a) Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ gốc tại Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý.
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký đầu tư hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư và sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư đến Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng
nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản
lý có liên quan.
4.2. Quy trình thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
a) Số bộ hồ sơ:
- Dự án nộp tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư là 10 bộ, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc;
- Dự án nộp tại các Ban quản lý là 4 bộ, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc.
b) Quy trình thẩm tra dự án đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
- Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ, ngành và
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.
Trên cơ sở ý kiến các Bộ, các ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét quyết định việc cấp
Giấy chứng nhận đầu tư hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận cấp Giấy chứng nhận đầu
tư.
Trường hợp dự án đầu tư không được chấp thuận, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn
bản cho nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do.
- Sau khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sao gửi Giấy chứng nhận đầu
tư đến Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng nhà nước Việt
Nam, Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý có liên quan.
c) Quy trình thẩm tra dự án đầu tư do Ban quản lý cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý thẩm tra theo các nội
dung quy định tại điểm b, khoản 2.4 để xem xét việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu
tư.
Trường hợp dự án đầu tư không được chấp thuận, Ban quản lý thông báo bằng văn bản cho
nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do.
- Sau khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Ban quản lý sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư đến Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng
nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên
quan.
4.3. Đối với trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời có giá trị là Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư thực hiện việc cung cấp thông tin về nội
dung đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 27 của Luật Doanh nghiệp.
5 Thủ tục điều chỉnh Giấy phép đầu tư được cấp trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực
(01/7/2006) quy định như sau:
5.1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy phép đầu tư, trừ trường hợp
nhà đầu tư nước ngoài đã cam kết chuyển giao không bồi hoàn sau khi kết thúc thời hạn hoạt
động, có quyền quyết định thực hiện theo một trong hai cách sau:
a) Đăng ký lại và tổ chức quản lý, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư .
b) Không đăng ký lại; trong trường hợp này, Doanh nghiệp được hoạt động trong phạm vi
ngành nghề, thời hạn quy định tại Giấy phép đầu tư đã cấp và tiếp tục được hưởng ưu đãi đầu
tư theo quy định của Chính phủ.
5.2. Trường hợp không đăng ký lại, khi có nhu cầu điều chỉnh Giấy phép đầu tư, nhà đầu tư
làm thủ tục tại Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư nêu tại mục 1.
Trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới trong phạm vi ngành nghề quy định tại Giấy phép đầu
tư, Doanh nghiệp làm thủ tục tại Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư nơi thực hiện dự án đầu
tư mới.
6 Giấy chứng nhận đầu tư
6.1. Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
a) Tên, địa chỉ của nhà đầu tư;
b) Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; diện tích đất sử dụng;
c) Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư;
d) Tổng vốn đầu tư;
đ) Thời hạn, tiến độ thực hiện dự án đầu tư;
e) Xác nhận các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư (nếu có).
6.2 Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải
bao gồm nội dung đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 25 của Luật Doanh nghiệp (trừ
trường hợp đầu tư theo hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh) và Giấy chứng nhận đầu tư
đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
7 Quy định ưu đãi đầu tư
Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, tiền thuê đất đối với dự án đầu tư
thực hiện theo quy định của Nghị định số 164/2003/NĐ-CP, Nghị định số 152/2004/NĐ-CP,
Nghị định số 149/2005/NĐ-CP và Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư căn cứ vào các điều kiện được hưởng ưu đãi đầu tư trong
các văn bản trên ghi ưu đãi đầu tư vào Giấy chứng nhận đầu tư.
8 Xử lý các dự án đã tiếp nhận
8.1. Đối với dự án đầu tư mà nhà đầu tư đã nộp hồ sơ nhưng chưa được cấp Giấy phép đầu tư,
Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư căn cứ hồ sơ đã nộp, hướng dẫn nhà đầu tư bổ sung các
nội dung đăng ký kinh doanh và căn cứ theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và
văn bản này để cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
8.2. Đối với dự án Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã tiếp nhận hồ sơ, thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp
tục xem xét, quyết định việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư và bàn giao cho Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc Ban quản lý theo dõi quản lý.
Đối với những dự án mới tiếp nhận, mà nay thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
và Ban quản lý, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ trao đổi thống nhất với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh,
Ban quản lý về việc bàn giao hồ sơ dự án để tiếp tục xử lý theo thẩm quyền và thông báo cho
nhà đầu tư biết về đầu mối tiếp tục xử lý.
9. Các mẫu Giấy chứng nhận đầu tư và các văn bản chính đối với dự án đầu tư trực tiếp nước
ngoài áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc và được ban hành kèm theo.
Văn bản này được áp dụng kể từ ngày ký; trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề
nghị thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư biết để phối hợp giải quyết hoặc báo cáo xin ý kiến
Thủ tướng Chính phủ./.
BỘ TRƯỞNG
Võ Hồng Phúc
DANH MỤC
MẪU CÁC VĂN BẢN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
Số TT Danh mục mẫu văn bản Ký hiệu
Bản đăng ký đầu tư/ hoặc
Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư
1 Trường hợp nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để
thực hiện dự án đầu tư
MĐ-1
2 Trường hợp nhà đầu tư đầu tư theo hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh MĐ-2
3 Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư
mới
MĐ-3
Danh sách thành viên, cổ đông sáng lập
1 Danh sách thành viên sáng lập công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên
trở lên
MDS-1
2 Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần MDS-2
3 Danh sách thành viên công ty hợp danh MDS-3
Giấy chứng nhận đầu tư
1 Cấp cho các nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để
thực hiện dự án đầu tư
MCN-01
2 Cấp cho các nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng hợp
tác kinh doanh
MCN-2
3 Cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mới MCN-3
4 Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư
(đối với dự án đầu tư nước ngoài được cấp phép trước ngày 01/7/2006)
MĐC
Phụ lục I
Mã cấp tỉnh
Đơn vị hành chính Mã số Đơn vị hành chính Mã số
(1) (2) (1) (2)
01. Thành phố Hà Nội 01 02. Tỉnh Hà Tây 02
03. T.Phố Hải Phòng 03 04. Tỉnh Hải Dương 04
05. Tỉnh Hưng Yên 05 06. Tỉnh Hà Nam 06
07. Tỉnh Nam Định 07 08. Tỉnh Thái Bình 08
09. Tỉnh Ninh Bình 09 10. Tỉnh Hà Giang 10
11. Tỉnh Cao Bằng 11 12. Tỉnh Lào Cai 12
13. Tỉnh Bắc Kạn 13 14. Tỉnh Lạng Sơn 14
15. Tỉnh Tuyên Quang 15 16. Tỉnh Yên Bái 16
17. Tỉnh Thái Nguyên 17 18. Tỉnh Phú Thọ 18
19. Tỉnh Vĩnh Phúc 19 20. Tỉnh Bắc Giang 20
21. Tỉnh Bắc Ninh 21 22. Tỉnh Quảng Ninh 22
23. Tỉnh Lai Châu 23 24. Tỉnh Sơn La 24
25. Tỉnh Hoà Bình 25 26. Tỉnh Thanh Hoá 26
27. Tỉnh Nghệ An 27 28. Tỉnh Hà Tĩnh 28
29. Tỉnh Quảng Bình 29 30. Tỉnh Quảng Trị 30
31. Tỉnh Thừa Thiên - Huế 31 32. Thành phố Đà Nẵng 32
33. Tỉnh Quảng Nam 33 34. Tỉnh Quảng Ngãi 34
35. Tỉnh Bình Định 35 36. Tỉnh Phú Yên 36
37. Tỉnh Khánh Hoà 37 38. Tỉnh Kon Tum 38
39. Tỉnh Gia Lai 39 40. Tỉnh Đắk Lắk 40
41. TP Hồ Chí Minh 41 42. Tỉnh Lâm Đồng 42
43. Tỉnh Ninh Thuận 43 44. Tỉnh Bình Phước 44
45. Tỉnh Tây Ninh 45 46. Tỉnh Bình Dương 46
47. Tỉnh Đồng Nai 47 48. Tỉnh Bình Thuận 48
49. Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tầu 49 50. Tỉnh Long An 50
51. Tỉnh Đồng Tháp 51 52. Tỉnh An Giang 52
53. Tỉnh Tiền Giang 53 54. Tỉnh Vĩnh Long 54
55. Tỉnh Bến Tre 55 56. Tỉnh Kiên Giang 56
57. Th.Phố Cần Thơ 57 58. Tỉnh Trà Vinh 58
59. Tỉnh Sóc Trăng 59 60. Tỉnh Bạc Liêu 60
61. Tỉnh Cà Mau 61 62. Tỉnh Điện Biên 62
63. Tỉnh Đắc Nông 63 64. Tỉnh Hậu Giang 64
Phụ lục II
Mẫu bản đăng ký đầu tư /hoặc bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản đăng ký đầu tư/hoặc bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư
Kính gửi: [01] Các nhà đầu tư, gồm:
[02] Tên nhà/(các nhà) đầu tư:
[03] Người đại diện theo pháp luật:
(trường hợp tổ chức liên doanh, liệt kê theo từng Bên (các Bên) Việt Nam, Bên (các Bên)
nước ngoài)
Đăng ký thành lập tổ chức kinh tế để đầu tư theo hình thức liên doanh có vốn đầu tư nước
ngoài hoặc 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài với nội dung sau:
(I) Đăng ký thành lập doanh nghiệp:
[04] 1. Tên doanh nghiệp:
[05] Tên giao dịch: Tên viết tắt:
[06] 2. Địa chỉ:
[07] Chi nhánh/Văn phòng đại diện:
[08] 3. Loại hình doanh nghiệp đăng ký thành lập:
[09] 4. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:
[10] 5. Ngành, nghề kinh doanh:
MĐ 1
Sử dụng trong trường hợp thành lập
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư
[11] 6. Vốn của doanh nghiệp:
[12] - Vốn đầu tư ban đầu:
[13] - Vốn điều lệ: Phần vốn góp:
(Trường hợp liên doanh, bổ sung về giá trị, tỷ lệ, phương thức góp vốn của thành
viên/hoặc cổ đông sáng lập theo từng Bên/các Bên Việt Nam và Bên/các Bên nước
ngoài)
[14] - Vốn pháp định:
(II) Đăng ký thực hiện dự án đầu tư:
[15] 1. Tên dự án đầu tư:
[16] 2. Địa điểm: ; Diện tích đất sử dụng/dự kiến sử dụng:
[17] 3. Mục tiêu và quy mô của dự án:
4. Vốn đầu tư thực hiện dự án:
[18] Trong đó: Vốn góp để thực hiện dự án
(Trường hợp liên doanh, bổ sung về giá trị, tiến độ góp vốn của thành viên/hoặc cổ
đông sáng lập theo từng Bên/các Bên Việt Nam và Bên/các Bên nước ngoài)
5. Thời hạn hoạt động:
[19] Tiến độ thực hiện dự án:
(III) Các nhà đầu tư kiến nghị được hưởng ưu đãi đối với thực hiện dự án [15] như sau: [20]
(IV) Các nhà đầu tư cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng ký
kinh doanh, đầu tư;
2. Cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định của
Giấy chứng nhận đầu tư
… , ngày … tháng năm …
Đại diện theo pháp luật
Trường hợp liên doanh:
Đại diện Bên (các Bên) nước ngoài Đại diện Bên (các Bên) Việt Nam
Kèm theo đơn:
-
-
Ghi chú: Hướng dẫn cách ghi mẫu MĐ-1
[01] : Tên Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư
[02] : Tên, địa chỉ trụ sở chính của nhà/(các nhà) đầu tư
[03] : Họ tên, quốc tịch, số chứng minh nhân dân/ hoặc hộ chiếu/ hoặc chứng thực cá nhân
hợp pháp khác, địa chỉ nơi cư trú và chức danh
[04] : Tên doanh nghiệp ghi bằng chữ in hoa
[05] : Tên giao dịch ghi bằng tiếng nước ngoài thông dụng
[06] : Ghi địa chỉ trụ sở chính/địa điểm kinh doanh
[07] : Ghi tên chi nhánh/văn phòng đại diện, địa chỉ
[08] : Ghi cụ thể loại hình doanh nghiệp đăng ký thành lập theo Luật Doanh nghiệp:
- Công ty TNHH một thành viên
- hoặc Công ty TNHH có hai thành viên trở lên
- hoặc Công ty cổ phần
- hoặc Công ty hợp danh
[09] : Ghi họ tên, quốc tịch, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (số, ngày, nơi cấp)
hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, địa chỉ nơi cư trú và chức danh)
[10] : Ghi tên ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp quy định của pháp luật đăng ký
kinh doanh
[11] : Ghi vốn của doanh nghiệp
[12] : - Vốn đầu tư ban đầu quy định đối với hình thức thành lập doanh nghiệp tư nhân
[13] : - Vốn điều lệ quy định đối với hình thức Công ty TNHH/ hoặc Công ty hợp danh,
gồm vốn điều lệ và phần góp vốn của mỗi thành viên (giá trị và phương thức góp
vốn)
- Vốn điều lệ quy định đối với hình thức Công ty Công ty cổ phần, bao gồm tổng số
cổ phần của cổ đông sáng lập, loại cổ phần; Mệnh giá cổ phần; Số cổ phần, loại cổ
phần được quyền chào bán
[14] : - Vốn pháp định chỉ quy định đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề pháp
luật quy định phải có vốn pháp định
[15] : Tên dự án đầu tư
[16] : Ghi địa chỉ địa điểm thực hiện dự án
[17] : Ghi mục tiêu, quy mô dự án, loại hình sản phẩm/hoặc dịch vụ
[18] : Ghi giá trị, tiến độ góp vốn
[19] : Ghi dự định tiến độ xây dựng
[20] : Nhà đầu tư kiến nghị các ưu đãi theo quy định hiện hành về:
- Mức thuế suất và miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp; Về miễn thuế nhập
khẩu;
- Việc miễn, giảm tiền thuê, thuế sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, ;
- Các loại thuế và hỗ trợ đầu tư khác
MDS-1
Danh sách thành viên sáng lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn
Số TT Tên
thành viên
Địa chỉ Quyết định thành
lập/Giấy chứng nhận
Vốn góp Chữ ký Ghi chú
Tổng giá trị
vốn góp
Phương thức
góp vốn
Thời điểm
góp vốn
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
, ngày tháng năm
Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
Cột (2) Thành viên là cá nhân : Họ và tên/ngày sinh/Giới tính /Quốc tịch
Cột (3) Địa chỉ : Thành viên là cá nhân : Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú
Đối với thành viên là tổ chứ : địa chỉ trụ sở chính
Cột (4) Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Số, ngày, nơi cấp Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân
Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác
Cột (6) Phương thức góp vốn: liệt kê tên loại tài sản góp vốn; số lượng từng loại tài sản góp vốn; giá trị còn lại của từng loại tài sản
góp vốn; thời điểm góp vốn của từng loại tài sản.
MDS-2
Danh sách cổ đông sáng lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Theo hình thức công ty cổ phần
Tên
Cổ đông
Quyết định
thành lập
Vốn góp
Tổng số Loại cổ phần Chữ ký
Phổ thông Thời điểm của cổ đông
Số lượng Giá trị Số
lượng
Giá trị Số
lượng
Giá
trị
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12)
, ngày tháng năm
Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
Cột (2) Cổ đông sáng lập là cá nhân : Họ và tên/ngày sinh/Giới tính /Quốc tịch
Cột (3) Địa chỉ : Cổ đông sáng lập là cá nhân : Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét