Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Thực trạng quản lý, sử dụng vốn lưu động và các biện pháp quản lý vốn lưu động tại Công ty cổ phần xây dựng và khai thác mỏ Việt Nam

ĐỀ ÁN MÔN HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

tạm thời), phân loại theo phạm vi huy động vốn ( nguồn vốn bên trong doanh
nghiệp, nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp).
1.2 Quản lý vốn lưu động.
1.2.1 Sự cần thiết phải quản lý vốn lưu động.
Trong nền kinh tế thị trường để có thể tồn tại và phát triển các doanh
nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý các hoạt động kinh doanh
của mình. Một trong những vấn đề phải quan tâm là nâng cao hiệu quả quản lý
và sử dụng vốn lưu động. Đây có thể nói là một bộ phận rất quan trọng và có ý
nghĩa quyết định đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là yếu tố để
doanh nghiệp đạt được kết quả sản xuất kinh doanh tốt nhất. Vậy sự cần thiết
phải quản lý vốn lưu động xuất phát từ những lý do cơ bản sau:
- Xuất phát từ vai trò, vị trí quan trọng của vốn lưu động trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Nó là bộ phận không thể thiếu được đối với mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh, là bộ phận chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu vốn kinh
doanh cùa doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp quản lý tốt vốn lưu động sẽ tránh
được tình trạng ứ đọng vốn và là tiền đề cho việc sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm
và hiệu quả.
- Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận, lợi
nhuận là chỉ tiêu chất lượng nói lên kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh và là nguồn tích luỹ để tái sản xuất mở rộng. Đạt được lợi nhuận ngày
càng nhiều là mục tiêu hướng tới của tất cả các doanh nghiệp. Để đạt được điều
đó các doanh nghiệp phải tăng cường công tác tổ chức quản lý vốn kinh doanh
nói chung và vốn lưu động nói riêng.
Tóm lại, việc quản lý vốn lưu động trong mỗi doanh nghiệp là rất cần
thiết, là yêu cầu khách quan phải thực hiện tốt để giúp doanh nghiệp mở rộng
sản xuất, tăng lợi nhuận.
1.2.2 Nội dung quản lý vốn lưu động.
Như đã nói ở trên, quản lý tốt vốn lưu động sẽ tạo tiền đề cho việc sử
dụng vốn lưu động hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả giúp doanh nghiệp mở rộng sản
xuất, tăng lợi nhuận. Nội dung quản lý vốn lưu động bao gồm:
ĐỀ ÁN MÔN HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- Quản lý vốn bằng tiền: hoạt động thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp
diễn ra hàng ngày, hàng giờ; hơn nữa vốn tiền mặt là một loại tài sản đặc biệt, có
khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển sang các hình thức tài sản khác. Vì
vậy doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý vốn tiền mặt một cách chặt chẽ,
nhất là phải có sự phân định rõ ràng trong quản lý vốn tiền mặt để tránh bị mất
mát, lợi dụng. Nội dung quản lý vốn bằng tiền trong doanh nghiệp thông thường
bao gồm:
+ Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý để có thể tránh được các rủi ro
không có khả năng thanh toán ngay.
+ Dự đoán và quản lý các luồng nhập xuất vốn tiền mặt. Trên cơ sở so
sánh các luồng nhập, xuất ngân quỹ doanh nghiệp có thể thấy được mức thặng
dư hay thâm hụt ngân quỹ.
+ Quản lý sử dụng các khoản thu chi vốn tiền mặt.
- Quản lý vốn tồn kho dự trữ:
Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghiệp lưu
giữ để sản xuất hoặc bán ra sau này. Trong các doanh nghiệp, tài sản tồn kho dự
trữ thường ở ba dạng: nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất; các sản phẩm
dở dang và bán thành phẩm; các thành phẩm chờ tiêu thụ. Tuỳ theo ngành nghề
kinh doanh mà tỷ trọng các loại tài sản dự trữ trên có khác nhau. Việc quản lý
tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng vì sẽ giúp cho doanh
nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm hàng hoá để bán,
đồng thời lại sử dụng tiết kiệm và hợp lý vốn lưu động.
- Quản lý các khoản phải thu:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh do nhiều nguyên nhân khác nhau thường
tồn tại một khoản vốn trong thanh toán, đó là các khoản phải thu, phải trả. Tỷ lệ
các khoản phải thu trong các doanh nghiệp có thể khác nhau, thông thường
chúng chiếm từ 15% - 20% trên tổng tài sản của doanh nghiệp. Để giúp doanh
nghiệp có thể nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu, hạn chế việc phát sinh
các chi phí không cần thiết hoặc rủi ro, doanh nghiệp cần phải có biện pháp
quản lý tốt.
-Quản lí các khoản phải trả:
ĐỀ ÁN MÔN HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Khác với các khoản phải thu, các khoản phải trả là các khoản vốn doanh nghiệp
phải thanh toán cho khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, các khoản phải nộp
cho Ngân sách Nhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao động. Việc
quản trị các khoản phải trả không chỉ đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên
duy trì một lượng vốn tiền mặt để đáp ứng yêu cầu thanh toán mà còn đòi hỏi
việc thanh toán các khoản phải trả một cách chính xác, an toàn và nâng cao uy
tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, đặc biệt giúp doanh nghiệp có thể chủ
động về phần vốn hoạt động của mình, từ đó nâng cao hiệu quả đồng vốn, nắm
bắt được thời cơ kinh doanh.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp có thể sử dụng một
số chỉ tiêu sau:
1.3.1. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển
và kì luân chuyển vốn:
*Số lần luân chuyển VLĐ: phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện trong một
thời kì nhất định, thường tính trong một năm. Công thức tính như sau:
L = L: Số vòng quay VLĐ trong kỳ
M: Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ
VLĐ
BQ
: Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Trong đó:
M = Tổng doanh thu bán hàng – Thuế gián thu, phản ánh trong giá trị vốn tham
gia luân chuyển thực hiện trong năm của doanh nghiệp.
VLĐ
BQ
=
4
4321 qqqq
VVVV +++
Hay VLĐ
BQ
=
4
22
4
321
1 cq
cqcqcq
dq
V
VVV
V
++++
4321
,,,
qqqq
VVVV
: Vốn lưu động bình quân các quý 1,2,3,4
V
đq1
: Vốn lưu động đầu quý 1
V
cq1
; V
cq2
; V
cq3
; V
cq4
: Vốn lưu động cuối quý 1,2,3,4
ĐỀ ÁN MÔN HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

*Kỳ luân chuyển vốn: phản ánh số ngày thực hiện một vòng quay vốn lưu động.
Công thức xác định như sau:
K = hay K =
K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động
VLĐ
bq
: Vốn lưu động bình quân trong kỳ
M: Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ
Vòng quay VLĐ càng nhanh thì kì luân chuyển vốn càng được rút ngắn,
chứng tỏ VLĐ càng được sử dụng có hiệu quả.
1.3.2. Mức tiết kiệm vốn lưu động
Mức tiết kiệm VLĐ: là chỉ tiêu phản ánh số VLĐ tiết kiệm được do tăng
tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân
chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy mô VLĐ.
Công thức được xác địng như sau:
)(
360
01
1
KK
M
M
TK
−=
hoặc
0
1
1
1
L
M
L
M
M
TK
−=
TK
M
: mức tiết kiệm VLĐ
1
M
: tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch
01
, KK
: kì luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và năm báo cáo.
1.3.3. Hàm lượng vốn lưu động.
Chỉ tiêu này phản ánh mức VLĐ cần thiết sử dụng để tạo ra một đồng
doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao.
Hàm lượng VLĐ =
1.3.4. Tỷ suất lợi nhuận( mức doanh lợi) vốn lưu động
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ bình quân bỏ ra trong kì sẽ tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế( sau thuế). Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu
quả sử dụng VLĐ càng tốt và ngược lại.
1.3.5. Số vòng quay hàng tồn kho.
- Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng tồn kho bình quân trong kì
luân chuyển, được xác định:
ĐỀ ÁN MÔN HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Số vòng quay hàng tồn kho =
-Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: phản ánh số ngày trung bình của
một vòng quay hàng tồn kho.
Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho =
Hai chỉ tiêu này cho thấy việc tổ chức quản lí và dự trữ vật tư, hàng hoá
của doanh nghiệo tốt hay xấu.
1.3.6. Vòng quay các khoản phải thu.
- Vòng quay các khoản phải thu =
Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh.
Điều này là tốt với các doanh nghiệp.
Kỳ thu tiền trung bình = x 360
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phải thu. Chỉ
tiêu này càng nhỏ càng tốt.
Trên đây là các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. Căn
cứ vào các chỉ tiêu này có thể biết được doanh nghiệp quản lí và sử dụng VLĐ
tốt hay không, để từ đó có thể phát huy hay khắc phục.
1.4. Các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Kinh doanh có hiệu quả là điều kiện tiên quyết để đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Để kinh doanh có hiệu quả
doanh nghiệp phải có những chính sách, những biện pháp thực hiện và một
trong những biện pháp đó là nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
Thứ nhất: Xác định chính xác nhu cầu VLĐ thường xuyên, cần thiết cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc xác định chính xác nhu cầu VLĐ sẽ đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của
doanh nghiệp được tiến hành bình thường liên tục. Nếu không xác định chính
xác sẽ dẫn đến tình trạng thiếu vốn gây gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Ngược lại, sẽ dẫn đến thừa vốn, gây lãng phí, vốn luân
chuyển chậm sẽ phát sinh thêm nhiều chi phí không hợp lí làm cho chi phí sản
xuất tăng lên kéo theo lợi nhuận cua doanh nghiệp giảm xuống. Do đó, cần thúc
đẩy VLĐ luân chuyển nhanh nhằm nang cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
ĐỀ ÁN MÔN HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thứ hai: Lựa chọn các hình thức huy động VLĐ thích hợp. Tích cực tổ
chức khai thác triệt để các nguồn VLĐ bên trong doanh nghiệp, vừa đáp ứng kịp
thời vốn cho nhu cầu VLĐ tối thiểu cần thiết một cách chủ động, vừa giảm được
khoản chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tránh tình trạng tồn kho dưới hình
thái tài sản không cần sử dụng, vật tư hàng hoá kém phẩm chất… mà doanh
nghiệp lại phải đi vay để duy trì sản xuất với lãi suất cao, chịu sự giám sát của
chủ nợ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Thứ ba: Tổ chức tốt công tác thanh toán.
Tổ chức thực hiện tốt công tác thanh toán là đảm bảo thu hồi vốn nhanh,
đủ, kịp thời. Đồng thời cũng đảm bảo chi trả các khoản nợ của doanh nghiệp
đúng thời hạn. Tổ chức thanh toán hợp lí, có kế hoạch sẽ giúp cho doanh nghiệp
chủ động về phần vốn hoạt động của mình. Từ đó nâng cao hiệu quả đồng vốn,
nắm bắt được các thời cơ kinh doanh, thanh toán các khoản nợ đúng kì hạn đảm
bảo được chữ tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, đồng thời giảm thiểu các
khoản chi phí về nợ quá hạn.
Trong kinh doanh, việc doanh nghiệp phải bán chịu là một điều tất yếu vì nó
thúc đẩy quá trình lưu chuyển hàng hoá, thu hút được thêm nhiều bạn hàng.
Nhưng nếu doanh nghiệp cứ để tình trạng nợ đọng kéo dài, khó thu hồi thì điều
này sẽ nảh hưởng trực tiếp đến vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy để
tránh tình trạng trên doanh nghiệp cần có các biện pháp thu hồi các khoản nợ,
nhằm thu hút vốn một cách toàn diện nhất.
Thứ tư: Chủ động phòng ngừa rủi ro, nhất là với nền kinh tế thị trường rủi
ro luôn thường trực và xảy đến bất cứ lúc nào đối với mọi doanh nghiệp. Để chủ
động phòng ngừa daonh nghiệp cần phải mua bảo hiểm, lập quỹ dự phòng tài
chính để có nguồn bù đắp khi rủi ro xảy ra.
Thứ năm: Tăng cường phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lí và
sử dụng vốn lưu động.
Thực hiện biện pháp này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng cường công tác
kiểm tra tài chính đối với việc sử dụng tiền vốn trong tất cả các khâu dự trữ, sản
xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm.
Trên đây là một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
VLĐ của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong thực tế mỗi doanh nghiệp thuộc các
ĐỀ ÁN MÔN HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

ngành nghề lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau nên đặc điểm kinh doanh
cũng khác nhau. Vì vậy mỗi doanh nghiệp cần dựa vào điều kiện cụ thể của
mình để lựa chọn biện pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
VLĐ, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
ĐỀ ÁN MÔN HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÍ, SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC MỎ VIỆT NAM
2.1. Khái quát tình hình chung về công ty cổ phần xây dựng và khai thác
mỏ Việt Nam.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty cổ phần xây dựng và khai thác mỏ Việt Nam( COMICO) được
thành lập theo giấy phép đăng kí kinh doanh số 0103001183 do sở kế hoạch Đầu
tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 26/06/2002. Công ty có trụ sở kinh doanh tại 203
DN 3/3 khu đô thị Nghĩa Đô, Dịch Vọng, phố Nguyễn Khánh Toàn, Phường
Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Công ty có ba chi nhánh:
- Văn phòng đại diện tại Cao Bằng
- Văn phồng đại diện tại Hà Giang
- Văn phòng đại diện tại nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty bao gồm: Bốc xúc đất đá và khai thác
mỏ; xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, cầu, hầm; xây lắp
các công trình điện đến 35kV; xây dựng dân dụng, công nghiệp; dịch vụ cho
thuê máy móc, xây dựng; buôn bán trng thiết bị, vật tư, phụ tùng; khảo sát, thăm
dò, khai thác và buôn bán các loại khoáng sản( trừ một số khoáng sản Nhà nước
cấm); buôn bán và sản xuất điện năng.
Công ty cổ phần xây dựng và khai thác mỏ Việt Nam đã tham gia thi công
nhiều công trình lớn như: thi công mở đường mới tại tỉnh Hà Giang, tham gia
xây dựng công trình thư viện Quốc gia Hà Nội, thi công xây dựng kênh dẫn
đoạn II Nhà máy thuỷ điện Nà Loà- Cao Bằng… Các công trình công ty tham
gia thi công đều hoàn thành tốt về chất lượng, đúng tiến độ và được các chủ thầu
đánh giá cao. Lợi nhuận sau thuế hàng năm của công ty liên tục tăng. Cụ thể:
Đvt: 1000đ
Năm 2004 2005 2006
Lợi nhuận sau thuế 47.721 60.765 125.093
ĐỀ ÁN MÔN HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

2.1.2. Đặc điểm của bộ máy quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty cổ phần xây dựng và khai thác mỏ Việt Nam.
2.1.2.1. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí và sản xuất của công ty.
Công ty cổ phần xây dựng và khai thác mỏ Việt Nam tổ chức quản lí theo 02
cấp:
Bộ máy lãnh đạo gồm:
- Đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Ban giám đốc gồm: 01 Giám đốc phụ trách chung và 02 Phó Giám đốc
các
Phòng ban chức năng:
1. Phòng tổ chức hành chính: có chức năng quản lí con dấu của công ty; lưu
giữ thu phát công văn, tài liệu, quản lí trang thiết bị; tuyển dụng, điều
động nhân sụ theo yêu cầu của Ban Giám đốc.
2. Phòng Tài chính- Kế toán: có chức năng xây dựng, theo dõi, kiểm soát,
chỉ đạo hệ thống Tài chính Kế toán của Công ty theo đúng quy định của
Nhà nước; tổ chức thực hiện công tác hoạch toán kế toán chính xác, đúng
pháp luật; xây dựng kế hoạch khai thác thị trường vốn có hiệu quả.
3. Phòng Kế hoạch- Kỹ thuật: có chức năng xây dựng và quản lí kế hoạch
sản xuất kinh doanh toàn công ty; nghiên cứu, tư vấn và triển khai thực
hiện công tác sản xuất kinh doanh đúng pháp luật; xây dựng phương án
kỹ thuật thi công và kiểm tra chất lượng công trình khi hoàn thành.
4. Phòng Thiết bị- Vật tư: Tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác quản lí
thiết bị; tổng hợp nhu cầu sửa chữa và chỉ đạo công tác quản lí, sửa chữa
thiết bị toàn công ty; lập nhu cầu mua sắm, thuê các vật tư, nắm chắc tình
trạng kỹ thuật của thiết bị để kiểm tra, hỗ trợ các dự án.
Ban giám đốc
Phòng tổ chức- hành chính
Phòng tài chính- kế toán
Phòng kế hoạch- kỹ thuật
Phòng thiết bị- vật tư
Chi nhánh Cao Bằng
Chủ tịch hội đồng quản trị
ĐỀ ÁN MÔN HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chi nhánh tại Lào
Chi nhánh Hà Giang
Các dự án khác
2.1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty.
Như đã biết, sản phẩm xây dựng là những công trình, nhà cửa xây dựng
và sử dụng tại chỗ, sản phẩm mang tính đơn chiếc, có kích thước và chi phí
lớn, thời gian sử dụng lâu dài. Xuất phát từ đặc điểm đó nên quá trình sản
xuất của các loại sản phẩm chủ yếu của công ty cổ phần xây dựng và khai
thác mỏ Việt Nam nói riêng và các công ty xây dựng nói chung có đặc điểm
là sản xuất liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi công
trình đều có dự toán, thiết kế riêng. Tuy nhiên, hầu hết tất cả các công trình
đều phải tuân theo một quy trình công nghệ sản xuất như sơ đồ sau:
Đấu thầu
Ký hợp đồng với bên A
Tổ chức thi công
Nghiệm thu kỹ thuật và tiến độ thi công với bên A
Bàn giao và thanh quyết toán công trình với bên A
Với một năng lực sản xuất nhất định hiện có, để thực hiện đồng thời nhiều
hợp đồng xây dựng khác nhau, công ty đã tổ chức lao động tại chỗ nhưng
cũng có lúc điều lao động từ công trình này đến công trình khácnhằm đảm
bảo công trình được tiến hành đúng tiến độ thi công.
2.1.2.3. Đặc điểm về bộ máy kế toán của công ty
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tại Phòng Tài chính-Kế toán,
chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty. Công ty tổ chức kế toán theo
hình thức tập trung- tổ chức hoạch toán cho công trình, dự án thuộc công ty
do bộ máy kế toán của Văn phòng Công ty thực hiện.
KT tổng hợp
KT ngân hàng
KT thanh toán
KT tiền lương
KT TSCĐ

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét