Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Thử nghiệm thương mại điện tử trong kinh doanh một số sản phẩm văn hóa


4
o
Content Deployment, cho phép ngời quản trị WEB site tách
rời các phần đang phát triển với các phần sẵn có và đang hoạt
động của WEB site.
o
Pipeline Configuration Editor, một công cụ soạn thảo cho
phép ngời quản trị sửa đổi các quá trình đặt hàng hoặc các
đờng kết nối chuyển đổi thông tin thơng mại.
o
Commerce Server Software Development Kit (SDK), công cụ
để xây dựng các thành phần của một quá trình xử lý đơn đặt
hàng.
o
Microsoft Wallet Software Development Kit (SDK), công cụ
cho các nhà phát triển thứ ba mở rộng hệ thống thanh toán
của Microsoft với các kiểu thanh toán của họ.
o
Migration and Comptibility from Commerce Server 2.0, khả
năng nâng cấp và tơng thích ngợc với các ứng dụng từ
phiên bản 2.0 trớc đó.
a2. Giao dịch-Transact: Cho phép ngời quản lý hệ thống kiểm soát
các giao dịch tài chính trực tuyến với các khả năng bảo mật, tiếp nhận
các đơn đặt hàng nhiều mức, quản lý và định hớng các giao dịch. Các
đặc tính của thành phần này bao gồm:
o
Corporate Purchasing Support, gồm các tính năng kiểm tra
quyền truy nhập hệ thống của nhân viên, các lu đồ và đánh
dấu phê chuẩn một quá trình mua hàng của công ty, sơ đồ lu
trữ thông tin về các sản phẩm cần mua, hỗ trợ các đơn mua
hàng có nhiều khuôn dạng đầu ra cần xử lý khác nhau.
o
Commerce Interchange Pipeline, một hệ thống cho phép trao
đổi thông tin với các hệ thống thông tin kinh doanh có cấu
trúc sử dụng Internet hoặc các hệ thống EDI sẵn có.

5
o
Order Processing Pipeline, một hệ thống các bớc xử lý đơn
đặt hàng tơng ứng theo các quy tắc kinh doanh khác nhau.
o
Windows NT Integration, tích hợp với Windows NT.
o
Windows NT Security Support, hỗ trợ các cơ chế bảo mật của
Windows NT.
o
Integration with Microsoft Internet Information Server 4.0,
tích hợp với Microsoft Internet Information Server 4.0.
o
Integration with Microsoft Transaction Server, tích hợp với
Microsoft Transaction Server.
o
Microsoft Wallet Integration, tích hợp với Microsoft Wallet.
a3. Phân tích-Analyze: Giúp các công ty đánh giá đợc các giao dịch
mua bán của khách hàng và bạn hàng, các mức sử dụng dữ liệu để có
thể đa ra đợc các quyết định thay đổi nhằm nâng cao hiệu quả của
quá trình kinh doanh điện tử. Các đặc tính của thành phần này bao
gồm:
o
Analysis, phân tích chi tiết các giao dịch mua bán và tần số
truy nhập của WEB site
o
Purchase and Order Hístory, lu trữ các thông tin về các lần
mua hàng của khách hàng trong qúa khứ.
o
WEB site Server Administrator, cung cấp một công cụ quản
lý tập trung cho tất cả các chức năng của hệ thống.
o
Promotion and Cross Sell Manager, hỗ trợ cho giám đốc tiếp
thị thực hiện các chơng trình khuyến mại cho một sản phẩm
hoặc đan chéo nhiều sản phẩm.
o
Order Manager, quản lý toàn bộ các dữ liệu bán hàng theo
tháng, năm, sản phẩm, chủng loại hoặc toàn bộ các sản

6
phẩm.v.v
"Thơng mại điện tử không phải là một giải pháp đơn giản",
Barzdukas nhấn mạnh, "Có rất nhiều điều phức tạp xuất hiện,
rất nhiều mối tơng tác xảy ra với nhiều đối tác khác nhau,
nhiều công nghệ khác nhau. Hệ thống sẽ phải giải quyết hàng
nghìn mối liên hệ khác nhau giữa rất nhiều các công ty khác
nhau và các hệ thống khác nhau". Điều mà Barzdukas muốn
nói tới là các vấn đề liên quan đến cơ sở dữ liệu sản phẩm, xử
lý thanh toán, tính toán thuế, và cơ sở dữ liệu về khách hàng.
Điều mà Microsoft muốn làm theo Barzdukas nói là "Biến
WEB site Server thành một nền tảng cho các công việc kinh
doanh, phát triển thơng mại điện tử, mở rộng , tích hợp và
cải tiến các công việc kinh doanh mà công ty đang thực
hiện".
Giải pháp của Microsoft là một hệ thống mở và có khả năng
mở rộng kết nối với các hệ thống khác cung cấp các chức
năng phức tạp hơn nh xử lý thanh toán của CyberCash hoặc
xử lý các giao dịch nền của các công ty nh Open Market
Inc. .
b. Giải pháp thơng mại điện tử của IBM
Chiến lợc thơng mại điện tử của IBM đợc gọi là e-business, nó bao gồm cả
phần cứng và phần mềm cho an toàn trên mạng thông qua xử lý giao dịch. Đối
với thơng mại trên WEB, IBM có sản phẩm đợc gọi là Net.Commerce một
phần mềm chạy trên máy chủ cho cả hai ứng dụng doanh nghiệp-tới-doanh
nghiệp (B2B) và doanh nghiệp-tới-ngời dùng (B2C). Net.Commerce là một
phần mềm mà trên đó các giải pháp về thơng mại điện tử của IBM đợc thực
hiện. Các khách hàng lớn của IBM sử dụng giải pháp Net.Commerce có thể kể
đến bao gồm, Borders Books and Music với doanh số 1 tỷ USD một năm dùng
giải pháp Net.Commerce để thiết lập một cửa hàng trực tuyến trên WEB. Aero-
Marine Products, nhà sản xuất có doanh thu 5 tỷ USD một năm, có kế hoạch giới

7
thiệu 80,000 linh kiện điện tử của mình trên mạng. Net.Commerce bao gồm các
tính năng sau:

SET Support: Hỗ trợ chuẩn công nghiệp cho Giao dịch iện tử An toàn-
Secure Electronic Transactions (SET), đợc phát triển bởi một tổ hợp các
công ty bao gồm MasterCard, Visa, IBM, Netscape, VeriSign

Intelligent Catalog Technology: Cung cấp một "trợ giúp bán hàng ảo" cho
việc xem xét và thu nhận các thông tin về sản phẩm trên WEB.

ODBC support: Cho phép ngời quản lý sử dụng hệ thống với các hệ
thống quản trị cơ sở dữ liệu cớ lớn nh Oracle, Sybase, Informix

Support for Netscape Enterprise Web Servers: Cho phép các công ty mở
rộng các WEB site đạng chạy trên nền Netscape Server với các tính năng
đợc thiết lập cho một cửa hàng điện tử trên mạng.
Ngoài ra IBM còn kết hợp với các công ty khác nh Taxware
International, First Virtual Holding để cung cấp cho khách hàng các các
ứng dụng nh tính thuế, xử lý thanh toán và các chức năng khác mà IBM
không cung cấp. Điểm mạnh của Net.Commerce là khả năng tích hợp nền
với các hệ thống cơ sở dữ liệu nh Oracle , Informix đồng thời cho phép
tạo dựng một cách mềm dẻo các gian hàng trên WEb với khả năng tìm
kiếm thông minh cho một số lợng sản phẩm lên đến hàng chục nghìn và
hoàn toàn tơng thích với SET.
Mối quan tâm đầu tiên trong một giao dịch thơng mại dù là diễn ra trong
môi trờng thực hay môi trờng ảo trên không gian mạng, trớc hết luôn là vấn
đề bảo mật. Vấn đề này luôn làm đau đầu không chỉ các nhà kinh doanh qua
mạng mà ngay cả nhiều nhà quản trị mạng của những tập đoàn lớn trên thế giới.
Các hacker hiện nay vẫn có thể xâm nhập vào các tài khoản và thẻ tín dụng, sau
đó lấy đi các thông tin đã cá nhân quan trọng, gây nhiều thiệt hại cho các nhà
kinh doanh. Ví nh, một sự cố gần đây khi đợc phát hiện thì kẻ tin tặc đã cho
biết chúng đã xâm nhập vào hàng triệu tài khoản của thẻ tín dụng và lấy đi nhiều
thông tin quan trọng. Các cuộc tấn công vào không gian mạng hiện nay diễn ra

8
dới nhiều hình thức nh th rác, virus, chiếm dụng các trang web bất hợp pháp,
gian lận và vi phạm bản quyền, xâm nhập bất hợp pháp và máy tính cá nhân và
mạng máy tính và gây ra nhiều thiệt hại và lãng phí tài nguyên mại.
Về vấn đề bảo mật, an ninh trong thơng mại điện tử hiện nay vẫn chủ yếu
dựa trên các nguyên tắc về mã hoá và chứng chỉ số hoá. Trên cơ sở các nguyên
tắc này, nhiều công ty và tập đoàn hàng đầu trên thế giới đã giới thiệu các giao
thức bảo mật, trong đó phải kể đến một số cơ chế thông dụng nh Cơ chế bảo
mật SSL (Secure Socket Layer), Cơ chế bảo mật PGP (Pretty Good Privacy), Cơ
chế bảo mật SET (Secure Electronic Transaction).
Quy trình tiếp theo theo thu hút nhiều sự quan tâm không kém của các bên
tham gia vào lĩnh vực thơng mại điện tử là khả năng thanh toán. Dựa trên việc
ứng dụng các cơ chế bảo mật đợc đề cập ở trên, các nhà tiên phong trong lĩnh
vực thơng mại điện tử ngày càng đa ra nhiều giải pháp thanh toán hữu hiệu hơn
giúp xúc tiến các giao dịch qua mạng một cách hiệu quả. Xuất phát từ những ý
tởng trong quá trình thanh toán diễn ra trên thực tế và các khả năng mà các cơ
chế bảo mật mang lại, các tập đoàn tiên phong nh CyberCash và Digital
Equipment đã đa ra các hình thức thanh toán nh thanh toán bằng thẻ tín dụng,
Internet Wallet, DigiCash, Séc, Redi-Check Tuy là những hình thức thanh toán
này vẫn chủ yếu diễn ra ở các nớc có trình độ phát triển cao, nhng đây là
những tín hiệu khả quan để chúng ta có thể áp dụng rộng rãi hình thức thơng
mại mới này ra toàn cầu.
Về lĩnh vực Văn hoá trên thế giới đã áp dụng thơng mại điện tử trong kinh
doang các sản phẩm về Văn hoá nh phim ảnh, âm nhạc, sách báo vv với sức
tăng trởng vô cùng lớn. Các website thơng mại điện tử về văn hoá đã phát triển
rất mạnh và vô cùng thuật lợi cho khách hàng. Nhiều công ty đã rất thành công
nh Amazon, MP3, Naspter vv ra đời sau nhng có sự tăng trởng một cách
nhanh chóng so với thơng mại truyền thống. Thấy đợc tiềm năng của TMĐT
trong lĩnh vực Văn hoá nhiều công ty, tập đoàn viễn thông đã đầu t
chuyên môn
cho lĩnh vực này nh Yahoo, Sabre, vv Họ đã ứng dụng các công nghệ về bảo

9
mật, thanh toán trực tuyến qua mạng và có rất nhiều hình thức giao dịch thơng
mại trên mạng.
b. Trong nớc:
Từ kinh nghiệm của các nớc đi trớc cho thấy để thực hiện thơng mại điện
tử, phải xác lập đợc 4 điều kiện cần và đủ nh sau:
- Hành lang pháp lý: Mọi hoạt động đều phải tuân thủ những quy định
chung. TMĐT là hoạt động thơng mại có quy mô toàn cầu, vì vậy nó phải
đáp ứng hàng loạt quy định của luật pháp quốc tế và quốc gia về lĩnh vực này.
Những nội dung chính của hành lang pháp lý này là quy định về tiêu chuẩn
chất lợng hàng hóa, dịch vụ, quy định về những điều cấm và đợc phép (thay
đổi theo quốc gia), quy định về sở hữu công nghiệp, bản quyền chế tạo, luật về
chữ ký điện tử, luật giải quyết tranh chấp đối với hợp đồng kinh tế điện tử
- Khả năng thanh toán điện tử: Trong cả 3 phơng thức B2C (nhà sản
xuất bán cho ngời tiêu dùng), B2B (mua bán giữa hai doanh nghiệp) và B2G
(mua bán giữa doanh nghiệp và Chính phủ) điều kiện thanh toán đều là thanh
toán tự động bằng thẻ tín dụng điện tử thông qua các tác vụ ngân hàng đa
quốc gia.
- Điều kiện Hạ tầng công nghệ thông tin: Trớc tiên là hạ tầng truyền
thông phải đạt mức tiêu chuẩn quốc tế là 45 Mbps để có thể chuyển tải đợc
thông tin dới dạng hình ảnh, đồ họa, video. Kế tiếp là hệ thống các thiết bị kỹ
thuật mạng, truy cập từ xa, an toàn kỹ thuật. Thông thờng, một quốc gia
muốn phát triển TMĐT thì mạng trục thông tin (backbone) quốc gia đóng vai
trò xơng sống. Mạng này, đối với trong nớc đợc ví nh con sông cái nơi
mọi sông con đổ vào (siêu lộ thông tin quốc gia), đối với quốc tế đợc ví nh
cửa sông đổ ra biển (Internet). Thông tin có thông thơng hay không, một
phần quan trọng phụ thuộc vào dải thông của mạng trục, hay nh thờng nói,
vào tốc độ của backbone.
- Điều kiện nhân lực: TMĐT là phơng thức kinh doanh mua bán hoàn
toàn mới, nó đòi hỏi phải có lực l
ợng chuyên nghiệp điều hành, triển khai,

10
khai thác, phát triển nó. Nói trong diện hẹp, đó là những tập thể của doanh
nghiệp và các tổ chức dịch vụ mạng có kỹ năng chuyên ngành về TMĐT và
giỏi tiếng Anh. Trong diện rộng, bao gồm cả ngời tiêu dùng, nghĩa là cả xã
hội.
Cả 4 điều kiện trên, Việt Nam còn thiếu và yếu. Vì vậy TMĐT còn phát
triển rất yếu và còn đang trong giai đoạn thử nghiệm.
Đối với TMĐT, các yêu cầu chuẩn hóa là quan trọng hàng đầu để đảm
bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với đờng truyền; tiêu chuẩn đối với các hàng
hóa và dịch vụ, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ - tài sản giá trị nhất của hàng hóa -
cũng nh bảo vệ quyền lợi của ngời tiêu dùng trong hoạt động TMĐT. Tuy
nhiên, không giống nh nhiều nớc phơng Tây, việc ứng dụng kỹ thuật
TMĐT diễn ra trong môi trờng kinh tế - xã hội đã phát triển cao, thậm chí
công nghệ thông tin là thành tựu của chính họ, ở Việt Nam, mặt bằng kinh tế -
xã hội cũng nh hạ tầng cơ sở công nghệ kỹ thuật đều yếu kém. Vì vậy, một
mặt rất quan trọng vừa phải chú trọng đảm bảo các yếu tố kỹ thuật ứng dụng
TMĐT, mặt khác không thể xem nhẹ, mà phải quan tâm cải tạo và xây dựng
các yếu tố văn hóa - xã hội cho phù hợp với yêu cầu ứng dụng TMĐT cũng
nh phải nghiên cứu và xử lý những vấn đề phát sinh khi trao đổi các sản
phẩm văn hóa bằng TMĐT. Tính cấp thiết tác động vào văn hóa - xã hội thực
chất là tạo dựng nguồn lực con ngời.
Hiện nay ở Việt Nam đã có một số các doanh nghiệp đã phát triển
thơng mại điện tử trong kinh doanh nh Website thơng mại điện tử của
phòng Thơng mại Công nghiệp Việt Nam hay Nhà sách tiền phong kinh
doanh một số các sản phẩm văn hoá nh sách, truyện Nhng các kỹ thuật
của Website hiện nay vẫn chỉ mang hình thức quảng cáo các sản phẩm. Các
giao dịch thơng mại diễn ra trên mạng vẫn còn rất đơn giản vì nhiều lý do
nh vấn đề bảo mật và thanh toán qua mạng
Văn hóa là một khía cạnh đợc nghiên cứu khi xúc tiến TMĐT nhằm
mục đích góp phần thúc đẩy việc tạo dựng nền tảng xã hội sao cho ngày càng
có nhiều ngời, nhiều tổ chức có đủ khả năng để có thể giao dịch trên xa lộ thông

11
tin này. Đặc biệt là phát triển TMĐT phải đi đôi với việc tạo dựng pháp luật nh
một điều kiện về mặt xã hội đảm bảo an toàn đối với hàng hóa văn hóa.

II. Các vấn đề về lý thuyết của lĩnh vực nghiên cứu:
1. Khái niệm về sản phẩm văn hoá
Sản phẩm văn hoá là sản phẩm đem đến giá trị tinh thần cho xã hội, về
hình thức đợc chia làm 2 loại vật thể nh mỹ thuật, đồ cổ, đồ thủ công mỹ
nghệ loại phi vật thể nh văn học, âm nhạc, điện ảnh, sách báo, bí quyết nghề
nghiệp
Sản phẩm văn hoá có giá trị đặc biệt trong thời đạo kinh tế trí thức, khi mà
giá trị tinh thần là giá trị cơ bản của sản phẩm.
Sản phẩm văn hoá có giá trị đặc biệt trong thế giới thơng mại vì thơng
mại điện tử là phơng tiện hữu hiệu nhất để mua bán các sản phẩm văn hoá phi
vật thể và giới thiệu rộng rãi các sản phẩm văn hoá vật thể đơn chiếc.
2. Vấn đề bảo mật, an ninh trên mạng
Vấn đề bảo mật, an ninh trên mạng là một trong những vấn đề nóng hổi trong
hoạt động thực tiễn của Thơng mại điện tử. Liệu khách hàng có tin tởng khi
thực hiện các giao dịch trên mạng không? Và liệu những nhà cung cấp dịch vụ
giao dịch trực tuyến cũng nh các ISP có bảo đảm đợc những thông tin của
khách hàng giao dịch trên mạng đợc an toàn không? Chúng ta sẽ làm sáng tỏ
một số vấn đề sau để trả lời cho các câu hỏi trên
a.Vấn đề các cơ chế mã hoá
Những ý tởng về mã hoá là tiền đề cho sự thiết lập các vấn đề liên quan đến bảo
mật và an ninh trên mạng. Các đoạn mã nh vậy đã đợc sử dụng trong quân đội
từ nhiều thế kỷ nay. Các điệp viên của liên quân đồng minh đã sử dụng các mã
để truyền thông báo đến cho sếp của họ. Trong chiến tranh thế giới thứ hai cả hai

12
bên đều dùng các phơng pháp mã hoá an toàn để trao đổi thông tin trong nội bộ
của mình. Chiến thắng ở Nazi Germany của quân đồng mình cũng nhờ một phần
lớn vào việc họ đã giải mã đợc các thông điệp của quân Đức.
Các mã khoá bảo mật hiện đại làm việc với cùng một cơ chế nh trên chỉ khác
một điều là nó phức tạp hơn. Bạn có thể tìm cách phá mã của Annie bằng cách
so sánh lần lợt các con số trong dãy số với bức thông điệp đợc mã hoá để tìm
ra ý nghĩa của nó. Nhng điều gì sẽ xảy ra nếu bạn đối mặt với một khoá mã bao
gồm 40 số ngẫu nhiên, mỗi số sẽ tác động lên bức thông điệp theo một kiểu khác
và lần lợt chồng lên 40 lần. điều gì sẽ xấy ra nếu bạn phải đoán đúng 150 con
số trớc khi có đợc chìa khoá để mở khoá.
Đấy là cách mà các mã khoá làm việc, tuy nhiên còn thêm một vài bớc nữa. Hai
khoá mã hoá riêng rẽ đợc sử dụng. Khoá đầu tiên đợc sử dụng để trộn các
thông điệp sao cho nó không thể đọc đợc, nhng khoá này mọi ngời có liên
quan đều biết hoặc có nghĩa nó là công cộng. Tuy nhiên việc giải mã các thông
điệp cần một mã khoá thứ hai, mã này chỉ có ngời có quyền giải mã giữ hoặc
nó đợc sử dụng chỉ bởi ngời nhận bức thông điệp này. Trên thực tế các khoá
này có liên quan đến nhau ở gốc, điều đó lý giải tại sao một khoá có thể giải mã
các thông điệp đợc mã hoá bởi mã khoá thứ hai.
Để thực hiện các công việc mã hoá và giải mã, mã khoá riêng công cộng cần một
vài ngời giữ các khoá riêng, đề phòng trờng hợp khoá này bị mất hoặc trong
trờng hợp việc xác định ngời gửi hoặc ngời nhận cần phải thực hiện. Các
công ty đa ra các khoá mã riêng sẽ quản lý và bảo vệ các khoá này và đóng vai
trò nh một cơ quản xác định thẩm quyền cho các mã khoá bảo mật.
b. Chứng chỉ số hoá
Không phải tất cả các mã khoá riêng hay các chứng chỉ số hoá đều đợc xây
dựng nh nhau. Loại đơn giản nhất của giấy chứng nhận số hoá đợc gọi là
chứng nhận Class 1, loại này có thể dễ dàng nhận khi bất kỳ ng
ời mua nào truy
nhập vào WEB site của VeriSign (www.verisign.com). Tất cả những cái mà bạn
phải làm là cung cấp tên, địa chỉ và địa chỉ e-mail của bạn, sau khi địa chỉ e-mail

13
đợc kiểm tra, bạn sẽ nhận đợc một giấy chứng nhận số hoá. Về mặt nào đó nó
cũng giống nh một thẻ đọc th viện.
Các chứng nhận Class 2 yêu cầu một sự kiểm chứng về địa chỉ vật lý của bạn,để
thực hiện điều này các công ty cung cấp chứng nhận sẽ tham khảo cơ sở dữ liệu
của Equifax hoặc Experian trong trờng hợp đó là một ngời dùng cuối và
Dun&Bradstreet trong trờng hợp đó là một doanh nghiệp. Quá trình này giống
nh là một thẻ tín dụng.
Mức cao nhất của một giấy chứng nhận số hoá đợc gọi là chứng nhận Class 3.
Có thể xem nó nh là một giấy phép lái xe. Để nhận đợc nó bạn phải chứng
minh chính xác mình là ai và bạn là ngời chịu trách nhiệm. Các giấy phép lái xe
thật có ảnh của ngời sở hữu và đợc in với các công nghệ đặc biệt để tránh bị
làm giả. Các giấy chứng nhận Class 3 hiện cha đợc chào hàng, tuy nhiên các
công ty hoạt động trong lĩnh vực an toàn và bảo mật đã mờng tợng ra việc sử
dụng nó trong tơng lai gần cho các vấn đề quan trong nh việc đàm phán thuê
bất động sản qua WEB hoặc vay vốn trực tuyến. Nó cũng có thể đợc sử dụng
nh là các chứng nhận định danh hợp pháp hỗ trợ việc phân phát các bản ghi tín
dụng hoặc chuyển các tài liệu của toà án.
Hiện tại các biểu mẫu thu nhận thông tin thanh toán trên WEB thờng đạt chứng
nhận an toàn và bảo mật Class 1, nhng hiện tại một số cửa hàng trên WEB cũng
đã đạt mức an toàn và bảo mật Class 2 và khách hàng cũng đã bắt đầu nhận đợc
chúng thông qua một công nghệ đợc gọi là SET.
c. Một số giao thức bảo mật thông dụng
c.1. Cơ chế bảo mật SSL (Secure Socket Layer)
Về mặt lý thuyết rất nhiều công ty có thể đóng vai trò nh một cơ quan chứng
thực thẩm quyền. VeriSign Inc (www.verisign.com), một công ty có trụ sở tại
Mountain View, Caliornia là công ty cung cấp dịch vụ về chứng thực thẩm
quyền dẫn đầu tại Hợp chủng quốc Hoa kỳ. Công ty này sử dụng bản quyền về
công nghệ từ RSA Inc. (www.rsa.com). RSA giữ đăng ký sáng chế về công nghệ
mã khoá riêng công cộng đợc giới thiệu vào năm 1976 bởi Whitfield Diffie và

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét