Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Hải quan Hà Nội với công tác chống buôn lậu và gian lận thương mại

Bộ môn Kinh tế Đầu t- Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

5
2.3. Vai trò của hoạt động đầu t phát triển
Mục tiêu của mọi công cuộc đầu t là đạt đợc kết quả lớn hơn so với
nguồn lực đã bỏ ra. Đối với nền kinh tế, đầu t quyết định sự tăng trởng và
phát triển của nền sản xuất xã hội. Nó tạo ra, duy trì và phát triển các cơ sở vật
chất kỹ thuật của nền kinh tế. Đối với các đơn vị, cá nhân kinh doanh đầu t là
điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh dịch vụ. Đầu t có vai trò vô cùng to lớn trong quá trình phát
triển của mọi quốc gia trên toàn thế giới.
2.3.1. Đầu t vừa tác dụng tới tổng cung vừa tác động đến tổng cầu hàng
hoá của nền kinh tế.
Khi cần tiến hành một hoạt động đầu t, có một lợng tiền lớn đợc
huy động để đa vào lu thông trong nền kinh tế để mua sắm các nguyên liệu,
vật liệu, máy móc thiết bị, trả tiền dịch vụ, thuê nhân công làm cho tổng
cầu tăng vọt. Nhng sự tăng vọt này chỉ trong thời gian ngắn hạn, bởi lẽ do
các kết quả của đầu t cha phát huy tác dụng. Nên tổng cung của nền kinh tế
cha có sự thay đổi. Sự tăng lên của cầu hàng hoá trên thị trờng kéo theo sản
lợng cân bằng tăng lên và giá cả các đầu vào tăng lên. Đây chính là tác động
ngắn hạn của đầu t đối với tổng cầu.
Đến khi các thành quả của đầu t phát huy tác dụng các năng lực mới
đi vào hoạt động thì tăng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên kéo theo
sản lợng tiềm năng tăng lên và giá cả hàng hoá giảm đi. Đây chính là tác
dụng trong dài hạn của đầu t.
2.3.2. Đầu t tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế.
Do tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với sự
tăng cung và tăng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù
là tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu
tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mỗi quốc gia.
Khi tăng đầu t sẽ tạo thêm nhiều việc làm, làm giảm thất nghiệp, nâng
cao mức sống của dân c và giảm các tệ nạn xã hội. Nhng đồng thời việc
tăng đầu t dẫn tới sự tăng cầu các yếu tố đầu vào, làm tăng giá cả của các
hàng hoá có liên quan (giá chi phí vốn, giá công nghệ, giá lao động, vật t )
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bộ môn Kinh tế Đầu t- Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

6
đến một mức nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát. Đến lợt mình lạm phát
làm sản xuất đình trệ, đời sống của ngời lao động gặp nhiều khó khăn do
tiền lơng thực tế ngày càng thấp hơn, thâm hụt Ngân sách, kinh tế phát triển
chậm lại.
Ngợc lại, khi giảm đầu t làm cho giá cả ổn định hơn, giảm lạm phát,
mức sống của dân c đợc đảm bảo hơn, Nhng đồng thời giảm đầu t khi số
lao động vẫn gia tăng sẽ dẫn đến tình trạng thất nghiệp, tăng các tệ nạn xã hội.
Vì vậy, khi đã nắm bắt đợc tác động hai mặt của đầu t đến sự ổn định
nền kinh tế, thì vai trò điều tiết của Nhà nớc là rất quan trọng đối với mọi
quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát triển nh Việt Nam. Sự tăng giảm
thích hợp đầu t trong từng thời kỳ sẽ có ý nghĩa rất quan trọng đến tăng
trởng và phát triển kinh tế đất nớc. Việt Nam ta đang thực hiện mục tiêu
chiến lợc tăng trởng nhanh và phát triển kinh tế bền vững thì càng phải cần
có một cơ cấu đầu t thích hợp trong từng thời kỳ thực hiện chiến lợc.
2.3.3. Đầu t tác động đến tăng trởng và phát triển kinh tế.
Theo kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy tốc độ tăng
trởng kinh tế của một quốc gia trong một thời kỳ phụ thuộc vào hệ số ICOR
của một quốc gia đó. ( là hiệu quả vốn đầu t ).
Vốn đầu t
ICOR =
Mức tăng GDP

Vốn đầu t
=> Mức tăng GDP =
ICOR
Nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP phụ thuộc hoàn toàn vào vốn
đầu t. Sự gia tăng vốn đầu t sẽ làm tăng GDP nhiều hơn. Vì vậy, đầu t tác
động mạnh mẽ đến mức tăng trởng kinh tế.
ở mỗi nớc có hệ số ICOR khác nhau, tuỳ thuộc vào trình độ phát triển
kinh tế, trình độ quản lý và sử dụng vốn đầu t, trình độ công nghệ, lao động
và các chính sách trong nớc.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bộ môn Kinh tế Đầu t- Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

7
ở các nớc phát triển ICOR thờng lớn hơn từ 5 ữ 7 lần do thừa vốn
thiếu lao động, vốn đợc sử dụng nhiều qua việc sử dụng nhiều công nghệ
hiện đại có giá cao. Còn ở những nớc chậm phát triển ICOR thờng thấp từ
2ữ3 lần do thiếu vốn thừa lao động, nên phải sử dụng nhiều công nghệ kém
hiện đại với giá rẻ.
Do đó, với bất cứ quốc gia nào muốn tăng trởng nền kinh tế điều kiện
cần thiết phải có một lợng vốn đầu t lớn. Khi đã có tăng trởng rồi, việc tạo
ra các tiền đề về văn hoá xã hội dễ dàng hơn, chính là điều kiện đủ để phát
triển nền kinh tế xã hội của đất nớc .
2.3.4. Đầu t tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Kinh ngiệm các nớc cho thấy, động lực để có thể tăng trởng nhanh
với tốc độ mong muốn (từ 9ữ10%) của nền kinh tế là tăng cờng đầu t nhằm
tạo ra sự phát triển nhanh ở các khu vực công nghiệp và dịch vụ vì những
ngành này có thể đạt tốc độ tăng trởng cao nhờ sử dụng những tiềm năng vô
hạn về trí tuệ con ngời. Khu vực nông - lâm - ng nghiệp cho những hạn chế
về đất đai, về khả năng sinh học, để đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5 ữ 6% ở
ngành này là rất khó khăn.
Vì vậy, chính sách đầu t của một quốc gia tập trung chủ đạo cho
ngành kinh tế nào đã quyết định tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
ngành nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng cao của ngành đó, là động lực thúc
đẩy tăng trởng kinh tế của toàn bộ nền kinh tế.
Về cơ cấu vùng lãnh thổ: Đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân
đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát
khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về mặt tài
nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị của vùng có khả năng phát triển nhanh hơn,
làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác phát triển.
ở nớc ta, vai trò của đầu t đợc thể hiện rất rõ. Để thực hiện Công
nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc, trong định hớng phát triển ngành và lãnh
thổ đã chỉ rõ: Là tập trung phát triển những ngành then chốt, những địa bàn
trọng điểm.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bộ môn Kinh tế Đầu t- Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

8
Tập trung đầu t những ngành công nghiệp then chốt, hớng mạnh xuất
khẩu, thay thế nhập khẩu có hiệu quả. Công nghiệp chế biến và chế tạo, nhất
là chế tạo máy và công nghiệp điện tử có vị trí cơ bản ngày càng cao. Công
nghiệp năng lợng nhiên liệu đợc u tiên đầu t, đồng thời coi trọng ngành
công nghiệp tạo nhiên liệu cơ bản cho quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại
hoá đất nớc nh xi măng, sắt thép, hoá chất Các công trình kết cấu hạ tầng,
đặc biệt là giao thông vận tải và thông tin liên lạc là nền tảng cho sự phát triển
kinh tế, mở rộng giao lu trong nớc và quốc tế đợc u tiên đầu t. Luôn coi
trọng sự phát triển của nông nghiệp và kinh tế nông thôn trong suốt quá trình
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá. Phát huy tối đa lợi thế so sánh trong việc lựa
chọn các địa bàn trọng điểm đầu t, nhằm tạo động lực thúc đẩy sự phát triển
của các vùng khác nhau trong cả nớc. Đồng thời hỗ trợ phát triển các vùng
xa xôi hẻo lánh, điều kiện sống trong vùng cực kỳ khó khăn. Ba vùng trọng
điểm: Bắc Bộ, Nam Bộ, Trung Bộ và năm tuyến hành lang gắn với nó tốc độ
tăng trởng vợt trớc gấp 1,5 ữ 1,7 lần tốc độ bình quân cả nớc, thu hút
thêm một nửa số vốn đầu t cả thời kỳ, đóng góp khoảng 70% mức gia tăng
tổng sản phẩm quốc nội.
Điểm tựa của bộ khung cơ cấu kinh tế lãnh thổ lại là hệ thống đô thị các
cấp theo từng cấp bậc trung tâm của các lãnh thổ có quy mô khác nhau. Hệ
thống đô thị các cấp theo từng cấp bậc trung tâm của các lãnh thổ có quy mô
khác nhau. Hệ thống đô thị vừa mang chức năng trung tâm tạo vùng vừa là các
hạt nhân ''ngòi nổ có sức đột phá lớn.
2.3.5. Đầu t với việc tăng cờng khả năng công nghệ và khoa học kỹ
thuật của đất nớc.
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá. Đầu t là điều kiện tiên
quyết của sự phát triển và tăng cờng công nghệ. Bởi vì để tiến hành công
nghiệp hoá đất nớc thì không thể thiếu công nghệ đó là các máy móc thiết bị,
các bí quyết công nghệ nhằm nâng cao năng suất- năng lực sản xuất kinh
doanh của mọi ngành.
Muốn có đợc công nghệ thì phải tiến hành nghiên cứu hoặc ứng dụng
các thành tựu khoa học trên thế giới qua con đờng chuyển giao công nghệ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bộ môn Kinh tế Đầu t- Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

9
(mua công nghệ). Dù tự nghiên cứu hay nhận chuyển giao thì đều cần phải có
tiền, đồng thời với việc bỏ ra tiền, của, trí tuệ - đó là phải đầu t.
Nh vậy đầu t sẽ góp phần tăng cờng khả năng khoa học và công
nghệ cho quốc gia.
2.3.6. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thì đầu t quyết
định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở.
Để tạo dựng đợc cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu cho sự ra đời của
bất kỳ cơ sở nào đều cần phải xây dựng nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, mua sắm
máy móc thiết bị, lắp đặt nó trên nền bệ và thực hiện các chi phí khác gắn
với sự hoạt động trong một chu kỳ sản xuất của các cơ sở vật chất kỹ thuật
vừa tạo ra.
Để duy trì hoạt động bình thờng cần phải định kỳ sửa chữa hoặc sửa
chữa lớn, thay đổi máy móc thiết bị. Tất cả các hoạt động đó đều phải có tiền
đề để thực hiện. Do vậy, nói rằng đầu t quyết định sự ra đời và phát triển của
mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh.
3. Vốn và nguồn vốn đầu t.
Từ khái niệm đầu t tới vai trò của đầu t phát triển ta biết rằng muốn
tiến hành hoạt động đầu t đều phải có vốn. Vậy vốn đầu t là gì? Theo nguồn
hình thành và mục tiêu sử dụng vốn đầu t đợc hiểu nh sau:
- Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh
doanh là tiền tiết kiệm của dân và đợc huy động từ các nguồn khác đợc đa
vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có
và tạo ra tiềm lực mới lớn hơn cho nền sản xuất xã hội.
Vốn đầu t đợc huy động từ hai nguồn: Nguồn trong nớc và nguồn
nớc ngoài.
3.1. Nguồn vốn trong nớc bao gồm:
* Vốn tích luỹ từ Ngân sách Nhà nớc. Đó là tiền cấp phát từ tiền tiết
kiệm của Ngân sách Nhà nớc.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bộ môn Kinh tế Đầu t- Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

10
Tuỳ thuộc vào từng quốc gia có trình độ phát triển kinh tế khác nhau
mà có tỷ lệ tích luỹ Ngân sách Nhà nớc cao hay thấp. Đối với một quốc gia
nguồn vốn có vai trò rất quan trọng bởi nó quyết định sự ra đời, tồn tại của các
công trình phúc lợi xã hội, tăng trình độ văn hoá, trình độ quản lý Nguồn
vốn này còn tạo điều kiện hình thành và phát triển của các doanh nghiệp
quốc doanh.
Với vai trò quan trọng của vốn Ngân sách Nhà nớc nh vậy. Nớc ta
do nhiều năm luôn thâm hụt Ngân sách, vay nợ nớc ngoài cùng với chính
sách tự cấp tự túc nhiều năm. Ngân sách Nhà nớc gánh chịu tất cả, do vậy
việc đầu t dàn trải cho mọi lĩnh vực đã ảnh hởng tới hiệu quả đầu t
không cao. Kể từ khi các chính sách mới đợc áp dụng, nhất là các doanh
nghiệp Nhà nớc đợc phép cổ phần hoá. Vốn Ngân sách Nhà nớc đợc
tập trung đầu t hơn vào các lĩnh vực mà ngoài Nhà nớc ra không ai có thể
giám đầu t nh các công trình phúc lợi đã nói trên.
* Nguồn vốn tích luỹ từ các doanh nghiệp trong nớc (bao gồm doanh
nghiệp Nhà nớc và doanh nghiệp t nhân). Nguồn gốc của vốn này là từ lợi
nhuận để lại không chia của mọi cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Nguồn
vốn này có vai trò rất lớn đối với hoạt động đầu t sản xuất kinh doanh của
mọi doanh nghiệp, nó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện thêm các
hoạt động đầu t mới khác tạo cho các doanh nghiệp vị thế vững chắc bằng
chính khả năng của mình. ở các nớc phát triển, sự lớn mạnh của nhiều Công
ty, Tổng công ty, tập đoàn đã chứng tỏ khả năng tạo chỗ đứng vững chắc trên
trờng quốc tế chính bằng tiềm lực tích luỹ của họ.
ở Việt Nam ta mới bớc sang thời kỳ mở cửa nền kinh tế, số lợng các
doanh nghiệp tăng lên đáng kể. Song một thực tế là các doanh nghiệp đều có
tiềm lực kém, nhất là các doanh nghiệp Nhà nớc. Điều đó đợc chứng minh
là vốn đối ứng của bên Việt Nam khi tham gia liên doanh với nớc ngoài đều
chiếm tỷ trọng thấp và chủ yếu là tiền sử dụng đất. Khi thực hiện một hoạt
động đầu t mới đều phải vay mợn quá nhiều, dẫn tới khi gặp sự cố bất
thờng đem tới thiệt hại.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bộ môn Kinh tế Đầu t- Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

11
Nhận thức rõ đợc tầm quan trọng của nguồn vốn này, Nhà nớc ta đã
ban hành nhiều chính sách nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong
nớc tăng tiềm lực sản xuất, từ đó tăng tích luỹ.
* Nguồn vốn huy động trong dân c: Đó là vốn nhàn rỗi của dân c
dới dạng tiền tiết kiệm cất giữ cá nhân gia đình không đa vào lu thông.
Đối với những cá nhân, gia đình có thu nhập cao, thu nhập đột xuất lớn thì
lợng tiền vốn có thể là rất lớn nếu huy động đợc. Nguồn vốn từ dân c nếu
Nhà nớc huy động đợc qua hệ thống Ngân hàng thì sẽ tạo ra tiềm lực vốn
lớn, tạo điều kiện cho Nhà nớc hỗ trợ đầu t tới các doanh nghiệp thông qua
các kênh tín dụng.
Ngoài ra vốn nhàn rỗi của dân c đợc đa vào sản xuất kinh doanh
trực tiếp qua tham gia đầu t cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ đợc phép huy động từ dân c với hình thức là cổ đông hoặc khách hàng
Việc huy động nguồn vốn này phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống chính
sách, luật pháp tác động tới tâm lý an toàn của ngời dân.
Hiện nay, ở nớc ta theo dự đoán tiền nhàn rỗi của dân c còn rất lớn,
nên việc huy động vốn từ nguồn này còn là tiềm năng, có thể thu hút đợc nếu
có nhiều biện pháp phù hợp kích thích sự bỏ tiền racủa dân c.
3.2. Vốn huy động từ nớc ngoài
Bao gồm vốn đầu t gián tiếp và vốn đầu t trực tiếp.
* Vốn đầu t gián tiếp: Là vốn của Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các
tổ chức phi Chính phủ đợc thực hiện dới các hình thức khác nhau là viện trợ
hoàn lại và viện trợ không hoàn lại, cho vay u đãi với thời hạn dài với lãi suất
thấp kể cả vay theo hình thức thông thờng. Một hình thức phổ biến của đầu
t gián tiếp tồn tại dới hình thức ODA - Viện trợ phát triển chính thức của
các nớc công nghiệp phát triển. Vốn đầu t gián tiếp thờng lớn, cho nên có
tác dụng nhanh và mạnh đối với việc giải quyết dứt điểm các nhu cầu phát
triển kinh tế xã hội của nớc nhận đầu t. Tuy nhiên, tiếp nhận vốn đầu t
gián tiếp thờng gắn với sự trả giá về mặt chính trị và tình trạng nợ chồng chất
nếu không sử dụng hiệu quả vốn vay và thực hiện nghiêm ngặt chế độ trả nợ
vay.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bộ môn Kinh tế Đầu t- Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

12
* Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI): Là vốn của các doanh nghiệp
và các cá nhân nớc ngoài đầu t vào Việt Nam và trực tiếp quản lý hoặc tham
gia quản lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn bỏ ra. Vốn này thờng không đủ
lớn để giải quyết dứt điểm từng vấn đề kinh tế xã hội của nớc nhận đầu t.
Tuy nhiên, với vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài thì nớc nhận đầu t không
phải lo trả nợ, lại có thể dễ dàng có đợc công nghệ (do ngời đầu t mang
đến góp vốn và sử dụng), trong đó có cả công nghệ bị cấm xuất khẩu theo con
đờng ngoại thơng vì lý do cạnh tranh hay cấm vận nớc nhận đầu t, học
tập đợc kinh nghiệm quản lý, tác phong làm việc theo lối công nghiệp nớc
ngoài, gián tiếp có chỗ đứng trên thị trờng quốc tế. Nớc nhận đầu t trực
tiếp phải chia sẻ lợi ích kinh tế do đầu t đem lại với ngời đầu t theo mức độ
góp vốn của họ. Vì vậy, có quan điểm cho rằng đầu t nớc ngoài sẽ làm cạn
kiệt tài nguyên của nớc nhận đầu t.
Tuỳ theo từng điều kiện cụ thể của mình, các nớc ASEAN và NICS
Đông á, có nớc dựa chủ yếu vào vốn đầu t gián tiếp (Hàn Quốc, Philippine,
Thái Lan, Indonesia, Malaysia), có nhiều nớc lại chú trọng vốn đầu t trực
tiếp (Singapore, Hồng Kông).
Để thu hút nhanh các nguồn đầu t trực tiếp nớc ngoài, các nớc
ASEAN và NICS Đông á đã tạo môi trờng thuận lợi cho các nhà đầu t nh
cung cấp cơ sở hạ tầng, dịch vụ, có luật đầu t u đãi, lập các khu chế xuất
theo hớng thu hút vốn đầu t là kỹ thuật cao và phục vụ xuất khẩu.
II. Kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu t.
1. Khái niệm và bản chất kết quả và hiệu quả đầu t.
1.1. Khái niệm và ý nghĩa của việc phân tích đánh giá kết quả đầu t.
Kết quả của hoạt động đầu t là những biểu hiện của mục tiêu đầu t
dới dạng lợi ích cụ thể, có định lợng đạt đợc từ các hoạt động khác nhau
của dự án. Đó là những gì có thể cân, đo, đong, đếm đợc nh số sản phẩm
tiêu thụ, số tài sản cố định huy động đợc Đó cũng có thể là những chỉ tiêu
phản ánh chất lợng có tính chất định tính nh chất lợng sản phẩm, uy tín
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bộ môn Kinh tế Đầu t- Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

13
của doanh nghiệp Kết quả cần đạt đợc bao giờ cũng là mục tiêu của việc
thực hiện dự án.
Việc phân tích đánh giá kết quả của hoạt động đầu t là việc định
lợng, tính toán, đo đạc những gì đạt đợc khi thực hiện công việc đầu t. Có
thể đợc biểu hiện bằng chỉ tiêu hiện vật hoặc giá trị. Trong quá trình đánh giá
này không hề có sự so sánh, có thể một công cuộc đầu t đạt đợc kết quả rất
lớn nhng không có nghĩa nó đạt đợc hiệu quả cao, nếu kết quả lớn đó cũng
không đủ để bù đắp lại khoản chi phí đã bỏ ra để đạt đợc nó. Nghĩa là việc
đánh giá kết quả đầu t chỉ đơn thuần cho biết dự án đạt đợc những gì mà
không có ý nghĩa trong việc đánh giá lựa chọn dự án.
1.2. Bản chất và ý nghĩa của việc phân tích đánh giá hiệu quả đầu t
1.2.1. Bản chất
Bản chất hiệu quả kinh tế của một hoạt động đầu t phản ánh trình độ
lợi dụng các nguồn lực để đạt đợc các mục tiêu đã định. Khi phân tích hiệu
quả ngời ta sử dụng kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra để đánh giá. Thực chất
là sự so sánh giữa những gì đạt đợc và những gì đã bỏ ra. Đây chính là điểm
khác nhau cơ bản nhất giữa kết quả và hiệu qủa đầu t.
Việc phân tích hiệu quả tài chính của dự án đầu t là việc nghiên cứu,
đánh giá khả năng sinh lời của dự án trên quan điểm lợi ích của chủ đầu t.
Đó là việc tổng hợp, phân tích các thông tin về thị trờng, đối thủ cạnh tranh,
nguồn vốn bỏ ra và đặc biệt là lợi nhuận thu đợc .
1.2.2. ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả tài chính hoạt động đầu t
- Việc phân tích tài chính đợc thực hiện trớc khi tiến hành hoạt động
đầu t nhằm xác định khả năng tạo ra lợi nhuận tài chính trên khoản đầu t từ
quan điểm của chủ đầu t hoặc những ngời hởng lợi nhuận từ dự án. Từ đó
đa ra quyết định đầu t và là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền, các tổ
chức cho vay vốn ra quyết định cho phép đầu t, tài trợ hay cho vay vốn.
- Trợ giúp việc lập kế hoạch hoạt động và khảo sát dự án bằng việc
cung cấp các thông tin quản lý cho những ngời sử dụng - cả bên trong lẫn
bên ngoài dự án.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bộ môn Kinh tế Đầu t- Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A

14
- Làm cơ sở để tiến hành phân tích kinh tế - xã hội.
- Đánh giá khả năng phát triển, tối đa hoá lợi nhuận, đánh giá khả năng
thanh toán, khả năng trả nợ hiện tại và tơng lai cho doanh nghiệp.
1.3. Bản chất và ý nghĩa của việc đánh giá mặt kinh tế xã hội dự án
đầu t.
1.3.1. Bản chất
Lợi ích kinh tế-xã hội là sự chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế-
xã hội nhận đợc với những đóng góp mà nền kinh tế và xã hội phải bỏ ra khi
tiến hành công cuộc đầu t. Đó chính là kết quả so sánh có mục đích giữa cái
mà xã hội phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình một cách
tốt nhất và lợi ích do đầu t mang lại cho toàn bộ nền kinh tế.
Lợi ích mà xã hội thu đợc là sự đáp ứng của đầu t đối với việc thực
hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế. Những sự đáp ứng này có
thể đợc xem xét mang tính chất định tính hay định lợng. Chi phí mà xã hội
phải gánh chịu bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất,
sức lao động mà xã hội dành cho đầu t thay vì sử dụng vào mục đích khác
trong tơng lai không xa.
Khác với phân tích tài chính, phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội đợc
xem xét trên tầm vĩ mô và xuất phát từ quyền lợi của toàn bộ xã hội nhằm tối
đa hoá phúc lợi xã hội. Mục tiêu của việc đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội
hoạt động đầu t, đối với Nhà nớc là xác định vị trí của đầu t trong kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội, tức là xem xét việc thực hiện đầu t đóng góp gì cho
việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân.
Tuy nhiên khi đứng trên góc độ nhà đầu t thì việc phân tích kinh tế -
xã hội của đầu t chỉ đơn thuần nhằm mục đích làm cho dự án đợc chấp nhận
và đợc thực hiện thuận lợi.
1.3.2. ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả mặt kinh tế-xã hội dự án đầu
t
Mục đích chủ yếu của nhà đầu t chính là lợi nhuận. Lợi nhuận càng
cao càng hấp dẫn các nhà đầu t. Tuy nhiên khi xem xét trên góc độ toàn xã
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét