Đề án Công nghiệp
Theo tình trạng cho thuê, có thể chia số khu công nghiệp thành ba nhóm
có diện tích cho thuê đợc lấp kín dới 50%, trên 50% và 100%.
(Các tiêu thức 3 và 4 chỉ là tạm thời: khi xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ tất
cả các công trình và cho thuê hết diện tích thì 2 tiêu thức đó không cần sử dụng
nữa).
Theo quy mô, hình thành 3 loại khu công nghiệp: lớn, vừa và nhỏ. Các
chỉ tiêu phân bổ quan trọng nhất có thể chọn là diện tích tổng số doanh nghiệp,
tổng số vốn đầu t, tổng số lao động và tổng giá trị gia tăng. Các khu công nghiệp
lớn đợc thành lập phải có quyết định của Thủ tớng chính phủ. Các khu công
nghiệp vừa và nhỏ thuộc quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố.
Trong giai đoạn đầu hiện nay ta chú trọng xây dựng các khu công nghiệp vừa và
nhỏ để sớm khai thác có hiệu quả.
Theo trình độ kỹ thuật: có thể phân biệt
- Các khu công nghiệp bình thờng, sử dụng kỹ thuật hiện đại cha nhiều.
- Các khu công nghiệp cao, kỹ thuật hiện đại thuộc ngành công nghiệp mũi
nhọn nh công nghệ điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học v.v làm đầu
tàu cho sự phát triển công nghiệp, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
dài hạn.
Theo chủ đầu t, có thể chia thành 3 nhóm:
- Các khu công nghiệp chỉ gồm các doanh nghiệp, dự án đầu t trong nớc.
- Các khu công nghiệp hỗn hợp bao gồm các doanh nghiệp, dự án đầu t
trong nớc và nớc ngoài.
- Các khu công nghiệp chỉ gồm các doanh nghiệp, các dự án 100% vốn đầu
t nớc ngoài.
Theo tính chất của thực thể kinh tế xã hội, cần phân biêt 2 loại:
- Các khu công nghiệp thuần túy chỉ xây dựng các xí nghiệp sản xuất, chế
biến sản phẩm, không có khu vực dân c.
- Các khu công nghiệp này dần dần sẽ trở thành thị trấn, thị xã hay thành
phố vệ tinh. Đó là sự phát triển toàn diện của các khu công nghiệp.
Theo tính chất ngành công nghiệp có
Lớp CN 43B
5
Đề án Công nghiệp
Có thể liệt kê theo các ngành cấp I, nh khu chế biến nông lâm hải sản, khu
công nghiệp khai thác quặng, dầu khí, hóa dầu, điện tử, tin học, khu công nghiệp
điện, năng lợng, khu công nghiệp phục vụ vận tải, khu công nghiệp vật liệu xây
dựng v.v
Theo lãnh thổ địa lý: phân chia các khu công nghiệp theo ba miền Bắc,
Trung, Nam, theo các vùng kinh tế xã hội (hoặc theo các vùng kinh tế trọng điểm);
và theo các tỉnh thành để phục vụ cho việc khai thác thế mạnh của mỗi vùng, làm
cho kinh tế xã hội của các vùng phát triển tơng đối đồng đều, góp phần bảo đảm
nền kinh tế quốc dân phát triển bền vững.
Quá trình phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp nói riêng trong thế kỷ
21 sẽ đặt ra những yêu cầu mới, nhân vật mới, tạo ra những đặc trng mới cho bộ
măt các khu công nghiệp.
3. Vai trò của các khu công nghiệp.
- Thu hút vốn đầu t công nghiệp.
- Sử dụng có hiệu quả tài nguyên.
- Hình thành các ngành kinh tế mũi nhọn.
- Thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
4. Đặc điểm của các khu công nghiệp trên địa bàn Hà Nội
Hà Nội có 5 khu công nghiệp tập trung đợc Chính phủ phê duyệt theo Nghị
định 36/CP ngày 24/4/1997.
Khu công nghiệp Sài Đồng B
- Hình thức vốn đầu t: 100% vốn Việt Nam do Công ty Hanel quản lý.
- Giá thuê đất có hạ tầng: từ 50-60USD/m
2
/năm.
- Phí quản lý hạ tầng: từ 0,55-0,8 USD/m
2
/năm.
- Phơng thức thanh toán: từ 2-4 lần/50 năm.
- Tổng diện tích: 97 ha.
- Đất khu công nghiệp: 79 ha
- Đã xây dựng hạ tầng khu công nghiệp: 48,57 ha.
- Đã cho thuê: 48,58 ha (100%)
Khu công nghiệp Nội Bài
Lớp CN 43B
6
Đề án Công nghiệp
- Hình thức đầu t: Liên danh giữa Công ty xây dựng công nghiệp và Tập
đoàn Renong (Malaixia)
- Giá cho thuê đất có hạ tầng: từ 45-55 USD/m
2
/năm.
- Phí quản lý hạ tầng: từ 0,8-1 USD/m
2
/năm
- Phơng thức thanh toán: 2 lần/42 năm
- Tổng diện tích: 197 ha.
- Đất khu công nghiệp: 100 ha.
- Đất đã xây dựng hạ tầng khu công nghiệp: 30,5 ha.
- Đã cho thuê: 10,3 ha (38%).
Khu công nghiệp Thăng Long
- Hình thức đầu t: Liên doanh giữa Công ty cơ khí Đông Anh và Tập đoàn
Sumitomo (Nhật)
- Giá thuê đất có hạ tầng: từ 70-85 USD/m
2
/năm.
- Phí quản lý hạ tầng: từ 1-1,2 USD/m
2
/năm.
- Phơng thức thanh toán: 1 lần /50 năm
- Tổng diện tích: 121 ha
- Đất đã xây dựng hạ tầng khu công nghiệp: 84,7 ha
- Đã cho thuê: 33 ha (38%).
Khu công nghiệp Đài T
- Hình thức đầu t: 100% vốn nớc ngoài.
- Giá thuê đất có hạ tầng: từ 60-65 USD/m
2
/năm
- Phí quản lý hạ tầng: từ 0,5-0,8 USD/m
2
/năm.
- Phơng thức thanh toán: 1 lần / 50 năm.
- Tổng diện tích: 40 ha.
- Đã xây dựng hạ tầng khu công nghiệp: 32 ha.
- Đã cho thuê: 5 ha (15%).
Khu công nghiệp Daewoo - Hanel (Khu công nghiệp Sài Đồng A0.
- Hình thức đầu t: Liên doanh giữa Công ty điện tử Hanel và tập đoàn
Daewoo (Hàn Quốc).
- Tổng diện tích: 407 ha.
Lớp CN 43B
7
Đề án Công nghiệp
- Đất đã xây dựng khu công nghiệp: 197 ha.
- Cha triển khai giải phóng mặt bằng do đối tác nớc ngoài gặp khó khăn về
vốn.
Bảng 1: Các Khu công nghiệp tập trung trên địa bàn Hà Nội
(tính đến hết năm 2000)
TT KCN
Năm
thành
lập
Địa ph-
ơng
Hình thức
đầu t
Diện
tích
(ha)
Lĩnh vực, ngành
nghề đầu t
Dự
án
Vốn đầu
t
(tr.USD)
1 KCN Sài
Đồng B
1996 Gia Lâm Việt Nam 97/79 SP điện tử và các
ngành không gây ô
nhiẽm môi trờng
23 289
2 KCN Nội
Bài
1995 Gia Lâm Malaysia-
Việt Nam
197/100 SP cơ khí, máy móc
thuộc địa bàn khuyến
khích FDI
4 40,4
3 KCN Hà Nội
- Đài T
1995 Gia Lâm Đài Loan 121/84,7 - - 6,21
4 KCN
Daewoo-
Hanel
1997 Gia Lâm Hàn Quốc
Việt Nam
407/197 - - 6,21
5 KCN Thăng
Long
1996 Đông Anh Nhật Bản
Việt Nam
121/84,7 SP điện, điện tử, viễn
thông và tiêu dùng
2 9,40
Nguồn: Sở Kế hoạch và đầu t Hà Nội
II. Thực trạng hoạt động của khu công nghiệp Hà Nội
1. Tình hình hoạt động
a. Tình hình đầu t vào các khu công nghiệp Hà Nội trong 6 tháng đầu năm
2003.
(VietNamNet) - Để thu hút các nhà đầu t nớc ngoài vào các khu công
nghiệp, thời gian qua Ban quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất Hà Nội đã xây
dựng chơng trình xúc tiến đầu t cho năm 2003 và các năm tiếp theo (2003-2005).
Khu công nghiệp tập trung: 6 tháng đầu năm nay Ban quản lý khu công
nghiệp - khu chế xuát đã cấp 02 giấy phép đầu t mới cho 2 Công ty với tổng vốn
đăng ký là 28.117.000 USD, đó là:
Lớp CN 43B
8
Đề án Công nghiệp
+ Công ty TNHH KYOEL Manufaturing Việt Nam vào Khu công nghiệp
Nội Bài với tổng vốn đăng ký là 4.850.000 USD, diện tích thuê đất 100.000m
2
.
+ Công ty TNHH Matsushita Home Appliances Việt Nam vào khu công
nghiệp Thăng Long với tổng vốn đầu t đăng ký là 23.267.000 USD, diện tích thuê
đất là 50.000m
2
.
Cũng có 07 giấy phép điều chỉnh của các Công ty TNHH Volex Việt Nam,
Toa Việt Nam, Ohara Plastics Việt Nam, dây thép Kawa Mua, Bút chì Mitsubishi
(KCN Thăng Long), Armtrong Việt Nam, United Motor (KCN Nội Bài) với tổng
vốn đầu t tăng thêm 4.527.000 USD.
Nh vậy, 6 tháng đầu năm 2003 tổng vốn đầu t nớc ngoài vào các KCN tập
trung đạt 32.644.000 USD.
Khu (cụm) công nghiệp vừa và nhỏ: Tiến độ xây dựng hạ tầng và quỹ đất
cho thuê không đáp ứng đợc nhu cầu của các doanh nghiệp trong nớc vào đầu t.
6 tháng đầu năm 2003 có 73 dự án đầu t vào các khu (cụm) công nghiệp
vừa và nhỏ với số vốn đăng ký 668,05 tỷ VNĐ, diện tích thuê đất 321.521m
2
.
Số dự án đợc cấp giấy phép đầu t vào các KCN tập trung đến hết tháng
6/2003 là 59 dự án (54 dự án có đầu t nớc ngoài và 5 dự án có vốn đầu t trong n-
ớc). Trong đó:
- 31 dự án đã đi vào sản xuất tháng đầu năm 2003.
- 16 dự án đang triển khai.
- 12 dự án cha triển khai.
Các khu (cụm) công nghiệp đã có 22 doanh nghiệp đi vào hoạt động.
Doanh thu từ các doanh nghiệp trong KCN tập trung 6 tháng đầu năm ớc
đạt 22,9 triệu USD (tăng 97% so với cùng kỳ năm 2002).
- Nộp thuế ớc đạt 8,5 triệu USD (tăng 49% so với cùng kỳ năm 2002).
Một số doanh nghiệp vẫn duy trì sản xuất ổn định và tăng trởng khá so với
cùng kỳ năm 2002 đó là: Công ty Cannon Việt Nam (gấp 59 lần), Công ty Sumi
Hanel (+28%), Daewoo Hanel (+7%), Orion Hà Nội kim loại (+5%)
Lớp CN 43B
9
Đề án Công nghiệp
Bên cạnh đó cũng có một vài doanh nghiệp có biểu hiện chững lại do thu
hẹp về thị trờng tiêu thụ và mặt hàng sản xuất nh: Công ty TNHH đèn hình Orion
Hanel (-22%), sản phẩm thép Việt Nam (-11%)
Từ đầu năm đến nay, Ban quản lý KCN - KCX Hà Nội đã phê duyệt 177
giấy phép nhập khẩu với trị giá 417.914.150 USD. Trong đó:
- Tổng giá trị xuất khẩu: 166.461.312 USD (tăng 138% so với cùng kỳ năm
2002).
- Tổng giá trị nhập khẩu: 216.743.668 USD (tăng 127% so với cùng kỳ năm
2002).
Cùng với việc mở rộng và phát triển cả về quy mô, vốn đầu t, các KCN trên
địa bàn thành phố đã tạo việc làm mới cho 11.833 ngời (tăng 85,18% so với cùng
kỳ năm 2002). Trong đó, lao động trong nớc là 11.593 ngời (tăng 89% so với cùng
kỳ năm 2002); lao động nớc ngoài có 240 ngời tăng (25% so với cùng kỳ năm
2002).
Đến nay Ban quản lý đã ra quyết định thừa nhận nội quy lao động cho 16
doanh nghiệp, đang hớng dẫn và chuẩn bị ra quyết định cho 6 Công ty về nội quy
lao động; 5 doanh nghiệp đã có quyết định thừa nhận thỏa ớc lao động tập thể.
Trong các KCN đã có 15 công đoàn cơ sở với tổng số 7.142 đoàn viên.
Từ nay đến cuối năm bên cạnh việc tăng cờng công tác xúc tiến đầu t để thu
hút các nhà đầu t vào các KCN của Hà Nôi, ban quản lý các KCN - KCX thành
phố sẽ tập trung giải quyết dứt điểm các vấn đề tồn tại của các KCN tập trung, cải
cách thủ tục hành chính, tạo môi trờng đầu t thông thoáng hơn.
Đồng thời có những giải pháp để phát triển các khu (cụm) công nghiệp vừa
và nhỏ, bảo đảm nhu cầu về mặt bằng sản xuất của các doanh nghiệp trong nớc.
Ban quản lý các KCN - KCX Hà Nội cũng đang nghiên cứu, áp dụng đề tài
ISO 9000-2000 vào hoạt động Ban quản lý; Hoàn chỉnh các quy chế, quy định về
quản lý theo cơ chế một cửa, tại chỗ, công khai và đơn giản hóa các thủ tục
hành chính về tiếp nhận và giải quýet các yêu cầu của các nhà đầu t, đảm bảo
nhanh chóng, đúng quy định.
Thêm 9 dự án công nghiệp đi vào hoạt động tại Hà Nội
Lớp CN 43B
10
Đề án Công nghiệp
Từ đầu năm đến nay, các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp Hà Nội đã
đa 9 dự án đi vào hoạt động, bớc đầu đã phát huy hiệu quả kinh tế.
Có 6 dự án với tổng mức đầu t là 18 doanh nghiệp chuyển tiếp từ trớc năm
2003 sang. Trong tổng số 13 dự án và hạng mục đầu t với tổng số vốn đầu t 215,49
tỷ đồng, đợc các doanh nghiệp lập trong 6 tháng đầu năm nay, đã có 3 dự án đi
vào hoạt động (Vietnam Economy).
b. Về tình hình đầu t cho xây dựng cơ sở hạ tầng cho doanh nghiệp.
Hiện nay, việc xây dựng cơ sở hạ tầng của cả 5 khu công nghiệp trên địa
bàn Hà Nội đều do Công ty phát triển cơ sở hạ tàng KCN thực hiện. Việc huy
động vốn của các Công ty này tùy thuộc vào từng KCN. Có thể là liên doanh với
các nhà đầu t nớc ngoài nh các KCN Nội Bài, Daewoo - Hanel, Thăng Long, cũng
có thể là 100% vốn của nớc ngoài nh KCN Hà Nội - Đài T. Cho đến nay chỉ có
Công ty phát triển cơ sở hạ tầng KCN Sài Đồng B hoạt động tơng đối hiệu quả với
hình thức huy động nguồn vốn hoàn toàn trong nớc. Do hạn chế về nguồn vốn nên
phơng châm của Công ty là thực hiện xây dựng theo hình thức cuốn chiếu, vừa
xây dựng cơ sở hạ tầng, vừa cho thực tế lấy vốn tái đầu t tiếp. Với phơng châm nà,
Công ty đã thu đợc kết quả khá khả quan. Trong khi đó 4 KCN còn lại đều có sự
tham gia góp vốn của phía nớc ngoài nhng kết quả lại ít khả quan hơn với nhiều lý
do có cơ sở hạ tầng tơng đối tối nhng vẫn còn một số vấn đề cha thống nhất với
thành phố nh chính sách đền bù, giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng cho
khu định c mới v.v Còn KCN Hà Nội - Đài T 100% vốn của Đài Loan lại có tốc
độ triển khai chậm. KCN này đợc cấp giấy phép từ năm 1995 nhng phải đến năm
1997 mới giải phóng xong mặt bằng và hiện đang gặp nhiều khó khăn về thủ tục
đầu t do cha hiểu rõ môi trờng đầu t tại Việt Nam.
c. Về đối tác của các dự án đầu t vào KCN
Một điều đặc biêt ở đây là trong tổng số 33 dự án đã đợc cấp giấy phép đầu
t vào các KCN ở Hà Nội lại không có một dự án nào 100% vốn trong nớc. Toàn bộ
các dự án đợc cấp giấy phép hệin nay chỉ là các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài. Các nhà đầu t này chủ yếu đến từ các quốc gia ở Châu á nh Nhật Bản, Hàn
Quốc, Malaixia Trong khi đó, các nhà đầu t ở các nớc phát triển có nền công
Lớp CN 43B
11
Đề án Công nghiệp
nghiệp hiện đại vẫn cha có mặt tại các KCN này. Vì vậy chúng ta cần phải có
những biện pháp hỗ trợ và u đãi đối với các doanh nghiệp trong nớc, tăng cờng thu
hút đầu t tại các nớc đang phát triển.
d. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Một số KCN đi vào hoạt động đã mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất là
KCN Sài Đồng B, trong đó có 5 doanh nghiệp liên doanh với Hanel đạt 240 triệu
USD, còn 3 doanh nghiệp có vốn đầu t 100% của nớc ngoài. Hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp trong khu CN đã đóng góp thiết thực làm tăng tỷ
trọng CN trong GDP của thành phố. Công nghiệp Hà nội chiếm 10% GDP của cả
nớc và 32% GDP của Hà Nôi. Khu CN đã thực sự là nơi tiếp cận công nghiệp hiện
đại, phơng pháp tổ chức quản lý tiên tiến và cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, là yếu tố
quan trọng vừa thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế, vừa nâng cao sức cạnh tranh của
CN Hà Nội. Theo thống kê mới nhất từ ban quản lý KCN & CX Hà Nội đến nay
đã xét duyệt 30 giấy phép nhập khẩu, 40 giấy chứng nhận xuất khẩu, đa tổng giá
trị xuất khẩu ủca doanh nghiệp đạt 155.021.590 USD, giá trị nhập khẩu
202.126.752 USD. Các mặt hàng xuất khẩu nh đèn hình màu, sáng điện tử, ti vi
màu, tủ lạnh, biến áp, dây dẫn cho ô tô, ba lô, túi sách. Các mặt hàng nhập khẩu
chủ yếu là máy móc, vật t xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất v.v
2. Những tồn tại.
Về thu hút vốn đầu t
Cơ chế chính sách để thu hút vốn đầu t trong và ngoài nớc còn nhiều bất
cập, thiếu đồng bộ và linh hoạt. Chính sách về giá thuê đất và các u đãi đầu t khác
trong khu công nghiệp đang là bài toàn khó để vận dụng triển khai cụ thể theo luật
khuyến khích đầu t trong nớc và đầu t nớc ngoài đã đợc Quốc hội sửa đổi. Hơn
nữa, chúng ta thiếu vốn trong việc xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp. Với cơ
chế hiện hành, vốn trong nớc cho xây dựng hạ tầng khu công nghiệp chủ yếu từ
ngân sách Nhà nớc. Mỗi dự án khu công nghiệp lại phải thành lập một doanh
nghiệp Nhà nớc kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp đảm nhận quản lý vốn ngân
sách cấp.
Lớp CN 43B
12
Đề án Công nghiệp
Trong khi đó các doanh nghiệp trong nớc thuộc các thành phần kinh tế khác
muốn góp vốn đầu t vào hạ tầng khu công nghiệp và kinh doanh hạ tầng khu công
nghiệp thì cơ chế lại cha cho phép. Hiện tợng khoán trắng hoặc thiếu giám sát
chặt chẽ của các cơ quan quản lý doanh nghiệp đối với giải quyết chi phí đền bù
và xây dựng hạ tầng của các công ty xây dựng hạ tầng khu công nghiệp đã chi phí
giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng lên cao dẫn đến mức giá cho thuê đất gồm
cả chi phí hạ tầng còn quá cao 5USD/m. Trong khi các khu công nghiệp ở các nơi
khác chỉ bằng 30% so với ở Hà Nội.
Một trong những tồn tại nữa là Ban quản lý khu công nghiệp ở Hà Nội và
Sở công nghiệp Hà Nội cha có các biện pháp giới thiệu, tiếp thị, thu hút vốn đầu t,
cha có những chính sách đãi ngộ hợp lý đối với các doanh nghiệp do đó đã hạn
chế khả năng thu hút vốn đầu t vào khu công nghiệp, nhát là các doanh nghiệp
trong nớc. VD nh các nhà đầu t trong và ngoài nớc khi đầu t vào khu công nghiệp
đều phải đáp ứng các điều kiện nh nhau, nhng các doanh nghiệp nớc ngoài lại đợc
u tiên hơn thuế lợi tức so với các doanh nghiệp trong nớc.
Vấn đề môi trờng
Các khu công nghiệp Hà Nội đợc hình thành khá sớm và đã phát huy tác
dụng trong xây dựng phát triển kinh tế và phục vụ chiến đấu bảo vệ tổ quốc. Nhng
do những giới hạn về mặt lịch sử đến nay các khu công nghiệp đó không còn phù
hợp, đòi hỏi một cách làm mới. Một số khu công nghiệp tập trung: Thợng Đình,
Mai Động, Vĩnh Tuy; những khu công nghiệp này không đợc quy hoạch và xây
dựng đồng bộ, công nghệ lạc hậu, cơ sở hạ tầng yếu kém và không có giải pháp
bảo vệ môi trờng. Các nhà máy trong khu công nghiệp xen lẫn với khu dân c, nhà
ở, nhà trẻ, trạm xá, cơ sở dịch vụ nên đã nảy sinh những vấn đề nan giải, phải xử
lý tốn kém và lâu dài.
Hiện nay, Hà Nội có 5 khu công nghiệp tập trung. Theo kết quả khảo sát
gần đây, môi trờng Hà Nội thật sự đáng lo ngại, chất lợng không khí tại 5 quận nội
thành và 3 huyện ven nột có nồng độ CO
2
và nồng độ bụi ở tất cả các nơi khảo sát
đều vợt quá tiêu chuẩn cho phép 1-3 lần. Riêng ở các khu công nghiệp Thợng
Đình, Văn Điển, Mai Động bì ô nhiễm CO
2
với nồng độ gấp 19 - 20 lần tiêu chuẩn
Lớp CN 43B
13
Đề án Công nghiệp
cho phép vào mùa hè và 8-16 lần vào mùa đông. Hàm lợng bụi lơ lửng ở các khu
công nghiệp này đều tăng từ 2,58-3,28 lần.
Có thể nói tình trạng ô nhiễm môi trờng đã làm ảnh hởng trực tiếp đến sức
khỏe của dân c. Theo số liệu khảo sát, số ca mắc bệnh ở khu vực Thợng Đình cao
gấp 3 lần so với những khu vực khác. Khu công nghiệp Thợng Đình có 45 nhà
máy, xí nghiệp, mỗi ngày thải ra 30.000m
3
chất thải lỏng không qua xử lý xuống
sông Tô Lịch.
Nh vậy, một vấn đề cấp bách đặt ra làm thế nào để thực hiện CNH - HĐH
mà vẫn bảo vệ đợc môi trờng sống, môi trờng đô thị trong lành cho cả hiện tại và
tơng lai. Con đờng duy nhất là hình thành những khu công nghiệp mới với những
giải pháp đồng bộ.
Vấn đề nhà ở
Đây là một trong những vấn đề bức thiết trong các khu công nghiệp của nớc
ta hiện nay và các khu công nghiệp Hà Nội cũng đang mắc phải những hạn chế
nh vậy. Đó là việc xây dựng các khu dân c cạnh các khu công nghiệp để tiện cho
công nhân đến làm việc nơi các nhà máy tại các khu công nghiệp. Không những
thế trong các khu dân c đó có rất nhiều nhà trọ đợc t nhân xây cho công nhân thuê.
Nhng giá thuê lại rất cao, vì thế gây khó khăn cho công nhân làm việc tại các khu
công nghiệp. Ngoài ra hiện nay trong các khu dân c việc xây dựng các khu chợ, tr-
ờng học, nhà thơng, sân thể thao, các khu cây xanh cha đợc hoàn thành. Dân c
tại các khu vực nông sản cha đợc hởng một không khí trong lành.
Lực lợng lao động trong các khu công nghiệp
Cho đến nay các khu công nghiệp Hà Nội đã thu hút đợc 9.332 lao động nh-
ng hầu hết là lao động trẻ (độ tuổi dới 35 chiếm trên 90%) và cha qua đào tạo.
Trình độ học vấn và tay nghề có thể khái quát nh sau: (tính đến hết năm 2003)
Trình độ Số lợng (ngời) Tỷ trọng (%)
- ĐH và trên ĐH 401 4,3
- Kỹ thuật viên 410 4,4
- Công nhân kỹ thuật 2911 31,2
- Lao động giản đơn 5610 60,1
Nguồn: Sở Kế hoạch và đầu t thành phố
Lớp CN 43B
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét