Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội và một số ý kiến đề xuất

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Quang Minh - 208
- Sản xuất trong vận tải là quá trình tác động về mặt không gian
vào đối tượng lao động chứ không phải về mặt kỹ thuật, do đó không làm
thay đổi hình dáng, kích thước của đối tượng lao động.
- Sản phẩm vận tải không tồn tại dưới hình thái vật chất và khi sản
xuất ra được tiêu dùng ngay. Do đó, không có khả năng dự trữ sản phẩm
vận tải mà chỉ có khả năng dự trữ năng lực vận tải mà thôi.
3. Vai trò, tác dụng của vận tải trong nền kinh tế quốc dân:
3.1. Vận tải giữ vai trò rất quan trọng và có tác dụng to lớn đối với
nền kinh tế quốc dân. Hệ thống vận tải được ví như mạch máu của con
người, nó phản ánh trình độ phát triển của một quốc gia. Vận tải phục vụ
tất cả các lĩnh vực trong đời sống xã hội sản xuất, lưu thông, tiêu dùng,
quốc phòng. Trong sản xuất, ngành vận tải vận chuyển nguyên vật liệu, bán
thành phẩm, thành phẩm, lao động phục vụ cho quá trình sản xuất. “Vận tải
là yếu tố quan trọng của lưu thông. sản phẩm chỉ sẵn sàng để tiêu dùng khi
nó kết thúc quá trình di chuyển” (C.Mác). Ngành vận tải có nhiệm vụ đưa
hàng hoá đến nơi tiêu dùng và tạo khả năng thực hiện giá trị sử dụng của
hàng hóa.
3.2. Tác dụng của ngành vận tải đối với nền kinh tế quốc dân.
- Ngành vận tải sáng tạo ra một phần đáng kể tổng sản phẩm xã hội
và thu nhập quốc dân.
- Vận tải đáp ứng nhu cầu di chuyển ngày càng tăng của hành
khách và hàng hoá trong xã hội.
- Khắc phục sự phát triển không đồng đều giữa các địa phương,
mở rộng giao lưu, trao đổi hàng hoá trong nước và quốc tế. Mở rộng quan
hệ quốc tế.
- Rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, đồng bằng và
miền núi.
- Tăng cường khả năng quốc phòng và bảo vệ đất nước.
5

5
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Quang Minh - 208
4. Vận chuyển:
Vận chuyển trong vận tải là việc đưa nguyên vật liệu, nhiên liệu, bán
thành phẩm, thành phẩm và lao động từ nơi này tới nơi khác để sản xuất
hoặc cung tiêu.
5. Đầu tư đổi mới
Đầu tư đổi mới phương tiện trong công ty bằng mua sắm phương
tiện vận tải mới (xe chuyên dùng) : hiệu quả kinh tế cao, dung tích sitéc lớn
động cơ diesel; thanh lý các xe cũ, lạc hậu kỹ thuật, hiệu quả kinh tế thấp
và nâng cấp các đầu xe hiện có.
6. Một số đơn vị tính đặc thù ngành:
6.1. M
3
:
Đơn vị tính thể tích xăng dầu chứa trong sitéc
1M
3
= 1000lít
6.2. M
3
km:
Đơn vị tính sản lượng vận tải xăng dầu thực tế, bằng tổng M
3
hàng
hoá nhân với số Km vận chuyển có hàng.
6.3. M
3
km L1:
Sản lượng xăng dầu thực tế quy về đường loại 1 bằng tổng M
3
xăng
dầu vận chuyển nhân với Km quy đổi về đường loại 1 có hàng.
7. Phương tiện vận tải (ô tô)
7.1 Khái niệm.
Do địa hình và địa bàn hoạt động của công ty chủ yếu ở các tỉnh phía
bắc nhiều đồi núi, không thể sử dụng phương thức vận tải nào khác ngoài
ôtô. Ôtô của công ty là các loại xe chuyên dùng: xe sitéc, xe bồn và xe tải
dùng để chuyên chở xăng dầu và dầu mỡ nhờn.
7.2. Ưu nhược điểm vận tải ô tô:
- Tính cơ động cao, vận chuyển nhanh.
6

6
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Quang Minh - 208
- Trong phạm vi hẹp thì giá thành vận tải thấp hơn so với các hình
thức vận chuyển khác.
- Vận chuyển trực tiếp từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ.
- Vốn đầu tư cao, năng suất thấp, chi phí nhiên liệu cho 1 đơn vị
vận tải cao, giá thành vận tải trên 1 đơn vị sản phẩm cao.
7.3. Phân loại chất lượng xe:
a. Xe loại A: (Chất lượng xe tốt, mới): các tổng thành chưa thay thế,
chưa sửa chữa, không hỏng hóc, hoạt động trên mọi tuyến đường,
đặc biệt đường đèo dốc, Xe hoạt động dưới 4 năm, tổng KmL1 xe
lăn bánh dưới 15 vạn, chất lượng xe còn trên 70%.
b. Xe loại B: (Chất lượng xe trung bình): Các tổng thành
đã qua sửa chữa hoặc thay thế, tình trạng kỹ thuật xe đảm bảo, xe
đủ điều kiện an toàn để hoạt động bình thường. Xe hoạt động từ 4-8
năm, tổng KmL1 xe lăn bánh từ 15 - 25 vạn Km L1 chất lượng xe
còn từ 40 – 70%.
c. Xe loại C: (Xe cũ, nát) sử dụng lâu (trên 8 năm), tổng
thành hoạt đã thay thế, sửa chữa nhiều lần, xe vẫn hoạt động bình
thường, đảm bảo an toàn nhưg không có khả năng hoạt động ở
đường đèo dốc cao. Xe lăn bánh trên 25 vạn KmL1, chất lượng còn
từ 20 – 40%.
d. Xe xin thanh lý: Xe cũ nát, tổng thành hư hỏng nhưng
không phục hồi, sửa chữa được. Xe đã hoạt động trên 10 năm hoặc
lăn bánh trên 30 vạn Km L1. Các tổng thành: cầu, máy, sát si, ca
bin hư hỏng không phục hồi được. Xe bị tai nạn, đâm đổ.
Căn cứ vào các tiêu chuẩn phân loại trên và căn cứ vào chất
lượng xe mà các xe đứng đầu hoặc đứng cuối nhóm chất lượng A,
B được xếp vào các loại A1, A2 và B1, B2.
7

7
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Quang Minh - 208
II. LÝ DO VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ ĐỔI
MỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI
1. Lý do:
Vào cơ chế thị trường, không còn được nhà nước bao cấp, câu hỏi
thường trực đối với các công ty là: Tồn tại hay không tồn tại? và làm thế
nào để tồn tại?. Đó cũng là 2 câu hỏi lớn mà Công ty Cổ phần Thương mại
và Vận tải Petrolimex Hà Nội đã và đang tìm câu trả lời. Ban lãnh đạo công
ty cho rằng để có chỗ đứng trong thương trường không có gì hơn là phải
đổi mới, hiện tại phần lớn số đầu xe đang hoạt động của công ty là cũ, công
nghệ lạc hậu mà lợi nhuận của công ty chủ yếu được mang lại từ vận tải
nên đầu tư - đổi mới phương tiện là điều cần thiết và bức xúc nhất. Nhờ đổi
mới, năng lực vận chuyển của đoàn xe sẽ tăng lên, khối lượng hàng hoá
một lần luân chuyển sẽ nhiều hơn, phương tiện hoạt động tốt hơn và xe an
toàn hơn. Từ đó, sẽ giảm được chi phí vận tải, hạ giá thành vận tải nâng
cao vị thế của công ty trên thương trường và trong ngành.
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư đổi mới phương tiện vận
tải.
2.1 Nhân tố con người:
2.1.1Lái xe:
Để đầu tư đổi mới tốt hơn, cần có sự hợp tác chặt chẽ của những
người trực tiếp vận hành phương tiện, nhờ đó công tác đầu tư - đổi mới sẽ
có hiệu quả hơn. Trước hết, phải bổ túc thêm về kỹ thuật vận hành và bảo
quản phương tiện vì có một số mác xe mới được trang bị hiện đại. Sau đó,
phải nâng cao ý thức giữ gìn và sử dụng xe.
2.1.2.Công nhân sửa chữa cơ khí:
Chất lượng xe sau sửa chữa, bảo dưỡng phần lớn phụ thuộc vào tay
nghề, kinh nghiệm và ý thức của người thợ sửa chữa. Tuy nhiên có một số
xe mới, phụ tùng và thiết bị thiếu nên sửa chữa không kịp thời.
2.1.3.Cán bộ quản lý:
8

8
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Quang Minh - 208
Nhất là các đội trưởng đội xe, việc quan tâm đến sửa chữa, bảo
dưỡng, giữ gìn phương tiện là điều cần thiết.
2.2. Nhân tố bên ngoài: Cần đặc biệt quan tâm đến việc để thời
điểm, giá cả, chất lượng hàng hoá (Thiết bị kỹ thuật, vật tư, phụ tùng và
phương tiện), từ đó chọn thời điểm giá cả thích hợp quyết định, đầu tư và
đổi mới, vừa hạ giá thành, hạ chi phí vừa đạt chất lượng như mong muốn.
III. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ:
1. Ngày xe vận doanh: Là ngày xe hoạt động kinh doanh vận tải
trong tháng
Dvd = Dl - Dsc - Dk
Dvd: Ngày xe vận doanh
Dl : Ngày xe theo lịch
Dsc : Ngày xe sửa chữa
Dk : Ngày xe khác ( ngày lễ tết, chủ nhật )
Đơn vị tính: ngày xe/tháng
2. Hành trình xe chạy ngày đêm: Là tổng quãng đường xe chạy có
hàng trong ngày đêm.
Lnđ = Lch/Dvd
Lnđ: Quãng đường xe chạy có hàng ngày đêm
Lch: Chiều dài quãng đường xe chạy có hàng trong tháng
Dvd: Ngày xe vận doanh
Đơn vị tính: Km/ngày đêm
3. Năng suất phương tiện: Là khả năng chuyên chở của phương tiện
được xác định bằng sản lượng vận tải tính bằng M
3
Km hoặc TKm mà xe
đó vận chuyển trong một đơn vị thời gian.
W = Dvd * q * Lnđ * * ω
W: Năng suất phương tiện
Q: Dung tích xe
9

9
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Quang Minh - 208
Lnđ: Hành trình ngày đêm
: Hệ số lợi dụng quãng đường
ω: Hệ số lợi dụng trọng tải
Đơn vị tính: M
3
Km hoặc TKm

CHƯƠNG II
10

10
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Quang Minh - 208
THỰC TRẠNG CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI
I / KHÁI QUÁT CHUNG:
1. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội được
thành lập trên cơ sở chuyển, tách một số bộ phận của doanh nghiệp nhà
nước thành công ty cổ phần. Tiền thân của công ty là Xí nghiệp Vận tải
xăng dầu trực thuộc Công ty Xăng dầu khu vực I thuộc Tổng công ty
Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex). Công ty được thành lập theo quyết định
số 0722/1999/QĐ - BTM ngày 8/6/1999 của Bộ Thương Mại.
Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội được
thành lập với số vốn điều lệ 9 tỷ đồng Việt Nam, trong đó nhà nước chiếm
15% và cán bộ công nhân viên công ty chiếm 85%.
Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt:
Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế:
Petrolimex Hanoi Transportation and Trading Joint Stock
Company
Tên gọi tắt
PETAJICO
Số đăng ký kinh doanh: SĐKKD- 055126- CTCP
Trụ sở giao dịch:
Số 49- phố Đức Giang- Gia Lâm- Hà Nội
Điện thoại: 84- 4- 8272720
Fax : 84- 4- 8770322
Tổng số cán bộ công nhân viên: 301 người
Lực lượng vận tải xăng dầu ra đời cùng với Công ty Xăng dầu khu
vực I năm 1956. Để chuyên môn hoá và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, năm 1981, Xí nghiệp Vận tải Xăng dầu được thành lập (theo
quyết định số 117/XD – QĐ ngày 30/3/1981). Từ một đội xe có 21 đầu
11

11
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Quang Minh - 208
xe, dung tích nhỏ, sản lượng thấp đến nay công ty đã có 171 đầu xe đảm
bảo cho việc vận chuyển xăng dầu từ Tổng kho xăng dầu Đức Giang tới
các địa bàn cung ứng trên 16 tỉnh miền Bắc và một số tỉnh thuộc nước
bạn Lào với hơn 1069 điểm trả hàng.
2. Ngành nghề kinh doanh:
Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội là một
pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc
lập, sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của
pháp luật, hoạt động theo điều lệ công ty và luật doanh nghiệp.
Ngành nghề kinh doanh:
- Kinh doanh vận tải xăng dầu, các sản phẩm hoá dầu và các sản phẩm
khác trong và ngoài nước.
- Tổng đại lý xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại xe Si téc, xe bồn chuyên dùng,
phụ tùng, săm lốp ôtô.
- Dịch vụ cơ khí sửa chữa ôtô và dịch vụ hàng hoá tiêu dùng.
Với lực lượng cán bộ quản lý của công ty có trình độ chuyên môn, đội
ngũ lái xe có kinh nghiệm, thợ sửa chữa cơ khí động lực có trình độ tay
nghề cao, công ty là đơn vị vận tải xăng dầu lớn nhất của Petrolimex và
là một mắt xích không thể thiếu trong kinh doanh cung ứng xăng dầu và
các sản phẩm hoá dầu của công ty Xăng dầu khu vực I và Tổng công ty
Xăng dầu Việt Nam. Từ những đóng góp trong thời chiến cũng như
trong thời bình, công ty đã được Nhà nước, Bộ thương mại và Ngành
Xăng dầu tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý.
3. Mô hình tổ chức.
Bộ máy tổ chức của công ty gồm:
a) Bộ phận quản lý:
- Hội đồng quản trị
12

12
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Quang Minh - 208
- Giám đốc điều hành
- Phó giám đốc kỹ thuật - nội chính
b) Bộ phận nghiệp vụ: có 4 phòng chức năng
- Phòng Tổ chức - Hành chính
- Phòng Quản lý kỹ thuật
- Phong Kinh doanh
- Phòng Tài chính - Kế toán
c) Các đơn vị sản xuất:
- Các đội xe: 3 đội vận tải nội địa, 1 đội vận tải quá cảnh.
- Các cửa hàng bán lẻ xăng dầu
- Trạm sửa chữa và vật tư.
Sơ đồ tổ chức
Hội đồng quản trị
Giám đốc điều hành
Phó giám đốc kỹ thuật nội chính
Phòng tổ chức hành chính
Phòng quản lý kỹ thuật
Phòng kinh doanh
Phòng tài chính – kế toán
13

13
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Quang Minh - 208
Đội xe 1
Đội xe 2
Đội xe 3
Đội xe 4
Cửa hàng bán lẻ xăng dầu
Trạm sửa chữa và vật tư
14

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét