Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Tài chính
thì đợc gọi là DNVVN. Có thể tham khảo cách phân loại của một số quốc gia
khác thông qua bảng số liệu sau đây:
Bảng 1: Tiêu chí phân loại các DNVVN ở một số quốc gia
Stt Quốc gia
Qui mô về vốn kinh
doanh ban đầu
Qui mô về số lao động
1
Nhật < 100 triệu Yên
< 300 ngời
2
Đức < 100 triệu DM
< 500 ngời
3
Malaysia -
< 200 ngời
4
Thái lan < 5,4 triệu Bạt
< 200 ngời
5 Việt Nam < 10 tỷ đồng < 300 ngời
1.1.1.2.DNVVN theo quy định của pháp luật Việt Nam
Từ sau khi Luật Doanh nghiệp Việt Nam đợc thực thi, hàng loạt DN có
quy mô vừa và nhỏ ra đời dới các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, DN t
nhân, công ty cổ phần Các DN này hoạt động t ơng đối hiệu quả nhng lại ít đ-
ợc quan tâm phát triển. Trớc thực tế đó, để tạo môi trờng pháp lý thuận lợi cho
các DNVVN hoạt động hiệu quả hơn và bảo vệ các DNVVN, Chính phủ Việt
Nam đã ban hành Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001. Nghị
định này có thay đổi so với công văn 681/CP-KTN ngày 20/06/1998 của Thủ t-
ớng Chính phủ về việc xác định DNVVN. Theo Nghị định này, các DNVVN là
cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện
hành, có qui mô đầu t không quá 10 tỷ đồng, hoặc số lao động trung bình
hằng năm không quá 300 ngời .
Nh vậy, các DN chỉ cần thoả mãn đủ hai yêu cầu về vốn và lao động
nh tiêu chí trên mà không kể đến ngành nghề, lĩnh vực hoạt động sẽ đợc xếp vào
là các DNVVN.
Bùi Hơng Quỳnh Anh Tài chính doanh nghiệp 43A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Tài chính
1.1.2. Đặc điểm của các DNVVN.
Chiếm tỷ lệ lớn, hoạt động hiệu quả, tham gia vào hầu hết các lĩnh vực
của nền kinh tế hiện đại, các DNVVN là loại hình DN thích dụng trong nền kinh
tế mở. Tính thích dụng của các DNVVN trong nền kinh tế thể hiện ở các đặc
điểm sau:
Thứ nhất, các DNVVN có số vốn đầu t ban đầu thấp nên các DNVVN
thờng chọn các dự án đầu t vào các ngành nghề có khả năng thu hồi vốn nhanh,
chu kì sản xuất kinh doanh ngắn. Vì vậy, hiệu quả kinh tế của các DNVVN cao.
Thứ hai, các DNVVN có cơ cấu tổ chức khá đơn giản, gọn nhẹ do số l-
ợng nhân viên ít. Thông thờng một nhân viên phải đảm nhiệm nhiều công việc
khác nhau, nên tiết kiệm chi phí nhân công và chi phí quản lí, từ đó có thể tăng
doanh thu cho NH.
Thứ ba, trình độ chuyên môn, tay nghề lao động trong các DNVVN
không cao. Do nguồn nhân lực của các DN này chủ yếu là lao động nhàn rỗi
ngay tại địa phơng, ít đợc đào tạo qua các trờng lớp cơ bản về nghiệp vụ.
Thứ t, trang thiết bị máy móc, công nghệ phục vụ hoạt động sản xuất
kinh doanh tơng đối cũ kĩ, lạc hậu. Thông thờng là các công nghệ nhập lại của
các DN lớn.
Thứ năm, hầu hết các DNVVN phảI đI thuê nhà xởng, mặt bằng để tổ
chức hoạt động sản xuất kinh doanh do không đủ vốn để mua. Vì vậy, địa điểm
hoạt động của các DNVVN không ổn định.
Thứ sáu, các DNVVN hoạt động trong mọi ngành nghề, lĩnh vực của
đời sống kinh tế. Trong số đó, trong một số lĩnh vực nh: thơng mại, sản xuất
hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ, chế biến nông lâm sản các DNVVN chiếm
u thế rõ rệt.
Thứ bảy, các DNVVN năng động, nhạy bén và dễ thích ứng với sự thay
đổi của thị trờng, thể hiện ở khả năng có thể thay đổi nhanh chóng trong cơ cấu
Bùi Hơng Quỳnh Anh Tài chính doanh nghiệp 43A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Tài chính
nguồn nhân lực, cung cấp sản phẩm phù hợp nhu cầu thờng xuyên biến đổi của
ngời tiêu dùng
Các đặc điểm trên của các DNVVN cho thấy loại hình DN này trong
giai đoạn hiện nay rất phù hợp với xu thế phát triển kinh tế.
1.1.3. Vị trí và vai trò của các DNVVN
Hiện nay, các DNVVN đang có vị trí và vai trò trung tâm trong quá
trình hội nhập kinh tế và chiến lợc phát triển chung của toàn quốc gia. Các
DNVVN có tác động to lớn trong quá trình thúc đẩy sự phát triển của các DN
lớn và hệ thống NHTM. Đối với hệ thống các NH, sự lớn mạnh cả về qui mô và
nâng cao chất lợng hoạt động của các DNVVN là cơ sở cho các NHTM mở rộng
quan hệ tín dụng với thị trờng đầy tiềm năng này. Có thể khái quát vai trò của
các DNVVN trong giai đoạn hiện nay:
1.1.3.1. Đối với nền kinh tế quốc dân
Sự gia tăng liên tục về số lợng và không ngừng nâng cao chất lợng hoạt
động của các DNVVN đã góp phần quan trọng đối với sự tăng trởng của nền
kinh tế quốc dân, thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới cũng
nh giải quyết các vấn đề xã hội. Cụ thể:
Thứ nhất, các DNVVN đóng vai trò quan trọng trong việc tạo công ăn
việc làm cho số lợng lớn lao động ở cả thành thị và nông thôn, trong đó số lợng
lớn là lao động nhàn rỗi ở nông thôn. Do chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng số các
DN nên các DNVVN tạo ra khối lợng việc làm lớn, tăng thu nhập cho ngời lao
động, góp phần xoá đói giảm nghèo.
Thứ hai, các DNVVN có vai trò tích cực trong sự phát triển kinh tế địa
phơng, phát huy thế mạnh của vùng, góp phần quan trọng trong việc tạo lập sự
phát triển cân bằng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng và theo lãnh thổ.
Do đặc điểm nổi bật của các DNVVN là dễ dàng thành lập với số vốn nhỏ, qui
mô hoạt động nhỏ, mạng lới phân bố rộng rãi nên có thể tận dụng nguồn tài
nguyên thiên nhiên của địa phơng, lôi cuốn khối lợng lao động của địa phơng.
Bùi Hơng Quỳnh Anh Tài chính doanh nghiệp 43A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Tài chính
Chính vì vậy, góp phần tích cực trong phát triển kinh tế đại phơng, phát huy thế
mạnh vùng trong sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc.
Thứ ba, các DNVVN là nguồn động lực to lớn để hỗ trợ cho các DN
lớn, là cơ sở để hình thành những DN, tập đoàn kinh tế lớn mạnh trong quá trình
phát triển kinh tế thị trờng. Nền kinh tế thế giới đang chuyển dần sang sự phất
triển của các tập đoàn kinh tế lớn mạnh. Muốn nắm bắt kịp nhịp độ tăng trởng
thế giới điều kiện quan trọng là xây dựng hệ thống DNVVN vững mạnh.
Thứ t, các DNVVN có vai trò quan trọng trong lĩnh vực phân phối và lu
thông, trong sản xuất - chế biến hàng hoá xuất khẩu. Các DN lớn với cơ cấu tổ
chức phức tạp, không thể tổ chức đợc mạng lới bán lẻ mà phải thông qua các
DNVVN làm đại lý. Các DNVVN vừa cung cấp sản phẩm của mình trực tiếp tới
ngời tiêu dùng vừa là cầu nối phân phối sản phẩm của DN lớn tới khách hàng.
Thiếu các DNVVN các DN lớn sẽ mất cánh tay phải đắc lực để phát triển.
Thứ năm, các DNVVN có tác dụng làm năng động nền kinh tế. Với qui
mô vừa và nhỏ, hình thức tổ chức kinh doanh đa dạng nên các DNVVN dễ dàng
thay đổi theo xu hớng biến đổi chung của thị trờng. Đó là cơ sở để ổn định nền
kinh tế đất nớc trong giai đoạn phát triển kinh tế theo cơ chế thị trờng hiện nay.
Nh vậy, hiện nay, các DNVVN đã tham gia vào hầu hết các lĩnh vực
trong nền kinh tế và đang góp phần đáng kể trong sự phát triển chung của nền
kinh tế các nớc. Thậm chí trong một số ngành, các DNVVN còn giữ vị trí đặc
biệt quan trọng: ngành sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến nông - lâm - thuỷ - hải
sản, ngành sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ Hơn nữa, các DNVVN đang thực
sự đi sâu và phân bố rộng rãi tại khắp các địa phơng, tạo điều kiện khai thác các
tiềm năng và thế mạnh của từng vùng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong
cả nớc.
1.1.3.2. Đối với các NHTM
Các DNVVN là một thị trờng tiềm năng và là đối tợng cho sự chuyển
hớng chiến lợc nhằm hạn chế rủi ro của các NHTM. Thực tế thời gian qua chứng
Bùi Hơng Quỳnh Anh Tài chính doanh nghiệp 43A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Tài chính
minh, mức độ rủi ro khi cho vay các DNVVN thấp hơn so với cho vay các DN
lớn, DNNN, các tổng công ty
Trong thời gian qua, vốn của NH tập trung quá nhiều vào các DNNN,
các Tổng công ty và các dự án lớn trong khi nhóm các DNVVN ít đợc các
NHTM Nhà nớc quan tâm, cung cấp tín dụng. Các NHTM Nhà nớc chủ yếu tài
trợ cho các dự án lớn nên thời gian thu hồi vốn lâu. Điều này gây nên rủi ro tiềm
ẩn lớn cho các NHTM do khả năng thu hồi đợc vốn và lãi từ những khoản vay
này gặp nhiều khó khăn. Vốn các NHTM đầu t cho các dự án lớn của các Tổng
công ty thờng có thời hạn dài, từ 10 20 năm nên hiệu quả thực sự của các dự
án cũng nh an toàn vốn cho vay rất khó dự đoán. Hơn nữa, nhiều DNNN còn đ-
ợc phép vay mà không cần tài sản thế chấp và thực tế tình trạng DNNN vay vốn
tại nhiều NH liên tiếp xảy ra, gây khó khăn cho các NHTM trong việc kiểm soát
và thu hồi món vay.
Trái ngợc với tình trạng trên là việc hạn chế tối đa cấp tín dụng cho các
DNVVN trong khi các DN này hoạt động khá hiệu quả, mức độ rủi ro thấp. Vì
vậy, các NHTM cấp tín dụng cho các DNVVN sẽ có ý nghĩa quan trọng. Đối
với NHTM, sẽ hạn chế rủi ro và đa dạng hoá danh mục đầu t. Đối với các
DNVVN sẽ giúp các DNVVN có vốn phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh.
Với vai trò và vị trí quan trọng, các DNVVN cần nhận sự quan tâm
thích đáng từ phía các NH để hoạt động có hiệu quả hơn nữa.
1.1.4. Thuận lợi và khó khăn, thách thức với các DNVVN trong quá trình tồn
tại và phát triển.
1.1.4.1.Thuận lợi
Để phát huy hiệu quả của các vai trò trên các nhà quản lý cần khai thác
các u thế sau của các DNVVN:
Thứ nhất, các DNVVN hiện nay đang đợc sự quan tâm của các cấp lãnh
đạo, các tổ chức hỗ trợ phát triển nên môi tr ờng hoạt động khá thuận lợi.
Bùi Hơng Quỳnh Anh Tài chính doanh nghiệp 43A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Tài chính
Thứ hai, các DNVVN đợc thành lập dễ dàng với chi phí cố định thấp.
Vì vậy các DNVVN chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số các DN và tham gia vào nhiều
ngành nghề, lĩnh vực của đời sống kinh tế, đã góp phần tạo công ăn việc làm cho
ngời lao động, thu hút đợc khối lợng vốn nhàn rỗi trong dân c, tạo điều kiện duy
trì tự do cạnh tranh
Thứ ba, các DNVVN năng động, nhạy bén và dễ thích ứng với sự thay
đổi của thị trờng, thể hiện ở khả năng có thể thay đổi nhanh chóng trong cơ cấu
nguồn nhân lực, áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến hiện đại
Thứ t, phần lớn các DNVVN hoạt động trong lĩnh vực thơng mại, dịch
vụ, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến nông lâm hải sản nên thích ứng với nhu
cầu thờng xuyên biến đổi của ngời tiêu dùng.
Nh vậy, các DNVVN có u thế khá lớn so với các DN lớn trong nền kinh
tế. Bên cạnh những u thế đó, các DNVVN còn gặp khá nhiều khó khăn trong
quá trình phát triển.
1.1.4.2. Khó khăn, thách thức và nguyên nhân của những khó khăn đó.
Các khó khăn của các DNVVN đang kìm hãm sự phát triển của các
DNVVN.
Khó khăn về vốn: Đây là hạn chế lớn nhất có ảnh hởng mạnh mẽ và trực tiếp tới
hoạt động của các DNVVN. Các DNVVN là các DN có vốn chủ sở hữu thấp. Vì
vậy, để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách liên tục các
DN này phải huy động vốn từ tất cả các nguồn có thể với chi phí huy động cao,
bấp bênh. Ngoài ra, do ra đời tơng đối muộn lại có nguồn vốn chủ sở hữu nhỏ
nên các DNVVN hiện nay khó tiếp cận các nguồn lực tài chính chính thức cũng
nh các yếu tố đầu vào.
Trang thiết bị, công nghệ lạc hậu: do khả năng tài chính hạn hẹp, các DNVVN
thờng không tiếp cận đợc với các trang thiết bị, công nghệ tiên tiến hiện đại vì
các máy móc, thiết bị đó quá đắt. Máy móc thiết bị sử dụng thờng là đi mua lại
của DN lớn nên lạc hậu hơn 1 2 thế hệ. Khó khăn này đã hạn chế sự phát
Bùi Hơng Quỳnh Anh Tài chính doanh nghiệp 43A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Tài chính
triển về nhiều mặt của DN nh: năng suất lao động thấp (chỉ bằng 30 % 50 %
năng suất lao động các DN lớn), sản phẩm dịch vụ sản xuất ra thờng có chất l-
ợng không cao nên không hoặc ít có khả năng cạnh tranh trên thị trờng, lơng
công nhân thấp chỉ bằng 40% - 50% lơng của công nhân các DN lớn .
Khó khăn về nguồn nhân lực: Các DNVVN thờng rất khó khăn trong việc thu
hút nguồn lao động có tay nghề cao, chuyên môn tốt cũng nh các nhà quản lý
giỏi. Nguyên nhân chính là do chế độ tiền lơng, thởng và đãi ngộ của các
DNVVN tơng đối thấp, ngời lao động lại không có cơ hội tiếp xúc với công
nghệ, kỹ thuật cao nên trình độ tay nghề của họ không đợc củng cố, nâng cao
mà ngày càng tụt hậu so với su hớng chung. Hơn nữa, các DN này còn phải
đứng trớc nguy cơ mất lao động lành nghề, lâu năm do hiện tợng săn lùng chất
xám hiện nay đang trở nên rất phổ biến.
Khó khăn trong việc tiếp cận thị trờng: Những khó khăn về vốn, trang thiết bị
công nghệ cũng nh nguồn nhân lực đã ảnh hởng trực tiếp tới khả năng cạnh
tranh của các DNVVN. Các DNVVN khả năng cạnh tranh không cao và hoạt
động thiếu vững chắc. Do đó, các DN này thờng không có khả năng thâm nhập
thị trờng khu vực và thế giới, thị trờng của các DNVVN thờng chỉ ở qui mô
quốc gia, thậm chí ở một khu vực, địa phơng nào đó trong nớc.
Khó khăn do kỹ năng quản lý yếu kém: do chính sách đãi ngộ nguồn nhân lực
của các DNVVN hạn chế nên không thu hút đợc đội ngũ cán bộ lãnh đạo có tay
nghề. Mặt khác, ngay chủ DN cũng ít ngời xuất thân từ các trờng lớp đào tạo
chính qui nên năng lực quản lý hạn chế.
Khó khăn so thiếu thông tin và kiến thức.
Những khó khăn trên của các DNVVN không những ảnh hởng trực tiếp
tới các DN mà còn gián tiếp tác động đến sự phát triển chung của nền kinh tế
đất nớc.
Bùi Hơng Quỳnh Anh Tài chính doanh nghiệp 43A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Tài chính
1.2. Hoạt động tín dụng với sự phát triển của các DNVVN.
1 .2.1. Những nét cơ bản về hoạt động tín dụng Ngân hàng
1.2.1.1. Quan niệm về NHTM
Theo Nghị định 49/2000/NĐ - CP ngày 12/09/2000 về tổ chức và hoạt
động của các Ngân hàng Thơng mại qui định: NHTM là Ngân hàng thực hiện
toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì
mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nớc.
NHTM theo Nghị định này bao gồm: NHTM Nhà nớc, NHTM cổ phần Nhà nớc
và nhân dân.
Nh vậy, Ngân hàng đợc hiểu là tổ chức trung gian tài chính với chức
năng nhận tiền gửi và cung cấp những khoản tín dụng chủ yếu cho các đơn vị
kinh tế, đặc biệt là các DN. NHTM đợc coi là một loại hình doanh nghiệp đặc
biệt với đối tợng kinh doanh là tiền tệ và tài chính. Hiện nay, NHTM đợc nhìn
nhận một cách chi tiết hơn: là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh
mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch
vụ thanh toán và thực hiện nhiều hoạt động tài chính nhất so với bất kỳ một tổ
chức kinh doanh nào trong nền kinh tế
1
. Trong đó, hoạt động cho vay là một
trong những hoạt động quan trọng nhất, quyết định sự thành bại của NHTM.
Theo quan niệm trên thì NHTM Cổ phần là loại hình NHTM thành lập
dựa trên sự đóng góp của các thành viên (Cổ đông) và cũng bao gồm các hoạt
động chính nh NHTM (hoạt động nhận tiền gửi huy động vốn, hoạt động
cho vay hoạt động tín dụng và hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán).
1.2.1.2. Hình thức tín dụng của các Ngân hàng
Theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam số
1627/2001/ QĐ - NHNN ngày 31/12/2001 ban hành quy chế cho vay của các tổ
1
Quản trị ngân hàng thơng mại , Peter S. Rose, Đại học Kinh tế quốc dân (dịch), NXB Tài chính, Hà Nội,
2001
Bùi Hơng Quỳnh Anh Tài chính doanh nghiệp 43A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Tài chính
chức tín dụng đối với khách hàng đa ra định nghĩa: Cho vay là một hình thức
cấp tín dụng theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử
dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc hoàn
trả cả gốc và lãi.
Hoạt động cho vay có vai trò quan trọng không những với các NHTM
mà còn với các DN và nền kinh tế. Bên cạnh đó, hoạt động cho vay còn thúc đẩy
sự phát triển của các DN nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế nói chung thông
qua việc đáp ứng nhu cầu về tài chính cho các cá nhân, DN, các tổ chức, cơ
quan Chính phủ và phi Chính phủ. Đối với các NHTM, khoản mục cho vay th-
ờng chiếm quy mô lớn nhất (quá nửa giá trị tổng tài sản) và đem lại nhiều lợi
nhuận nhất (từ 1/2 đến 2/3 nguồn thu của NH)
Có nhiều căn cứ để phân loại các hình thức cho vay của NH, có thể
khái quát một số loại hình cho vay nh sau:
1.Căn cứ trên thời hạn cho vay, ngời ta có thể phân chia các khoản cho vay
thành 2 loại:
+ Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng. Các
khoản vay này chủ yếu đợc sử dụng để bổ sung nguồn vốn lu động thiếu hụt tạm
thời hoặc bổ sung vốn phục vụ nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân.
+ Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn vay từ trên 12 tháng đến 60
tháng. NH cho khách hàng vay trung hạn nhằm mục đích mua sắm tài sản cố
định, bổ sung trang thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu t
vào các công trình có thời gian thu hồi vốn nhanh.
+ Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn vay trên 60 tháng. Do thời hạn
vay dài nên hình thức tín dụng này chủ yếu sử dụng vào xây dựng cơ sở hạ tầng,
đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh với qui mô lớn.
Trên thực tế, việc qui định thời hạn khoản vay phụ thuộc vào từng quốc
gia và điều kiện kinh tế từng thời kì.
Bùi Hơng Quỳnh Anh Tài chính doanh nghiệp 43A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng Tài chính
2. Căn cứ theo đối tợng cho vay, các hình thức tín dụng đợc chia thành 2 loại
sau:
+ Cho vay vốn lu động: Theo loại hình này, NH sẽ cung cấp cho khách hàng có
nhu cầu để bổ sung vốn lu động tạm thời thiếu hụt. Một số hình thức cho vay
vốn lu động là: cho vay dự trữ hàng hoá, cho vay chi phí sản xuất
+ Cho vay vốn cố định: đây là hình thức NH cấp tín dụng cho khách hàng để
hình thành nên tài sản cố định.
3. Căn cứ trên mục đích sử dụng vốn:
+ Cho vay kinh doanh: Là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng để thực hiện
các mục đích kinh doanh. Chỉ những khách hàng có đăng kí kinh doanh mới đợc
cấp hình thức tín dụng này.
+ Cho vay tiêu dùng: Là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng để đáp ứng các
mục đích tiêu dùng: mua ôtô, mua nhà đất, mua trang thiết bị phục vụ nhu cầu
sinh hoạt
4. Căn cứ trên loại bảo đảm, ngời ta phân chia thành 2 loại:
+ Cho vay không có bảo đảm: Là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng mà NH
không yêu cầu khách hàng phải có tài sản bảo đảm (nhà cửa, ôtô, giấy tờ có
giá ) hay ng ời đứng ra bảo lãnh.
+ Cho vay có tài sản bảo đảm (Cầm cố, thế chấp): Đối với hình thức cấp tín
dụng này, NH bắt buộc khách hàng phải có tài sản đem làm tài sản thế chấp cho
NH hoặc ngời bảo lãnh đảm bảo cho khoản vay này.
5.Căn cứ trên đối tợng tham gia quá trình cho vay:
+ Cho vay trực tiếp: Là hình thức NH cấp tín dụng trực tiếp cho khách hàng.
+ Cho vay gián tiếp: Là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng thông qua các tổ
chức trung gian nh các tổ, đội, hội, nhóm sản xuất, Hội Nông dân Các tổ chức
này thờng liên kết với nhau với mục đích hỗ trợ và bảo vệ quyền lợi các thành
viên.
Bùi Hơng Quỳnh Anh Tài chính doanh nghiệp 43A
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét