu nhập cao nên tổng số nộp ngân sách của Công ty có năm lên tới 1.000
13
TX. Hà Giang
Huyện Bắc quang
Huyện Vị Xuyên
Huyện Quản Bạ
Huyện Yên Minh
Huyện Đồng Văn
Huyện Mèo Vạc
Huyện H. Su Phì
Huyện Xín Mần
Huyện Bắc Mê
triệu đồng. Từ năm 1998 đến nay, Công ty đang lập phơng án khai thác sâu,
ngừng khai thác theo hình thức cũ, do đó không có nộp ngân sách.
- Công ty chè Hùng an: Sản xuất tiêu thụ từ 600 - 700 tấn chè/năm sản
xuất đến đâu tiêu thụ hết đến đó, hàng năm nộp ngân sách 500 triệu đồng.
- Một số công ty xây dựng, giao thông thuỷ lợi đang trong thời kỳ phát
đạt do Nhà nớc đầu t, xây dựng cơ sở hạ tầng nên số thu nộp ngân sách tơng đối
cao.
- Một số công ty hoạt động thơng mại (trừ các công ty thuộc Trung ơng
quản lý) trong nhiều năm nay kinh doanh không có hiệu quả, doanh số năm sau
thờng thấp hơn năm trớc. Do vậy, phần lớn các công ty thơng mại hiện đang đ-
ợc củng cố, chấn chỉnh theo chủ trơng cổ phần hoá nên thu nộp ngân sách
nhỏ.
- Các Doanh nghiệp Trung ơng quản lý kinh doanh các mặt hàng sản
phẩm độc quyền nh Bu điện, Điện lực, Vật t xăng dầu thì mặc dù trong cơ chế
thị trờng các Doanh nghiệp loại này kinh doanh vẫn có nhiều thuận lợi, hiệu
quả cao đóng góp nộp ngân sách lớn.
- Số Doanh nghiệp quốc doanh ở Hà Giang ít, quy mô sản xuất kinh
doanh nhỏ cha thể hiện vai trò chủ đạo nền kinh tế địa phơng. Cùng các ngành,
cùng các cấp từng bớc đa kinh tế khu vực quốc doanh tăng nhanh, ngành thuế
đã bố trí các cán bộ có trình độ, năng lực quản lý để theo dõi các Doanh nghiệp
quốc doanh (100% trình độ đại học). Mọi phát sinh về thuế đều đợc thu nộp kịp
thời, nợ đọng không lớn.
* Khu vực công thơng nghiệp ngoài quốc doanh:
Khu vực công thơng nghiệp ngoài quốc doanh là khu vực có số thu ngân
sách hàng năm lớn nhất các khu vực, chiếm từ 38 - 42% tổng thu ngân sách trên
địa bàn.
Toàn tỉnh có trên 200 công ty Trách nhiệm hữu hạn và Doanh nghiệp t
nhân, chủ yếu là các hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, giao thông, thuỷ lợi,
một số ít sản xuất kinh doanh chè. Hoạt động sản xuất kinh doanh của các
Doanh nghiệp này tăng nhanh về quy mô và khối lợng, thậm chí có đơn vị đã v-
14
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét