Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Hoàn thiện phương thức tiêu thụ tại Công ty Mây tre xuất khẩu Phú Minh - Hưng Yên

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Ngoài ra, việc đặt Công ty tại một địa điểm được coi là thị xã CN của
Tỉnh Hưng Yên, nơi tập trung dân cư đông đúc. Đây là một điều kiện rất
thuận lợi về nguồn lao động cung cấp cho Công ty, bởi công việc hoàn thiện
các SP thủ công mỹ nghệ không quá khó và cần một lượng lớn lao động phổ
thông .
Như vậy, có thể nói rằng công tác định vị của Công ty đã được thực
hiện rất tốt khi lựa chọn địa điểm đặt Công ty.
Ngay sau khi nhận được giấy phép đầu tư, tập thể những người sáng lập
Công ty mà đặc biệt là bác Giám đốc Nguyễn Văn Khiêm đã cho tiến hành
san lấp mặt bằng, đầu tư xây dựng các hạng mục công trình hoàn chỉnh bao
gồm: các Xưởng SX, Xưởng hấp sấy, Xưởng phun sơn, Kho chứa, Nhà điều
hành… (như sơ đồ bố trí SX của Công ty ngoại trừ Xưởng bèo 3 và Xưởng
SX mây tre 4). Chính việc đầu tư xây dựng đồng bộ về cơ sở vật chất đã tạo
điều kiện rất thuận lợi cho việc tiến hành SX tại Công ty sau khi thành lập.
Những ngày đầu thành lập, do sự thiếu hụt về cán bộ quản lý, những
thành viên sáng lập đã xác định bổ xung những vị trí chủ chốt của Công ty
bằng hai nguồn: Thứ nhất, bổ nhiệm những người trong gia đình và người
quen có trình độ hoặc gửi đi học để nâng cao trình độ; thứ hai, tuyển mộ
những người có trình độ, bằng cấp và kinh nghiệm từ bên ngoài đáp ứng được
nhu cầu của Công ty.
Để hoạt động trong Công ty được đi vào nề nếp, quy củ ngay từ khi
mới thành lập, tập thể ban lãnh đạo đã soạn thảo và hoàn thiện hệ thống nội
quy, quy chế và các quy định của Công ty.
Với việc tạo dựng một cách đồng bộ về cơ sở vật chất, hoàn thiện về cơ
cấu tổ chức, con người cùng với hệ thống các nội quy, quy chế mà hoạt động
SX- KD của Công ty đã đi vào nề nếp và hoạt động có hiệu quả. Kết quả này
chúng ta có thể nhận thấy trong quá trình phát triển của Công ty qua các giai
đoạn phát triển tiếp theo ở phần sau.


5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
1.3. Quá trình phát triển của Công ty
Đánh giá về quá trình phát triển của Công ty từ khi thành lập tới nay
chúng ta có thể chia ra 3 giai đoạn chính: Thứ nhất, giai đoạn hình thành và
ổn định SX (từ ngày thành lập 25/03/2002 đến hết năm 2003); thứ hai, giai
đoạn củng cố và mở rộng thị trường tiêu thụ (2004- 2005); thứ ba, giai đoạn
đa dạng hóa PTTT, tăng tốc phát triển (2006- 2007). Cụ thể phát triển của
Công ty trong từng giai đoạn như sau:
1.3.1. Giai đoạn hình thành và ổn định SX (25/3/2002- 2003)
Giai đoạn sau khởi sự luôn là giai đoạn khó khăn và nhiều thách thức
nhất đối với tất cả các doanh nghiệp khi mới tham gia vào thương trường và
Phú Minh cũng không là ngoại lệ.
Vào thởi điểm thành lập, với bộ máy điều hành chỉ vẻn vẹn hơn mười
người, trong đó, ngoài ban giám đốc (những người sáng lập) thì số cán bộ còn
lại đa số là những người còn trẻ, kinh nghiệm và va chạm thực tế còn chưa có,
đặc biệt là kinh nghiệm trong các công việc với một công ty mới thành lập.
Chính điều này đã khiến cho việc triển khai các kế hoạch, cũng như các công
việc của Công ty trong giai đoạn đầu hết sức khó khăn. Tuy nhiên, do có thâm
niên công tác, tiếp xúc và làm việc lâu năm trong ngành thủ công mỹ nghệ, lại
là những người có trình độ và năng động, tập thể ban lãnh đạo, mà đặc biệt là
Giám đốc Nguyễn Văn Khiêm đã xác định được các hướng đi phù hợp và cần
thiết nhằm đưa hoạt động SX- KD của Công ty nhanh chóng đi vào ổn định.
Cụ thể, chỉ sau hơn 1 tháng đi vào hoạt động, các bộ khung tại các
phòng đã được lấp đầy, hai xưởng SX mây tre 1 và 2 đã bắt đầu đi vào hoạt
động; các bộ phận tại Xưởng hấp sấy, Xưởng sơn và bộ phận kho đã có thể
thể sẵn sàng hoạt động. Không bao lâu sau đó, số lao động cần thiết cho hoạt
động SX của toàn Công ty nhanh chóng được tuyển chọn đầy đủ, đưa số lao
động toàn Công ty lên 112 người vào năm 2003, đảm bảo cho Công ty có thể
đáp ứng được những đơn hàng lớn của các khách hàng nước ngoài.


6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Ngoài các khó khăn về tài chính, con người, rồi cơ sở vật chất thì việc
quảng bá, khuếch trương về sự ra đời cũng như SP của Công ty là một điều
không hề đơn giản. Để đạt được những thành công trong giai đoạn đầu tập thể
Công ty đã có rất nhiều cố gắng:
Đầu tiên, chúng ta phải kể tới sự năng động và các mối quan hệ của
Giám đốc khi còn hoạt động tại Hiệp hội thủ công mỹ nghệ Việt Nam
(nguyên là phó chủ tịch Hiệp hội). Chính bác là người mang lại những hợp
đồng XK đầu tiên cho Công ty.
Thứ hai, khi chuyển địa điểm SX từ Hà Tây về, với cơ sở SX đồng bộ,
hoàn chỉnh, lại được đầu tư chiều sâu về công nghệ, thiết bị. Công ty đã
không chỉ tạo dựng được một vị thế mới mà còn duy trì và củng cố được niềm
tin vững chắc hơn từ những khách hàng quen thuộc ở cơ sở cũ. Chính lực
lượng khách hàng này đã đảm bảo cho Công ty luôn duy trì mức doanh thu ổn
định, là điều kiện cơ bản để cho Công ty có thể phát triển một cách bền vững.
Bên cạnh đó, bằng trình độ, sự năng động và sáng tạo của mình, tập thể
các cán bộ tại Phòng KD đã góp phần quảng bá, mở rộng thị trường cho Công
ty, đồng thời đã tìm kiếm về cho Công ty những hợp đồng lớn, thông qua việc
tham gia các hội chợ, triển lãm.
Với phương châm lấy “chữ tín” làm đầu, trong giai đoạn này Công ty
đã thiết lập được mối quan hệ làm ăn lâu dài với nhiều đối tác, chủ yếu là ở
Đài Loan, Thái Lan, Nhật Bản… Và đây cũng là tiền đề để Công ty thâm
nhập và xây dựng các mối quan hệ làm ăn lâu dài với các nước EU (tiêu biểu
là Đức, Anh…) và Mỹ.
1.3.2. Giai đoạn củng cố và mở rộng thị trường tiêu thụ (2004- 2005)
Giai đoạn này được đánh dấu bằng việc Công ty bắt đầu ký kết được
hợp đồng đầu tiên với đối tác tại nước Cộng hòa liên bang Đức, với mặt hàng
SX từ bèo (cây lục bình) đầu năm 2004.


7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Chỉ trong năm 2005 doanh thu từ thị trường Châu Âu, mà chủ yếu là 2
thị trường Đức và Anh đã đạt con số trên 1.6 tỷ đồng. Đây quả thực là một
thành công rất lớn trong việc triển khai chiến lược mở rộng thị trường tiêu thụ
của Công ty. Để đánh giá tốt hơn việc triển khai kế hoạch thâm nhập thị
trường của Công ty trong giai đoạn này chúng ta có thể theo dõi thông qua
bảng 1:
BẢNG 1: CƠ CẤU DOANH THU CỦA CÁC THỊ TRƯỜNG TRONG
TỔNG DOANH THU (GIAI ĐOẠN 2003- 2005)

Thị trường
XK
Năm
2003 2004 2005
Doanh thu
(1000đ)
TL
(%)
Doanh thu
(1000đ)
TL
(%)
Doanh thu
(1000đ)
TL
(%)
Đài Loan
7,1
84,655.0

77.0
6,86
3,202.2

61.6
6,28
4,875.9

49.5
Nhật Bản
1,7
95,266.0

19.3
1,61
5,526.5

14.5
3,28
8,450.2

25.9
Châu Âu x x
1,66
0,092.7

14.9
2,24
7,319.3

17.7
Mỹ x

x
66
8,493.7

6.0
73
6,409.7

5.8
Các Thị
trường khác
3
46,257.0

3.7
33
4,246.9

3.0
12
6,967.2

1.0
Tổng doanh
thu XK
9,3
26,178.0

100.0
11,14
1,562.0

100.
0
12,69
6,719.0

100.0
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
Từ bảng chúng ta có thể đánh giá rất dễ dàng cơ cấu doanh thu của các
thị trường trong tổng doanh thu XK của Công ty trong giai đoạn 2003- 2005.
Nếu như, giai đoạn trước 2004 mà cụ thể ở đây là năm 2003 thị trường mang
lại doanh thu chính cho Công ty chủ yếu là thị trường Đài Loan và Nhật Bản.
Trong đó, doanh thu tiêu thụ do thị trường Đài Loan mang lại chiếm tới 77%
và thị trường Nhật Bản chiếm 19.3% trong tổng doanh thu XK. Các thị trường


8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
XK còn lại (như Thái Lan, các nước Trung Đông,…) chỉ chiếm 3.7%. Tuy
nhiên, bước sang năm 2004 đã có một sự thay đổi lớn trong cơ cấu thị trường
XK của Công ty. Khi mà chỉ trong một năm, sau thời gian dài thực hiện chiến
lược quảng bá, tìm kiếm khách hàng trước đó, Công ty đã tìm kiếm được
những khách hàng đầu tiên tại hai thị trường rất lớn và đầy tiềm năng đó là thị
trường Châu Âu (chủ yếu là Đức, Anh) và thị trường Mỹ. Đáng ngạc nhiên
hơn là chỉ trong năm đầu thâm nhập vào thị trường Châu Âu, doanh thu do thị
trường này mang lại là rất lớn, đạt trên 1660 triệu đồng, vượt qua cả thị
trường Nhật Bản để vươn lên vị trí thứ hai về doanh thu từ các thị trường XK.
Cùng với việc mở rộng thị trường XK Công ty đã giảm sự phụ thuộc vào thị
trường chính là Đài Loan, nhưng đây vẫn là một thị trường quan trọng, Công
ty cần tiếp tục củng cố và duy trì nhằm đảm bảo mức ổn định về doanh thu.
BẢNG 2: SO SÁNH TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN DOANH THU CỦA
CÁC THỊ TRƯỜNG XK QUA CÁC NĂM
TT XK
Số tuyệt đối (1000đ) So sánh (%)
2003 2004 2005 2004/2003 2005/2004
Đài Loan 7,184,655.0
6,863,202.
2
6,284,875.
9
96.0 91.6
Nhật Bản 1,795,266.0
1,615,526.
5
3,288,450.
2
90.0 203.6
Châu Âu x
1,660,092.
7
2,247,319.
3
x 135.4
Mỹ x
668,493.
0
736,409.
7
x 110.2
Các TT khác 346,257.0
334,246.
9
139,663.
9
97.0 41.8
Tổng DT 9,326,178.0
11,141,562.
0
12,696,179.
0
119.5 114.0
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
Đánh giá mức tăng trưởng doanh thu của Công ty qua từng thị trường


9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
chúng ta thấy: thị trường XK chính Đài Loan có sự sụt giảm về doanh thu, các
thị trường XK nhỏ cũng có sự giảm sút đáng kể đặc biệt là trong năm 2005
khi đã sụt giảm tới 58.2%. Mặc dù, đây là những thị trường nhỏ không ảnh
hưởng lớn tới tổng doanh thu XK của Công ty, nhưng cũng cần được quan
tâm vì đó là các cơ hội để Công ty có thể tăng doanh thu, đồng thời có thể
phát triển tiêu thụ tại các thị trường này.
Bên cạnh những giảm sút về doanh thu trên ở một số thị trường thì
chúng ta phải ghi nhận những bước tiến tốt ở cả ba thị trường còn lại. Tốc độ
phát triển tại thị trường Nhật Bản có giảm sút ở năm 2004, nhưng trong năm
2005 chúng ta đã chứng kiến bước phát triển ngoạn mục của thị trường này
khi tốc độ phát triển về doanh thu trong năm 2005 lên tới 103.6%. Và đây
cũng là thị trường có mức tăng lớn và đều nhất trong tất cả các năm, điều này
chúng ta sẽ thấy rõ hơn trong các phần trình bày sau.
Đi cùng với mức tăng của thị trường Nhật Bản, thì hai thị trường mới là
Châu Âu và Mỹ cũng ghi nhận những thành công khi duy trì mức tăng cao
trong năm 2005 (cụ thể thị trường Châu Âu tăng 35,4%, thị trường Mỹ tăng
10.2%). Đây chính là những thành công đáng ghi nhận của Công ty đặc biệt là
của phòng KD trong việc thực thi chiến lược phát triển mở rộng và củng cố
thị trường.
Cũng trong năm này cũng đánh dấu bước phát triển mới của Công ty
khi Xưởng bèo 3 và Xưởng mây tre được xây dựng và đưa vào sử dụng. Đây
chính là những động thái nhằm phục vụ cho việc triển khai chiến lược củng
cố và mở rộng thị trường của Công ty. Đồng thời khắc phục tình trạng không
đáp ứng đủ đơn hàng của Công ty.
Đánh giá chung về sự phát triển của toàn Công ty giai đoạn này chúng
ta có thể khẳng định đây là một giai đoạn phát triển thành công của Công ty
khi mà cả tổng doanh thu XK, doanh thu trong nước đều tăng (doanh thu
trong nước tăng từ 1131 triệu đồng năm 2003 lên 4501 triệu đồng năm 2005).


10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Đây cũng là giai đoạn thành công trong việc mở rộng SX của Công ty.
1.3.3. Giai đoạn đa dạng hóa PTTT và tăng tốc phát triển (2006- 2007)
Sau một năm 2005 thành công cả về tiêu thụ và phát triển SX, năm
2006 đã đánh dấu bước chuyển biến lớn trong PTTT SP của Công ty, khi tổng
doanh thu có bước tăng nhảy vọt từ gần 17,2 tỷ đồng năm 2005 lên mức hơn
27.3 tỷ đồng năm 2006 (tăng trên 58% so với năm 2005 và đạt giá trị tăng
10.1 tỷ). Nếu như trước đây, phương thức XK trực tiếp là phương thức chủ
yếu trong kim ngạch XK của Công ty (chiếm tới 80%), thì bắt đầu từ năm
2005 mà đặc biệt là năm 2006 đã có những chuyển biến đột biến trong
phương thức XK của Công ty. Doanh thu mang lại từ các đơn hàng XK trực
tiếp chỉ còn chiếm khoảng 60% (năm 2006) và khoảng 43% (năm 2007), phần
doanh thu còn lại là do hai hình thức là XK ủy thác và tiêu thụ từ thị trường
trong nước mang lại.
Việc tăng cường khai thác thị trường trong nước đã dần mang lại mức
doanh thu lớn cho Công ty. Nếu như năm 2004 doanh thu từ thị trường trong
nước chỉ đạt hơn 2 tỷ đồng (chiếm 15,3% trong tổng doanh thu thì năm 2007
con số này đã lên tới trên 22 tỷ đồng (chiếm 51.4% tổng doanh thu). Điều này
cho thấy tiềm năng tiêu thụ mặt hàng mây tre XK từ thị trường trong nước là
rất lớn.
Đánh giá về việc đa dạng hóa phương thức XK chúng ta cũng phải kể
tới việc triển khai, áp dụng phương thức XK ủy thác (giao cho bên thứ ba tiến
hành những giao dịch mà không trực tiếp giao dịch với đối tác nước ngoài).
Việc áp dụng PTTT này được tiến hành bắt đầu vào năm 2006, nhưng chỉ sau
1 năm doanh thu từ phương thức XK này đã tăng vọt (đạt trên 3.1 tỷ đồng
chiếm 7.3%), con số này trong năm 2006 là gần 1 tỷ và đạt 3.7%. Một lợi ích
lớn khi Công ty tiến hành áp dụng thêm phương thức XK này là Công ty sẽ
không phải tốn nhiều công sức trong việc thực hiện các thủ tục hải quan phức
tạp, cũng như ký kết đơn hàng, giám sát việc vận chuyển, giao nhận hàng,


11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
đồng thời, có thể tập trung SX tốt hơn. Tuy nhiên, phương thức này lại mang
lại mức lợi nhuận thấp khi phải chia sẻ với đối tác thực hiện các giao dịch
quốc tế.


12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
BẢNG 3: CƠ CẤU DOANH THU CỦA CÁC PHƯƠNG THỨC TIÊU THỤ TRONG TỔNG DOANH THU CỦA
CÔNG TY
Phương thức
TT
Năm
2004 2005 2006 2007
Doanh thu
(1000đ)
TL
(%)
Doanh thu
(1000đ)
TL
(%)
Doanh thu
(1000đ)
TL
(%)
Doanh thu
(1000đ)
TL
(%)
XK trực tiếp
11,141,562
.0

84.7
12,696,719
.0
7
3.8
15,296,
551.0

56.0
17,662,001
.0

41.3
XK ủy thác x x x x
998,
002.0

3.7
3,103,567
.0

7.3
Tiêu thụ trong
nước
2,012,576
.0

15.3
4,501,298
.0
2
6.2
11,025,
346.0

40.4
22,000,013
.0

51.4
Tổng doanh
thu
13,154,138
.0
1
00.0
17,198,017
.0
10
0.0
27,319,
899.0
1
00.0
42,765,581
.0

100.0
(Nguồn Phòng Kinh doanh)
Dương Minh Sang Lớp QTKD Tổng Hợp 46A

13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Giai đoạn này được coi là giai đoạn tăng tốc phát triển của Công ty khi
có rất nhiều đối tác trên thế giới biết và ký kết quan hệ làm ăn lâu dài với
Công ty. Điều này cho thấy định hướng phát triển của Công ty: “ lấy “chữ tín”
làm đầu, gây dựng một hình ảnh thân thiện và giữ được niềm tin ở khách
hàng” là hoàn toàn đúng đắn. Chính định hướng này đang mang lại những
thành quả đáng mừng cho Công ty. Và tới thời điểm này chúng ta có thể
khẳng định một điều là Công ty đã phát triển thành công sau gần 6 năm thành
lập.
2. Cơ cấu tổ chức
2.1. Cơ cấu SX
SĐ 1: SƠ ĐỒ BỐ TRÍ MẶT BẰNG SẢN XUẤT
(Công ty Mây tre XK Phú Minh- Hưng Yên)
(31/12/2007)
Tổng diện tích của Công ty 30,000 m2, diện tích xây dựng 15,000 m2.
Dương Minh Sang Lớp QTKD Tổng Hợp 46A
18
17
15
6
7
4
13
12
11
16
14
2 3
10
14
1
9
5
8

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét