Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

Tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty dệt 195 Hà Nội

Để ghi nhận một khoản doanh thu bán hàng, điều kiện cần và đủ phải
là:
- Sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã chuyển giao quyền sở hữu
cho khách hàng, đã cung cấp đầy đủ cho khách hàng.
- Đã đợc khách hàng chấp nhận thanh toán, không kể đã thu tiền hay
cha thu tiền
Nh vậy, để ghi nhận một khoản doanh thu bán hàng, doanh nghiệp
cần phải xem xét đầy đủ hai điều kiện trên thì mới đợc xét hạch toán sao cho
đúng chính sách chế độ hiện hành.
1.3 Thời điểm xác định doanh thu bán hàng.
Thời điểm xác định doanh thu bán hàng là thời điểm ngời mua đã trả
tiền hoặc chấp nhận trả tiền về số lợng hàng hoá mà doanh nghiệp đã cung
cấp. Tuỳ theo từng phơng thức bán hàng mà thời điểm xác định doanh thu
bán hàng có sự khác nhau.
- Hàng đợc bán theo phơng thức gửi hàng: theo phơng thức này, định
kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách trên cơ sở thoả thuận hợp đồng mua bán
giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm đã quy ớc. Khi xuất kho gửi hàng đi,
hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Chỉ khi nào khách hàng trả
tiền hoặc thông báo chấp nhận thanh toán thì khi đó hàng mới thuộc quyền sở
hữu và ghi nhận doanh thu bán hàng.
- Hàng đợc bán theo phơng thức giao trực tiếp: Theo phơng thức này
khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp đến nhận hàng tại kho của doanh
nghiệp bán hoặc giao nhận hàng tay ba. Ngòi nhận hàng sau khi ký vào
chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng đợc xác định là bán.
63
- Đối với phơng thức bán buôn: Việc bán hàng có thể thanh toán ngay
trực tiếp hoặc cha thanh toán thì thời điểm ghi chép đó đọc xác nhận khi nhận
tiền mặt, nhận đợc giấy báo Có của ngân hàng hoặc giấy chấp nhận thanh
toán của khách hàng.
Việc xác định dúng đắn thời điểm ghi chép bán hàng sẽ là cho công
tác quản lý hoạt động bán hàng của doanh nghiệp sẽ đợc tốt hơn, tránh tình
trạng ứ đọng vốn, tăng nhanh vòng quay của đồng vốn.
1.4 Phơng pháp xác định một số khoản doanh thu bán hàng đặc thù và ph-
ơng pháp xác định kết quả bán hàng.
1.4.1 Phơng pháp xác định một số khoản doanh thu bán hàng đặc
thù
Theo phơng pháp xác định doanh thu bán hàng thông thờng thì doanh
thu bán hàng bao gồm cả thuế GTGT hay cha có thuế GTGT tuỳ thuộc vào
mặt hàng có thuộc diện chịu thuế GTGT hay tuỳ thuộc vào phơng pháp tính
thuế GTGT của doanh nghiệp. Phơng pháp xác định doanh thu bán hàng còn
phải phụ thuộc vào từng cách thức, phơng thức bán hàng cụ thể, phụ thuộc
vào từng điều kiện, từng tình huống mà xác định sao cho phù hợp với chính
sách chế độ.
- Đối với hàng bán theo phơng thức trả góp: Doanh thu bán hàng là
giá bán trả một lần, không bao bồm lãi trả chậm.
63
- Đối với sản phẩm hàng hoá dùng để trao đổi lấy hàng hoá dịch vụ
khác thì doanh thu đợc tính theo giá bán của sản phẩm hàng hoá dịch vụ cùng
loại hoặc tơng đơng tại thời điểm trao đổi.
- Đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ doanh nghiệp sản xuất ra để biếu
tặng, tiêu dùng nội bộ thì doanh nghiệp đợc tính theo giá thành sản xuất
( hoặc giá vốn ) của sản phẩm hàng hoá dịch vụ đó.
- Đối với hoạt động bán hàng đại lý: Doanh thu là khoản thu về hoa
hồng đại lý ( doanh nghiệp thơng mại )
Ngoài ra còn một số phơng pháp xác định kết quả doanh thu bán hàng
khác tuỳ thuộc vào từng phơng thức bán hàng, từng loại ngành, nghề kinh
doanh đặc thù. ở đây ta chỉ quan tâm đến một số phơng thức bán hàng tại các
doanh nghiệp sản xuất. Cũng cần phải chú ý rằng:
- Nếu doanh nghiệp có phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ thì phải qui
đổi ra VNĐ do tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân
hàng, do ngân hàng nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp
vụ.
- Toàn bộ doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ phải có đầy đủ các
hợp đồng, chứng từ hợp lệ, chứng minh và phản ánh đầy đủ trong sổ sách kế
toán của doanh nghiệp theo chế độ hiện hành.
1.4.2 Phơng pháp kế toán xác định kết quả bán hàng
Nh đã nêu ở phần trớc kết quả hoạt động bán hàng ( kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh thông thờng ) là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng
thuần trừ đi các khoản: giá vốn bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp.
63
Kết quả bán hàng chính là số lãi ( lỗ ) về hoạt động sản xuất kinh
doanh thông thờng.
1.5 Vai trò của xác định doanh thu bán hàng và xác định kết quả
bán hàng
Đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, việc xác
định doanh thu bán hàng là để tiến hành tính toán thu nhập từ hoạt động sản
xuất kinh doanh thông thờng nhằm bù đắp, trang trải các chi phí đã bỏ ra để
tạo nên khoản doanh thu đó và xác định đợc kết quả bán hàng. Xác định một
cách chính xác, đúng đắn doanh thu bán hàng trong kỳ sẽ là cơ sở để xác
định các chỉ tiêu kinh tế, tài chính, đắn giá đợc kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp
với nhà nớc về các khoản thuế, phí, lệ phí nh: thuế GTGT hoặc thuế TTĐB,
thuế xuất khẩu
Với việc xác định đợc chính xác kết quả bán hàng là cơ sở để đánh
giá đợc chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
xác định các khoản nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nớc, đánh giá hiệu
quả của việc sử dụng vốn, là cơ sở để xem xét đợc cơ cấu, tỷ trọng phân phối,
sử dụng hiệu quả hợp lý kết quả kinh doanh.
Nh vậy việc xác định kết quả kinh doanh bán hàng và xác định kết
quả bán hàng phần nào đó có mối quan hệ mật thiết với nhau. Nó có ý nghĩa
rất lứn đối với việc hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng
và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung.
1.6 Tổ chức kế toán tổng hợp và chi tiết doanh thu bán hàng - xác
định kết quả bán hàng.
1.6.1 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu bán hàng - xác định kết quả
bán hàng.
63
Kế toán bán hàng - xác định kết quả bán hàng có nhiệm vụ chủ yếu
nh sau:
- Ghi chép đầy đủ kịp thời doanh thu hàng bán ra trên thị trờng và cả
doanh thu hàng bán nội bộ trong doanh nghiệp, tính toán đúng đắn trị giá vốn
hàng bán. chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi
phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng.
- Xác định kết quả bán hàng một cách chính xác theo đúng chính sách
chế độ của nhà nớc ban hành.
- Cung cấp các thông tin chính xác, trung thực đầy đủ, kịp thời về
doanh thu bán hàng, xác định kết quả bán hàng phục vụ cho các báo cáo kế
toán liên quan.
Để làm tốt các nhiệm vụ kể trên, kế toán doanh thu bán hàng, xác
định kết quả bán hàng phải thực hiện tốt một số nội dung sau:
- Xác định đúng đắn thời điểm xác định doanh thu bán hàng.
- Tổ chức hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyển
chứng từ hợp lý.
- Xác định, tập hợp, phân bổ, kết chuyển chính xác các chi phí thời kỳ
( chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp ) hạch toán để tiến hành xác
định kết quả bán hàng.
- Phản ánh đúng trị giá vốn hàng bán theo đúng phơng pháp, nguyên
tắc đã qui định.
1.6.2 Tổ chức kế toán chi tiết doanh thu bán hàng - xác định kết quả
bán hàng trong các doanh nghiệp
63
Để thực hiện đợc kế toán doanh thu bán hàng - Xác định kết quả bán
hàng phải thu thập đợc các chứng từ dùng để hạch toán ban đầu. các chứng từ
này là căn cứ để thực hiện các bớc công việc tiếp theo trong công tác tổ chức
kế toán.
- Hoá đơn GTGT ( nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thuế ).
- Hoá đơn bán hàng ( nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp ).
- Hoá đơn bán hàng thông thờng.
- Phiếu thu tiền mặt.
- Séc chuyển khoản.
- Uỷ nhiệm chi.
- Giấy báo Có của ngân hàng.
- Giấy chấp nhận thanh toán của khách hàng
- Và một số chứng từ hợp lệ khác.
1.6.2.1 Tổ chức kế toán chi tiết doanh thu bán hàng.
Việc tổ chức kế toán chi tiết doanh thu phải đợc tiến hành riêng thành
doanh thu ra bên ngoài và tiêu thụ nội bộ và các khoản doanh thu tơng ứng
nh sau:
- Doanh thu bán hàng.
63
- Doanh thu của các hàng hoá đã bán, lao vụ dịch vụ đã cung cấp bị
trả lại hoặc không đợc chấp nhận thanh toán.
- Doanh thu bị giảm giá do giảm giá hàng bán.
Ngoài ra doanh thu bán hàng ra bên ngoài và doanh thu tiêu thụ nội bộ
phải đợc tổ chức chi tiết cho từng loại hình kinh doanh, trong từng loại lại
phải tổ chức kế toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, hàng hoá dịch vụ nhằm
phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả theo yêu cầu quản lý tài
chính và lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Tuỳ thuộc vào từng phơng thức bán hàng mà doanh thu bán hàng còn
đợc tổ chức kế toán chi tiết thành:
- Doanh thu bán hàng thu tiền ngay.
- Doanh thu bán hàng chịu.
- Doanh thu bán hàng trả góp.
- Doanh thu bán hàng đại lý ký gửi
Căn cứ vào yêu cầu quản trị doanh nghiệp, mà kế toán chi tiết doanh
thu bán hàng cần phải đợc thực hiện trên các tài khoản, sổ kế toán phù hợp
với loại hình, đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các tài khoản sử dụng: TK 511, 512, 531, 532 và một số Tk liên
quan khác. Tuỳ theo yêu cầu quản trị mà các tài khoản này có thể mở chi tiết
ra thành các tài khoản cấp hai, cấp ba để theo dõi từng loại doanh thu, từng
loại sản phẩm dịch vụ
63
- Các sổ kế toán đợc sử dụng: sổ chi tiết doanh thu bán hàng, sổ chi
tiết thanh toán với khách hàng ( ngời mua).
1.6.2.2 Tổ chức kế toán chi tiết xác định kết quả bán hàng
Việc tổ chức kế toán chi tiết kết quả bán hàng có thể đợc tổ chức cho
từng mặt hàng, từng sản phẩm, lao vụ dịch vụ tổ chức kế toán chi tiết kết
quả bán hàng cần phải đợc tiến hành đồng bộ với tổ chức kế toán chi tiết
doanh thu bán hàng, tổ chức chi tiết chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm việc
phân bổ chi phí thời kỳ: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, xác
đinh trị giá vốn hàng bán.
Qua đây ta có thể khái quát vài nét về xác định trị giá vốn hàng bán và
việc tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp liên quan đến
doanh thu hàng bán ra.
Trị giá vốn hàng bán có thể tính theo những phơng pháp khác nhau,
tuỳ thuộc vào đặc điểm hình thành và sự vận động của hàng bán trong từng
loại hình doanh nghiệp và việc đăng ký phơng pháp tính giá thị trờng hàng
xuất kho của doanh nghiệp.
Các phơng pháp tính trị giá vốn hàng bán có thể đợc áp dụng nh sau:
- Phơng pháp đơn giá bình quân.
- Bình quân gia quyền.
- Bình quân đầu kỳ.
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc.
63
- Phơng pháp giá đích danh.
- Phơng pháp hệ số giá.
- Theo quy định hiện hành của chế độ kế toán tài chính, chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp trong kỳ đợc kết chuyển toàn bộ
trừ vào lợi nhuận gộp để tính toán , xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh thông thờng ( kết quả bán hàng). Để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh
nghiệp cũng nh việc tính toán chi tiết kết quả kinh doanh cuả từng loại sản
phẩm lao vụ, dịch vụ mà chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
trong nhiều trờng hợp phải đợc phân bổ cho cả số sản phẩm đã tiêu thụ và số
sản phẩm dịch vụ còn lại.
Việc tổ chức kế toán chi tiết kết quả bán hàng của từng mặt hàng, sản
phẩm, lao vụ dịch vụ có thể mở kết hợp cả sổ chi tiết doanh thu và sổ chi
tiết bán hàng thành một sổ sổ tiêu thụ và kết quả.
1.6.3 Tổ chức kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và xác định kết
quả bán hàng.
1.6.3.1 Tổ chức kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng.
* Tài khoản kế toán sử dụng: Để tổ chức kế toán tổng hợp doanh thu
bán hàng , kết quả doanh thu bán hàng trong các doanh nghiệp sử dụng các
TK kế toán sau:
+ TK 511 - Doanh thu bán hàng
TK 511 đợc mở ra làm 4 TK cấp 2 để theo dõi cho từng loại doanh thu
bán hàng.
- TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá.
63
- TK 5112 - Doanh thu bán sản phẩm.
- TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
- TK 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá.
TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ.
TK 512 đợc mở ra làm 3 TK cấp 2 để theo dõi cho từng loại doanh thu
bán hàng.
- TK 5121 - Doanh thu bán hàng hoá.
- TK 5122 - Doanh thu bán sản phẩm.
- TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ TK 531 - Hàng bán bị trả lại: TK này bao gồm trị giá hàng bán bị trả
lại và kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang TK 511 hoặc TK 512 để ghi
giảm doanh thu bán hàng.
+ TK 532 - Giảm giá hàng bán: TK này phản ánh số tiền giảm giá, bới
giá theo giá bán cho khách và kết chuyển số tiền giảm giá, bớt giá sang TK
511 hoặc TK 512 để ghi giảm doanh thu bán hàng.
+ TK 333 (1) - Thuế GTGT phải nộp. TK này phản ánh số thuế GTGT
đầu vào, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp cho
NSNN. TK 333 (1) có 2 TK cấp 2:
- TK 33311 - Thuế GTGT đầu vào.
- TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
63

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét