Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Quản lý, hạch toán tiền lương & bảo hiểm ở công ty Xây dựngg 319 - Bộ Quốc Phòng

* Phân loại chi phí theo phơng pháp tập hợp CPSX và mối quan hệ với đối tợng
chịu chi phí gồm:
+ Chi phí trực tiếp: Là những cpsx có quan hệ trực tiếp với việc sản xuất ra
một loại sản phẩm hoặc một công việc nhất định. Những chi phí này kế toán có
thể căn cứ vào số liệu từ chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tợng chịu
chi phí.
+ Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến việc sản xuất nhiều
loại sản phẩm, công việc, những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho
các đối tợng theo những tiêu thức phù hợp.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phơng pháp kế toán tổng
hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng.
* Phân loại theo nội dung cấu thành của chi phí gồm:
+ Chi phí đơn nhất: Là các chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành.
+ Chi phí tổng hợp: Là chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lại theo
cùng một công dụng nh cpsxc.
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho kế toán xác định và nhân diện vị trí
của từng loại chi phí trong việc hình thành sản phẩm từ đó tổ chức công tác kế
toán phù hợp với từng loại .
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo
tài chính
+ Chi phí sản phẩm: Bao gồm các chi phí gắn liền với các sản phẩm đợc sản
xuất ra hoặc mua vào để bán lại.
+ Chi phí thời kỳ: Bao gồm những khoản chi phí phát sinh trong kì hạch
toán.
2. Giá thành sản phẩm
2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Đã là doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh thì bao giờ cũng
muốn tối đa hoá lợi nhuận. Và về cơ bản, lâu dài thì các doanh nghiệp vẫn tiến
hành tạo ra sản phẩm đảm bảo yêu cầu, phù hợp với ngời tiêu dùng nhng giá
thành lại ở mức thấp nhất. Đây vẫn đợc coi là cách thức có tính nghệ thuật cao
vì rằng với giá thành hạ so với sản phẩm cùng loại doanh nghiệp sẽ linh hoạt
hơn trong việc định giá cho sản phẩm đồng thời có cơ hội tiếp cận gần hơn với
ngời tiêu dùng. Kết quả doanh số tăng và thị phần cũng đợc mở rộng. Nh vậy thì
sự hoạt động của doanh nghiệp mới có nền tảng vững chắc cho sự phát triển của
mình. Nh vậy giá thành sản xuất là gì?
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá có liên quan đến sản phẩm đã hoàn thành. Giá thành
sản phẩm chỉ đợc xác định cho từng loại sản phẩm cụ thể và chỉ tính toán xác
định cho số lợng sản phẩm đã hoàn thành, đã kết thúc toàn bộ qui trình công
nghệ sản xuất hay có thể hoàn thành một giai đoạn công nghệ sản xuất.
Bản chất của giá thành là sự chuyển dịch các yếu tố chi phí vào những sản
phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành.
5
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế quan trọng đối với các doanh nghiệp
sản xuất. Giá thành sản xuất sản phẩm cao hay thấp biểu hiện việc sử dụng vật
t, tiền vốn có hợp lí không, tiết kiệm hay lãng phí ở khoản mục nào. Từ đó cung
cấp thông tin cho các nhà quản lý, đề ra biện pháp kịp thời nhằm khai thác tối
đa những khả năng tiềm tàng hiện có trong việc nâng cao năng suất lao động,
tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản xuất sản phẩm.
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Để quản lí tốt đợc giá thành cho từng loại sản phẩm thì cần thiết phải phân
loại giá thành. Dựa vào các tiêu thức khác nhau mà ta có các cách phân loại
khác nhau.
* Phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành:
+ Giá thành kế hoạch: đợc tính trên cơ sở sản lợng kế hoạch và chi phí sản
xuất kế hoạch. Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản
phẩm và là mục tiêu phấn đấu, là căn cứ phân tích, đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
+ Giá thành định mức: đợc tính dựa trên cơ sở các định mức chi phí hiện
hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Giá thành định mức đợc xác định trớc khi
tiến hành sản xuất và là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đo
chính xác để xác định kết quả sử dụng lao động, vật t, tài sản trong sản xuất.
+ Giá thành thực tế: đợc xác định trên cơ sở số liệu chi phí thực tế đã phát
sinh tập hợp đợc và sản lợng sản phẩm thực tế đã sản xuất ở trong kỳ. Giá thành
thực tế chỉ có thể tính đợc sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản
phẩm và đợc tính theo cả hai chỉ tiêu: tổng giá thành và giá thành đơn vị.
* Theo phạm vi phát sinh chi phí: Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm
đợc chia thành:
+ Giá thành sản xuất ( hay giá thành công xởng)
giá thành sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho công việc hoặc lao vụ đã hoàn
thành. Giá thành sản xuất của doanh nghiệp là căn cứ để tính giá vốn hàng bán
và lãi gộp ở doanh nghiệp sản xuất.
+ Giá thành toàn bộ:
Giá thành toàn bộ = giá thành sx+ chi phí bán hàng+ chi phí quản lí doanh
nghiệp
Giá thành toàn bộ chỉ đợc tính toán xác định khi sản phẩm, công việc lao vụ
đợc tiêu thụ. Giá thành toàn bộ sản phẩm là căn cứ để tính toán xác định lợi
nhuận trớc thuế của doanh nghiệp.
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ biện chứng chặt
chẽ với nhau vừa là tiền đề vừa là nguyên nhân kết quả của nhau. Sự vận động
của quá trình sản xuất là biểu hiện chi phí đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất và
kết quả thu về là những sản phẩm đã hoàn thành. Nh vậy chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất. Chi phí sản xuất
6
phản ánh mặt hao phí, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả của sản
xuất, chi phí đã chi ra để cấu thành nên giá trị của sản phẩm. Trong quá trình
sản xuất nếu tiết kiệm đợc chi phí sản xuất thì sẽ làm cho giá thành sản phẩm hạ
thấp. Do đó hạch toán chi phí sản xuất là tiền đề, là đièu kiện để tính giá thành
sản phẩm. Và giá thành sản phẩm là mục đích cuối cùng của hạch toán chi phí
sản xuất.
Nói tóm lại, chúng giống nhau về mặt chất đều là những hao phí về lao động
sống, lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình chế tạo sản
phẩm. Tuy nhiên, chúng khác nhau ở hai khía cạnh sau:
+ Về quan hệ đối với kì hạch toán: Chi phí sản xuất gắn liền với một kì hạch
toán nhất định không phân biệt sản phẩm đã hoàn thành hay cha, còn giá thành
sản phẩm thì bao gồm: CPSX kì trớc chuyển sang + CPSX phát sinh trong kì -
CPSX chuyển sang kì sau.
+ Về mặt lợng: CPSX bao gồm tất cả các CPSX phát sinh trong kì của hoạt
động sản xuất kinh doanh chính và các hoạt động sản xuất khác trong kì của
doanh nghiệp. Còn giá thành sản phẩm thì chỉ bao gồm chi phí có liên quan đến
khối lợng sản phẩm đã hoàn thành trong kì liên quan của doanh nghiệp.
4. Y nghĩa và nhiệm vụ của kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm.
Mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất,
kinh doanh là nhằm thu đợc lợi nhuận cao nhất. Biện pháp cơ bản nhất để đạt đ-
ợc mục tiêu đó là tìm mọi cách tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản
phẩm. Do đó chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan
trọng, có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp và đợc ngời quản lí doanh nghiệp, những ngời làm
công tác kế toán hết sức coi trọng.
Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm là công tác trung tâm của
kế toán, đóng vai trò quan trọng trong kế toán quản trị của doanh nghiệp, đồng
thời là thông tin chủ yếu đối với công tác quản lí trong doanh nghiệp sản xuất.
Việc hạch toán CPSX một cách khoa học, hợp lí, đúng đắn có ý nghĩa to lớn
trong việc phân tích tình hình thực hiện dự toán CPSX. Nếu CPSX thực hiện
trong kì lớn hơn CPSX theo dự toán tức là doanh nghiệp đã sử dụng lãng phí
CPSX, còn ngợc lại, tức là doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm CPSX. Hạch toán
giá thành phục vụ cho việc quản lí kế hoạch giá thành sản phẩm. Trên cơ sở đó
doanh nghiệp nhận biết đợc những nhân tố có ảnh hởng đến tăng, giảm CPSX,
từ đó tìm ra biện pháp tiết kiệm CPSX, hạ giá thành sản phẩm nâng cao lợi
nhuận của doanh nghiệp.
Nh vậy từ đòi hỏi khách quan của yêu cầu quản lý cho thấy kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành là khâu quan trọng và không thể thiếu trong công tác
kế toán và để đáp ứng những yêu cầu khách quan đó thì kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
+ Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp .
7
+ Tổ chức vân dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai th-
ờng xuyên hoặc kiểm kê định kỳ) mà doanh nghiệp đã lựa chọn .
+ Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối
tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu tố chi phí và
khoản mục giá thành.
+ Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ( trên thuyết minh báo cáo tài
chính) định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh
nghiệp.
+ Tổ chức kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý, xác định
giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một
cách đầy đủ và chính xác.
II. Nội dung công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm.
1. Kế toán tập hợp CPSX.
1.1 Xác định đối tợng và phơng pháp tập hợp CPSX.
* Đối tợng tập hợp CPSX
Để tập hợp CPSX hợp lí, chính xác thì kế toán phải xác định đối tợng tập hợp
CPSX. Đối tợng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên quan trọng của hạch toán CPSX
và tính giá thành sản phẩm, có xác định đúng đối tợng, đúng với đặc điểm sản
xuất kinh doanh, phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mới tổ chức
đúng đắn công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ khâu hạch toán đầu tiên
đến khâu tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản cấp 2, cấp 3 và các chi tiết cần thiết
phải theo đúng đối tợng.
Xác định đối tợng tập hợp CPSX là xác định nội dung chi phí, phạm vi giới
hạn mà chi phí cần phải đợc tập hợp, thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí
và nơi chịu chi phí. Kế toán phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, mục
đích công dụng của chi phí, yêu cầu, trình độ quản lí của doanh nghiệp để xác
định đối tợng tập hợp chi phí phù hợp.
Trong các doanh nghiệp sản xuất thì đối tợng tập hợp CPSX có thể là từng
phân xởng sản xuất (từng giai đoạn công nghệ sản xuất), có thể là toàn bộ qui
trình công nghệ sản xuất, hay có thể là từng chi tiết, từng bộ phận sản phẩm,
từng sản phẩm, từng nhóm sản phẩm, hay theo từng đơn đặt hàng.
Căn cứ vào số liệu chi phí đã đợc tập hợp theo từng đối tợng tập hợp chi phí
làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm.
* Phơng pháp tập hợp CPSX
Phơng pháp tập hợp CPSX là một phơng pháp hay hệ thống các phơng pháp
đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn
của đối tợng tập hợp chi phí.
Căn cứ vào quan hệ giữa chi phí sản xuất và đối tợng tập hợp chi phí đã xác
định, xây dựng 2 phơng pháp tập hợp chi phí: phơng pháp tập hợp trực tiếp và
phơng pháp gián tiếp.
+ Phơng pháp tập hợp trực tiếp áp dụng đối với những chi phí trực tiếp chỉ
liên quan đến một đối tợng kế toán tập hợp chi phí. Theo phơng pháp này, kế
8
toán có thể quy nạp trực tiếp các chi phí phát sinh vào từng đối tợng chịu chi
phí.
+ Phơng pháp gián tiếp áp dụng đối với những chi phí liên quan đến nhiều
đối tợng kế toán tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp đợc.Theo phơng
pháp này, kế toán phải thực hiện các bớc:
B ớc 1 : Căn cứ vào các chứng từ, tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh
B ớc 2 : Cuối kỳ, lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ và xác định hệ số phân bổ.
B ớc 3 : Phân bổ chi phí sản xuất cho từng đối tợng:
CFSX phân bổ
cho đối tợng i
= Hệ số phân bổ
của đối tợng i
x Tiêu chuẩn phân
bổ của đối tợng i
1.2. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( CP NVLTT).
CP NVLTT bao gồm các chi phí nh: nguyên vật liệu chính,nả thành phẩm
mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng để sản xuất sản phẩm. Trong hạch
toán để phản ánh chính xác CP NVLTT dùng vào sản xuất sản phẩm trong kì kế
toán phải chú ý giảm trừ các chi phí nguyên vật liệu cuối kì không dùng hết trả
lại kho.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, CP NVLTT thờng chiếm tỉ trọng lớn trong
tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp, chiếm tỉ lệ lớn trong giá thành sản
phẩm. Do vậy việc tính toán, xác định CP NVLTT một cách chính xác có ý
nghĩa quan trọng trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thờng liên quan đến một đối tợng chịu chi
phí nên đợc tập hợp trực tiếp dựa trên cơ sở các chứng từ ban đầu nh: phiếu xuất
kho, phiếu nhập kho, bảng phân bổ NVL, hoá đơn mua hàng , nếu liên quan
đến nhiều đối tợng chịu chi phí, tiêu thức phẩn bổ có thể lựa chọn là: Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp định mức (kế hoạch), khối lợng sản phẩm sản xuất ra
Kế toán sử dụng tài khoản 621 (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) để tập hợp
CP NVLTT. Kết cấu của TK nh sau:
Bên Nợ: trị giá thực tế của NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất.
Bên Có: trị giá NVL xuất dùng không hết nhập kho, trị giá phế liệu thu hồi
và kết chuyển (phân bổ) CFNVLTT vào các đối tợng chịu chi phí.
Tài khoản này cuối kì phải đợc kết chuyển vào tài khoản tơng ứng theo từng
phơng pháp kế toán hàng tồn kho cụ thể: sang tk 154 (nếu là kktx) và sang tk
631 (nếu kkđk), do đó cuối kì không còn số d. Quá trình hạch toán phải theo dõi
chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí.
Hệ số phân bổ =
Tổng chi phí sản xuất
Tổng tiêu chuẩn phân bổ
9
Sơ đồ 01: Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152 (TK 611) TK 621 TK 152 (611)
Trị giá NVL xuất kho Trị giá NVL cha sử dụng
dùng trực tiếp cho sản xuất cuối kỳ và phế liệu thu hồi
TK 111,112,331
Trị giá NVL mua dùng TK 154(631)
ngay cho sản xuất Kết chuyển (phân bổ)
TK 133 CF NVLTT
Thuế GTGT
đợc khấu trừ

SPS : SPS:
1.3. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT).
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền công, các khoản phụ cấp lơng, tiền
ăn giữa ca, các khoản trích theo lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tập hợp trực tiếp cho các đối tợng chịu
chi phí dựa trên Bảng tính và phân bổ lơng. Trờng hợp là chi phí gián tiếp thì
tiêu chuẩn phân bổ có thể sử dụng là: chi phí tiền lơng định mức, giờ công định
mức (kế hoạch, thực tế), khối lợng sản phẩm sản xuất ra.
Kế toán sử dụng tài khoản 622 (chi phí nhân công trực tiếp) để tập hợp CP
NCTT. Kết cấu của TK nh sau:
Bên Nợ: phản ánh chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
Bên Có: phản ánh số kết chuyển (phân bổ) chi phí nhân công trực tiếp vào
các đối tợng chịu chi phí.
10
CP NCTT cuối kì đợc kết chuyển vào tài khoản 154 theo chi tiết của các đối
tợng tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm, do đó cuối kì tài khoản này
không còn có số d.
Sơ đồ 02: Tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154 (631)
Lơng và các khoản phụ cấp Kết chuyển(phân bổ) CP NCTT
phải trả cho CN SX cho các đối tợng chịu chi phí
TK 335
Trích trớc tiền lơng nghỉ
phép của CN SX
TK 338
Tiền BHXH,BHYT,KPCĐ
trích theo lơng của CNSX
SPS: SPS:
1.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung (CP SXC).
CP SXC là những chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản
phẩm mà cụ thể là phục vụ cho quản lí sản xuất ở các phân xởng, bộ phận sản
xuất nh: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí
khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
CP SXC đợc tập hợp theo từng bộ phận, từng phân xởng sản xuất, theo từng
yếu tố chi phí. Mặt khác CP SXC còn đợc tập hợp theo chi phí cố định và theo
chi phí biến đổi. Chi phí sản xuất chung thờng liên quan đến nhiều đối tợng chịu
chi phí, cuối kì sau khi đã tập hợp theo từng phân xởng phải tính toán, phân bổ
cho từng đối tợng kế toán theo tiêu chuẩn phân bổ hợp lí nh: tiền lơng công
nhân trực tiếp sản xuất, theo định mức CP SXC, theo giờ công thực tế của công
nhân trực tiếp sản xuất Nếu chi phí sản xuất chung liên quan đến một đối tợng
tập hợp chi phí thì sẽ đợc tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng căn cứ vào các
chứng từ gốc: Bảng phân bổ NVL, CCDC, bảng tính và phân bổ khấu hao, bảng
tính và phân bổ lơng
Kế toán sử dụng tài khoản 627 (CP SXC) để tập hợp CP SXC. TK có 6 TK
cấp 2 tơng ứng với từng nội dung của chi phí sản xuất chung.
11
TK6271: chi phí nhân viên phân xởng
TK6272: chi phí nguyên vật liệu
TK6273: chi phí dụng cụ đồ dùng
TK6274: chi phí khấu hao
TK6277: chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6278: chi phí khác bằng tiền
Kết cấu của TK 627 nh sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh
Bên Có: - Các khoản giảm trừ chi phí sản xuất chung nếu có
- Kết chuyển (phân bổ) chi phí sản xuất chung cho các đối tợng chịu
chi phí.
- Chi phí sản xuất chung không đợc kết chuyển (phân bổ) trongkỳ
TK 627 không có số d và tùy theo yêu cầu quản lý đợc mở chi tiết cho từng đối
tợng tập hợp chi phí.
Sơ đồ 03: Tập hợp và phân bổ CF sản xuất chung
12
TK 334, 338 TK 627 TK 154(631)

Chi phí tiền lơng các khoản Kết chuyển (phân bổ) CFSXC
tính theo lơng của nhân cho các đối tợng liên quan
viên phân xởng
TK 152 (611)
Chi phí NVL xuất dùng
chung cho phân xởng
TK 153 (142) TK 632
Chi phí CCDC dùng chung CPSXC không đợc phân
cho sản xuất bổ (kết chuyển) trong kỳ
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 111,112,141 TK liên quan
Chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí bằng tiền khác các khoản giảm trừ
TK 133 chi phí sản xuất chung
Thuế GTGT đợc
khấu trừ
SPS : SPS :
1.5. Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất phụ.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, ngoài các phân xởng sản xuất kinh doanh
chính còn tổ chức các phân xởng, bộ phận sản xuất kinh doanh phụ nhằm thực
hiện cung cấp lao vụ cho sản xuất kinh doanh chính hoặc tận dụng năng lực
13
nhàn rỗi để sản xuất những mặt hàng phụ hoặc các lao vụ dịch vụ để tăng thu
nhập cho doanh nghiệp.
Mọi khoản chi phí của sản xuất kinh doanh phụ khi phát sinh đợc tập hợp
trực tiếp vào các TK 621,622,627 chi tiết theo từng bộ phận, phân xởng sản
xuất phụ (điện, nớc, sửa chữa, vận tải ). Cuối kỳ, kết chuyển vào TK 154 để
tính giá thành sản phẩm, lao vụ hoặc dịch vụ của sản xuất kinh doanh phụ trợ,
sau đó căn cứ vào khối lợng sản phẩm, lao vụ hoặc dịch vụ cung cấp cho phân
xởng sản xuất chính, cho các đối tợng bên ngoài để tính toán và phân bổ cho
các đối tợng.
Trờng hợp giữa các phân xởng phụ có sản phẩm, lao vụ cung cấp lẫn nhau
thì trớc khi tính giá thành sản phẩm phải tính phần sản phẩm lao vụ cung cấp
lẫn nhau, sau đó mới tính giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ sản xuất kinh
doanh phụ cung cấp cho sản xuất kinh doanh chính và các đối tợng bên ngoài.
1.6. Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất đã tập hợp trên TK621, TK622, TK627 cuối kỳ kết chuyển
vào TK 154 (hoặc TK631) để tập hợp và tính giá thành sản phẩm đã hoàn
thành.
* Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên:
Kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp
kế toán theo dõi và phản ánh liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn
kho vật t hàng hoá trên sổ kế toán. Mọi tình hình biến động tăng, giảm và hiện
có của vật t hàng hoáđợc phản ánh trên các tài kgoản hàng tồn kho (TK 151,
152, 155, 156 ).
Kế toán sử dụng TK 154 (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) để tập hợp
chi phí sản xuất.
Bên Nợ: Kết chuyển các chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét