Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

216300

TSCĐ đợc phân thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
*TSCĐ hữu hình là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể gồm có:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: bao gồm các công trình xây dựng cơ bản nh:
nhà cửa, vật kiến trúc hàng rào, bể tháp nớc các công trình cơ sở hạ tầng nh
đờng xá, cầu cống, đờng sắt, cầu tầu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Máy móc thiết bị; bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong sản
xuất kinh doanh nh: Máy móc chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác, dây
truyền công nghệ và những máy móc đơn lẻ.
- Thiết bị phơng tiện vận tải truyền dẫn: là các phơng tiện dùng để vận
chuyển nh các loại đầu máy, đờng ống và phơng tiện khác (ôtô, máy kéo, xe
goòng, xe tải, ống dẫn, ).
- Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: gồm các thiết bị dụng cụ phục vụ
cho quản lý nh đo lờng , máy tính, máy điều hoà,
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: gồm các loại cây lâu
năm (cà phê, chè, cao su, . ), súc vật làm việc (voi, bò, ngựa cày kéo ) và
súc vật nuôi để lấy sản phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản, ).
- TSCĐ hữu hình khác: bao gồm những TSCĐ mà cha đợc quy định
phản ánh vào các loại trên (tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ
thuật )
Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý và sử dụng hiểu rõ tính năng
tác dụng về mặt kỹ thuật của từng loại TSCĐ. Từ đó đề ra biện pháp sử dụng
có hiệu quả.
* TSCĐ vô hình là các TSCĐ không có hình thái vật chất nhng có giá
trị kinh tế lớn gồm có:
- Quyền sử dụng đất: bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra
liên quan đến việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nớc trong một khoảng
thời gian nhất định.
- Chi phí thành lập doanh nghiệp: Bao gồm các chi phí liên quan đến
việc thành lập, chuẩn bị sản xuất, chi phí khai hoang nh chi cho công tác

5
nghiên cứu thăm dò, lập dự án đầu t, chi phí về huy động vốn ban đầu, chi
phí đi lại, hội họp, quảng cáo, khai trơng
- Bằng phát minh sáng chế: là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra
để mua lại các bản quyền tác giả, bằng sáng chế, hoặc trả cho các công trình
nghiên cứu, sản xuất thử đợc Nhà nớc cấp bằng phát minh sáng chế.
- Chi phí nghiên cứu, phát triển: là các chi phí cho việc nghiên cứu và
phát triển doanh nghiệp do đơn vị tự thực hiện hoặc thuê ngoài.
- Lợi thế thơng mại: là các khoản chi phí về lợi thế thơng mại do doanh
nghiệp phải trả thêm ngoài giá trị thực tế của các TSCĐ hữu hình bởi sự
thuận lợi của vị trí thơng mại, sự tín nhiệm đối với bạn hàng, danh tiếng của
doanh nghiệp
- TSCĐ vô hình khác: bao gồm những loại TSCĐ vô hình khác cha quy
định phản ánh ở trên nh: quyền đặc nhợng, quyền thuê nhà, bản quyền tác
giả, quyền sử dụng hợp đồng, độc quyền nhãn hiệu và tên hiệu
Cách phân loại này giúp chúng ta biết đợc cơ cấu TSCĐ mà chúng ta
sử dụng tài sản cấp I, cấp II cho phù hợp.
b.Phân loại quyền sở hữu:
TSCĐ đợc phân thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài
* TSCĐ tự có: là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng
nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng,
bằng nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh
* TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ đơn vị đi thuê của các cơ quan xí
nghiệp khác để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký.
Loại TSCĐ này đợc chia làm hai loại:
- TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ đơn vị đi thuê của các đơn vị
khác để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết.
- TSCĐ thuê tài chính: đây là những TSCĐ cha thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp, nhng doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý
quản lý, bảo dỡng, giữ gìn và sử dụng nh tài sản của doanh nghiệp.
Việc phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu giúp cho việc quản lý TSCĐ
chặt chẽ, chính xác thúc đẩy việc sử dụng TSCĐ một cách có hiệu quả.

6
c.Phân loại theo tình hình sử dụng TSCĐ.
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ trong thực tế
sử dụng trong hoạt động kinh doanh, những tài sản bắt buộc phải tính khấu
hao vào chi phí.
- TSCĐ hành chính sự nghiệp, phúc lợi: là TSCĐ của các đơn vị hành
chính sự nghiệp, các tổ chức đoàn thể quần chúng, tổ chức ytế văn hoá và thể
dục thể thao có sử dụng vốn cấp phát của Nhà nớc.
- TSCĐ chờ xử lý: bao gồm những TSCĐ không cần dùng do cha có
yêu cầu hoặc không phù hợp với quy trình sản xuất hoặc bị h hỏng chờ thanh
lý hoặc TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết.
Việc phân loại này giúp cho việc quản lý tốt TSCĐ trong sử dụng
nguồn vốn khấu hao.
d.Phân loại theo nguồn hình thành.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp (ngân sách hoặc cấp
trên cấp).
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn vay.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị
(quỹ đầu t phát triển, quỹ phúc lợi ).
- TSCĐ góp liên doanh bằng hiện vật.
Việc phân loại này giúp cho doanh nghiệp sử dụng và phân phát nguồn
vốn khấu hao đợc chính xác, có thể chủ động dùng vốn khấu hao để trả Nhà
nớc hoặc trả tiền vay ngân hàng hoặc để lại xí nghiệp.
4. Đánh giá TSCĐ.
Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ: TSCĐ đợc đánh
giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng. TSCĐ đợc tính giá
theo nguyên giá (giá trị ban đầu), giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại.
4.1.Nguyên giá TSCĐ.
Nguyên giá là giá trị tự mua sắm hoặc xây dựng ban đầu của TSCĐ
tính cho khi TSCĐ đó đợc đa vào sử dụng.

7
TSCĐ tính theo nguyên giá ban đầu gọi là nguyên giá. Nó bao gồm
toàn bộ chi phí liên quan đến việc mua sắm, xây dựng tài sản kể cả chi phí
vận chuyển đến lắp đặt chạy thử trớc khi dùng.
a.Xác định giá trị TSCĐ hữu hình.
* Giá trị TSCĐ hữu hình phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá. Kế
toánphải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ. Tuỳ thuộc vào nguồn
hình thành, nguyên giá TSCĐ hữu hình đợc xác định nh sau:
- TSCĐ do doanh nghiệp mua sắm (kể cả TSCĐ mới và đã sử dụng).
Giá mua ghi trên Chi phí vận chuyển
Nguyên giá TSCĐ = hoá đơn của ngời + lắp đặt chạy thử
bán trớc khi sử dụng
* Theo thông t số100/1998/TT-BTC hớng dẫn kế toán thuế giá trị gia
tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
- Đối với doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ thuế, giá trị vật t, hàng hoá,TSCĐ, dịch vụ mua vào là giá mua
thực tế không có thuế GTGT đầu vào.
- Đối với doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp trên GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng chịu
thuế GTGT, giá trị vật t, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ mua vào là tổng giá thanh
toán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào).
-Nguyên giá TSCĐ hữu hình xây dựng mới, tự chế gồm: giá thành thực
tế (giá trị quyết toán) của TSCĐ tự xây dựng, tự chế và chi phí lắp đặt chạy
thử.
- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình thuộc vốn tham gia liên doanh của
đơn vị khác: giá trị TSCĐ do các bên tham gia đánh giá và các chi phí vận
chuyển, lắp đặt, chạy thử (nếu có).
-Nguyên giá TSCĐ hữu hình đợc cấp gồm: giá ghi trong biên bản bàn
giao TSCĐ của dơn vị cấp và chi phí lắp đặt chạy thử (nếu có).
b.Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình.

8
Đó là tống số tiền chi trả hoặc chi phí thực tế về thành lập, chuẩn bị
sản xuất, về công tác nghiên cứu phát triển số chi phí trả để mua quyền
đặc nhợng phát minh, sáng chế
c.Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Theo hình thức thuê TSCĐ tài chính, bên đi thuê ghi sổ kế toán giá trị
TSCĐ theo nguyên giá tại thời điểm đi thuê nh là đã đợc mua và ghi sổ nợ
dài hạn toàn bộ số tiền phải trả theo hợp đồng thuê TSCĐ (bao gồm nguyên
giá TSCĐ thuê và phần lãi trên vốn thuê phải trả). Việc xác định nguyên giá
của TSCĐ thuê tài chính tuỳ thuộc vào phơng thức thuê (thuê mua, thuê trực
tiếp, thuê qua công ty cho thuê TSCĐ ) và tuỳ thuộc vào nội dung ghi trên
hợp đồng thuê.
Trờng hợp hai bên chỉ thoả thuận tổng số tiền thuê phải trả thì bên đi
thuê phải tính ra giá hiện tại của TSCĐ để ghi sổ.
4.2.Đánh giá theo giá trị còn lại của TSCĐ.
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ cha đợc chuyển vào
giá trị của sản phẩm hay là phần giá trị sau khi đã trừ đi giá trị hao mòn. Giá
trị hao mòn đợc xác định dựa vào số trích khấu hao hàng tháng.
Giá trị hao mòn TSCĐ = Nguyên giá - Khấu hao đã trích của TSCĐ
4.3.Đánh giá theo giá trị hao mòn.
Giá trị hao mòn của TSCĐ là phần vốn đầu t coi nh đã thu hồi của một
TSCĐ ở một thời điểm nhất định.
Đánh giá TSCĐ theo giá trị hao mòn giúp cho ta nhận biết đợc tình
hình sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, phản ánh quy mô số vốn đầu t vào
TSCĐ đã đợc thu hồi để có kế hoạch tái đầu t TSCĐ giúp cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của xí nghiệp đợc tiến hành bình thờng.
II- tổ chức hạch toán TSCĐ.
1. Hạch toán chi tiết.

9
Cũng nh hạch toán của các yếu tố khác, hạch toán TSCĐ cũng phải
dựa trên cơ sở các chứng từ gốc thích hợp, chứng minh các nhiệm vụ phát
sinh. Hệ thống chứng từ này bao gồm:
- Thẻ TSCĐ: Mã số 02-TSCĐ-BB.
- Biên bản giao nhận TSCĐ: Mã số 01-TSCĐ-BB: đợc dùng làm thủ
tục giao nhận TSCĐ giữa các đơn vị kinh tế, làm căn cứ để lập thẻ TSCĐ và
quy định trách nhiệm bảo quản sử dụng giữa bên giao và bên nhận. Biên bản
đợc lập cho từng đối tợng TSCĐ.
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành: Mã số 04-TSCĐ-
BB. Biên bản này đợc bên giao lập thành ba bản có chữ ký của bên đại diện
bên giao, bên nhận, phòng kỹ thuật rồi chuyển cho phòng kế hoạch, kế toán
trởng ký trớc khi đa cho thủ trởng duyệt.
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ: Mã số 05-TSCĐ-HD và các chứng từ kế
toán khác.
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 04-TSCĐ-BB
dùng làm thủ tục thanh lý TSCĐ h hỏng từng phần hay toàn bộ và làm căn cứ
ghi thẻ TSCĐ.
Kế toán tiến hành mở thét, thẻ TSCĐ đợc mở theo từng đối tợng ghi
TSCĐ, sau đó thẻ đợc đăng ký vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ để theo dõi TSCĐ
đồng thời các TSCĐ còn đợc ghi vào sổ chi tiết TSCĐ.
Ngoài các chứng từ chính nêu trên còn có thêm một số chứng từ khác
tuỳ theo từng trờng hợp. Bên cạnh việc sử dụng chứng từ để chứng minh các
nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TSCĐ trong quản lý còn phải dựa vào các
hồ sơ nh: hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ kế toán để quản lý nguyên giá, sử dụng vào
đau khấu hao ra sao?.
+ Mẫu biểu số 01: Thẻ TSCĐ
Kế toán căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, cùng các chứng từ kèm
theo để lập thẻ TSCĐ, tiến hành ghi hạch toán TSCĐ.
Kế toán căn cứ biên bản thanh lý TSCĐ và các chứng từ kèm theo nó
để ghi vào thẻ TSCĐ và hạch toán giảm TSCĐ.
+Mẫu biểu số 02: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.

10
Đối với việc hạch toán khấu hao TSCĐ đợc theo dõi trên bảng tính và
phân bổ khấu hao TSCĐ. Bản này phản ánh sự biến động tăng giảm của mức
khấu hao trong kỳ cũng nh mức trích khấu hao của từng loại, từng nhóm
TSCĐ tính theo các đối tợng sử dụng.
+Mẫu biểu số 03: Số chi tiết tài sản theo đơn vị sử dụng.
Đồng thời với hạch toán chi tiết TSCĐ, doanh nghiệp còn phải tổ chức
hạch toán tổng hợp TSCĐ. Mục đích của hạch toán tổng hợp TSCĐ là cung
cấp thông tin về nguyên giá TSCĐ, tổng vốn cố định theo các nguồn, tổng
giá trị hao mòn, giá trị còn lại và tổng khấu hao tính đợc. Qua đó cung cấp
thông tin về vốn kinh doanh của đơn vị, tình hình sử dụng vốn và TSCĐ.
2. Hạch toán tổng hợp.
Mục đích của hạch toán tổng hợp TSCĐ là cung cấp thông tin về tổng
nguyên giá TSCĐ, tổng vốn cố định theo các nguồn, tổng giá trị hao mòn,
giá trị còn lại và tổng khấu hao tính đợc. Qua đó cung cấp thông tin về vốn
kinh doanh của đơn vị, tình hình sử dụng vốn và TSCĐ.
a.Để hạch toán tổng hợp TSCĐ kế toán sử dụng những TK sau:
* TK 211- TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động của toàn bộ TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp theo nguyên giá.
TK 211 có kết cấu và nội dung nh sau
TK 211
D đầu kỳ: Phản ánh nguyên giá
TSCĐ hữu hình hiện có ở đầu kỳ của
doanh nghiệp.
Phát sinh tăng:
-Nguyên giá của TSCĐ hữu hình
tăng do đợc cấp, do hoàn thành XDCB
bàn giao đa vào sử dụng, do mua sắm, do
các đơn vị tham gia liên doanh góp vốn,
do đợc tặng, biếu, viện trợ.
-Điều chỉnh tăng nguyên giá của
Phát sinh giảm:
-Nguyên giá của TSCĐ
giảm do điều chuyển cho đơn vị
khác do nhợng bán, thanh lý hoặc
đem đi góp vốn liên doanh
-Nguyên giá của TSCĐ

11
TSCĐ do xây lắp trang thiết bị thêm hoặc
do cải tạo nâng cấp.
-Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ
do đánh giá lại.
D cuối kỳ: Nguyên giá của TSCĐ
hữu hình hiện có ở đơn vị.
giảm do tháo bớt một số bộ phận.
-Điều chỉnh giảm nguyên
giá do đánh giá lại.
TK 211 có 6 TK cấp 2
- TK 2112- Nhà cửa, vật kiến trúc.
- TK 2113- Máy móc, thiết bị.
- TK 2114- Phơng tiện vạn tải truyền dẫn.
- TK 2115- Thiết bị dụng cụ quản lý.
- TK 2116- Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm.
- TK 2118- TSCĐ khác.
* TK 212- TSCĐ thuê tài chính: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình
biến động của toàn bộ TSCĐ thuê tài chính của đơn vị.
Nội dung kết cấu của TK 212
TK 212
D đầu kỳ: phản ánh nguyên
giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có đầu
kỳ.
Phát sinh tăng: Phản ánh nguyên
giá TSCĐ đi thuê tài chính.
D cuối kỳ: Phản ánh nguyên giá
của TSCĐ thuê tài chính hiện có cuối kỳ.
Phát sinh giảm: phản ánh
nguyên giá của TSCĐ đi thuê tài
chính giảm do trả lại bên cho
thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc
mua lại thành TSCĐ của doanh
nghiệp.
* TK 213- TSCĐ vô hình: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động toàn bộ TSCĐ vô hình của doanh nghiệp.

12
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 213
TK 213
D đầu kỳ: phản ánh nguyên
giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp
lúc đầu kỳ.
Phát sinh tăng: phản ánh nguyên
giá TSCĐ vô hình tăng.
D cuối kỳ: phản ánh nguyên giá
TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp lúc
cuối kỳ.
Phát sinh giảm: phản ánh
nguyên giá TSCĐ vô hình giảm.
TK 213 có 6 TK cấp 2
- TK 2131- Quyền sử dụng đất.
- TK 2132- Chi phí thành lập chuẩn bị sản xuất.
- TK 2133- Bằng phát minh sáng chế.
- TK 2134- Chi phí nghiên cứu phát triển.
- TK 2135- Chi phí về lợi thế thơng mại.
- TK 2138- TSCĐ vô hình khác.
* TK 214- Hao mòn TSCĐ: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong
quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng giảm hao
mòn khacs của TSCĐ.
Nội dung và kết cấu của TK 214
TK 214
Phát sinh giảm: Phản ánh giá trị
hao mòn TSCĐ giảm do thanh lý, nh-
ợng bán điều chuyển TSCĐ đi nơi
khác.
D đầu kỳ: Phản ánh giá
trị hao mòn TSCĐ hiện có ở doanh
nghiệp đầu kỳ.
Phát sinh tăng: phản ánh giá
trị hao mòn TSCĐ tăng do trích
khấu hao TSCĐ do đánh giá lại
TSCĐ.

13
D cuối kỳ: Phản ánh giá trị
hao mòn TSCĐ hiện có ở doanh
nghiệp cuối kỳ.
TK 214 có 3 TK cấp 2
-TK 2141- Hao mòn TSCĐ hữu hình.
-TK 2142- Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.
-TK 2143- Hao mòn TSCĐ vô hình.
*TK 241- XDCB dở dang: Phản ánh chi phí đầu t XDCB và tình hình
quyết toán công trình, quyết toán vốn đầu t ở các doanh nghiệp có tiến hành
công tác đầu t XDCB, tình hình chi phí và quyết toán chi phí sửa chữa lớn
TSCĐ ở doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 241
TK 241
D đầu kỳ: Chi phí đầu t
XDCB và sửa chữa lớn trong kỳ, chi
phí đầu t XDCB và sửa chữa lớn đã
hoàn thành nhng cha đợc đa vào sử
dụng đầu kỳ.
Phát sinh tăng: Phản ánh
chi phí đầu t XDCB, mua sắm sửa
chữa lớn TSCĐ phát sinh. Chi phí đầu
t cải tạo, nâng cấp TSCĐ.
D cuối kỳ: Phản ánh chi phí đầu
t XDCB và sửa chữa lớn TSCĐ dang
dở. Phản ánh chi phí đầu t và sửa chữa
Phát sinh giảm: Phản ánh giá
trị TSCĐ hình thành qua đầu t XD,
mua sắm. Phản ánh giá trị công
trình bị loạ bỏ, các khoản duyệt bỏ
kết chuyển khi quyết toán đợc
duyệt. Phản ánh giá trị công trình
sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành kết
chuyển khi quyết toán đợc duyệt.


14

Xem chi tiết: 216300


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét