Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

20433

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
công nghệ kỹ thuật bao gói sản phẩm. Trong ngành xây dựng cơ bản gồm:
sơn, dầu, mỡ phục vụ cho quá trình sản xuất.
+ Nhiên liệu: Về thực thể là một loại vật liệu phụ, nhng có tác dụng cung
cấp nhiệt lợng trong qúa trình thi công, kinh doanh tạo điều kiện cho qúa trình
chế tạo sản phẩm có thể diễn ra bình thờng. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể
lỏng, khí, rắn nh: xăng, dầu, than củi, hơi đốt dùng để phục vụ cho công nghệ
sản xuất sản phẩm, cho các phơng tiện máy móc, thiết bị hoạt động.
+ Phụ tùng thay thế: Là những loại vật t, sản phẩm dùng để thay thế, sửa
chữa máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất
+ Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp,
công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ
bản.
+ Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình thi công xây lắp nh
gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định.
Tuỳ thuộc vào yêu quản lý và công tác kế toán chi tiết của từng doanh nghiệp
mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại đợc chia thành từng nhóm, từng thứ
một cách chi tiết hơn bằng cách lập sổ danh điểm vật liệu. Trong đó mỗi loại,
nhóm, thứ vật liệu đợc sử dụng một ký hiệu riêng bằng hệ thống các chữ số
thập phân để thay thế tên gọi, nhãn hiệu, quy cách của vật liệu. Ký hiệu đó đ-
ợc gọi là sổ danh điểm vật liệu và đợc sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh
nghiệp.
b.Phân loại CC,DC theo yêu cầu quản lý,ghi chép kế toán:
Đối với công cụ dụng cụ, trong các doanh nghiệp bao gồm các loại dụng
cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất, dụng cụ đồ nghề, dụng cụ quản lý, bảo hộ
lao động, lán trại tạm thời, để phục vụ công tác kế toán toàn bộ công cụ dụng
cụ đợc chia thành:
. Công cụ dụng cụ;
. Bao bì luân chuyển;
. Đồ dùng cho thuê.
c.Phân loại CC,DC theo phơng pháp phân bổ:
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tơng tự nh đối với vật liệu, trong từng loại công cụ dụng cụ cũng cần
phải chia thành từng nhóm, thứ chi tiết hơn tuỳ theo yêu cầu, trình độ quản lý
và công tác kế toán của doanh nghiệp. Việc phân loại vật liệu, công cụ dụng
cụ nh trên giúp cho kế toán tổ chức các tài khoản cấp 1, cấp 2, phản ánh tình
hình hiện có và sự biến động của các loại vật liệu, công cụ dụng cụ đó trong
quá trình thi công xây lắp của doanh nghiệp. Từ đó, có biện pháp thích hợp
trong việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại vật liệu, công cụ
dụng cụ.
2.Đánh giá nguyên liệu,vật liệu va công cụ,dụng cụ:
a.Nguyên tắc đánh giá NL,VL va CC,DC:
Đánh giá vật liệu là việc xác định giá trị của vật liệu ở những thời điểm nhất
định và theo những nguyên tắc quy định.
Khi đánh giá vật liệu phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
* Nguyên tắc giá gốc:
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí
liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đợc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng
thái hiện tại.
Chi phí mua: Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại
thuế không đợc hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá
trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng
tồn kho. Các khoản chiết khấu thơng mại và giảm giá hàng mua do mua không
đúng quy cách, phẩm chất đợc trừ khỏi chi phí mua.
Chi phí chế biến: Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí
có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, nh chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh
trong quá trình chuyển hoá nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm.
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thờng
không thay đổi theo số lợng sản phẩm sản xuất nh chi phí khấu hao, chi phí
bảo dỡng máy móc thiết bị, nhà xởng và chi phí quản lý hành chính ở các
phân xởng sản xuất.
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thờng
thay đổi trực tiếp hoặc gần nh trực tiếp theo số lợng sản phẩm sản xuất, nh chi
phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chi phí liên quan trực tiếp khác: Chi phí liên quan trực tiếp khác tính
vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí mua và chi phí chế biến
hàng tồn kho. Ví dụ, trong giá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế
sản phẩm cho một đơn đặt hàng cụ thể.
Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất,
kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thờng;
Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn
kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định;
Chi phí bán hàng;
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
*Nguyên tắc thận trọng:
Vật liệu đợc đánh giá theo giá gốc, nhng trờng hợp giá trị thuần có thể
thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể đợc thực hiện.
Giá trị thuần có thể thực hiện đợc là giá bán ớc tính của hàng tồn kho
trong kỳ sản xuất, kinh doanh trừ đi chi phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm và
chi phí ớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Thực hiện nguyên tắc thận trọng bằng cách trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho. Do đó, trên báo cáo tài chính trình bày thông qua hai chỉ tiêu:
- Trị giá vốn thực tế vật liệu;
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
*Nguyên tắc nhất quán:
Các phơng pháp kế toán áp dụng trong đánh giá vật liệu phải đảm bảo
tính nhất quán. Tức là kế toán đã chọn phơng pháp nào thì phải áp dụng phơng
pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán. Doanh nghiệp có thể thay đổi
phơng pháp đã chọn, nhng phải đảm bảo phơng pháp thay thế cho phép trình
bày thông tin kế toán một cách trung thực và hợp lý hơn, đồng thời phải giải
thích đợc ảnh hởng của sự thay đổi đó.
*Sự hình thành trị giá vốn thực tế của vật liệu: đợc phân biệt ở các thời điểm
khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Thời điểm mua xác định trị giá vốn thực tế hàng mua;
- Thời điểm nhập kho xác định trị giá vốn thực tế hàng nhập;
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Thời điểm xuất kho xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất;
- Thời điểm tiêu thụ xác định trị giá vốn thực tế hàng tiêu thụ.
b.Giá gốc nguyên liệu,vật liệu và công cụ,dụng cụ:
*Xác định trị giá gốc thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho:
Tuỳ theo nguồn nhập mà trị giá gốc thực tế nhập kho của vật liệu, công
cụ dụng cụ đợc xác định nh sau:
+ Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài thì trị giá vốn thực tế nhập
kho:
= + + -
Trờng hợp vật liệu mua vào đợc sử dụng cho đối tợng chịu thuế giá trị gia
tăng tính theo phơng pháp khấu trừ, giá mua là giá cha có thuế giá trị gia tăng.
Trờng hợp vật liệu mua vào đợc sử dụng cho các đối tợng không chịu
thuế giá trị gia tăng tính theo phơng pháp khấu trừ, hoặc sử dụng cho các mục
đích phúc lợi, các dự án thì giá mua bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (là tổng
giá thanh toán)
+ Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ do doanh nghiệp tự sản xuất:
= +
+ Đối với công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến:
= + +
+ Đối với trờng hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vật liệu, công
cụ dụng cụ thì trị giá vốn thực tế vật liệu công cụ dụng cụ nhận vốn góp liên
doanh là giá do hội đồng liên doanh thoả thuận cộng các chi phí khác phát
sinh khi tiếp nhận vật liệu, công cụ dụng cụ.
+ Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi đợc đánh giá theo giá ớc tính.
Tuỳ theo nguồn nhập mà trị giá gốc thực tế nhập kho của vật liệu, công
cụ dụng cụ đợc xác định nh sau:
+ Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài thì trị giá vốn thực tế nhập
kho:
= + + -
Trờng hợp vật liệu mua vào đợc sử dụng cho đối tợng chịu thuế giá trị gia
tăng tính theo phơng pháp khấu trừ, giá mua là giá cha có thuế giá trị gia tăng.
Trờng hợp vật liệu mua vào đợc sử dụng cho các đối tợng không chịu
thuế giá trị gia tăng tính theo phơng pháp khấu trừ, hoặc sử dụng cho các mục
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
đích phúc lợi, các dự án thì giá mua bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (là tổng
giá thanh toán)
+ Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ do doanh nghiệp tự sản xuất:
= +
+ Đối với công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến:
= + +
+ Đối với trờng hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vật liệu, công
cụ dụng cụ thì trị giá vốn thực tế vật liệu công cụ dụng cụ nhận vốn góp liên
doanh là giá do hội đồng liên doanh thoả thuận cộng các chi phí khác phát
sinh khi tiếp nhận vật liệu, công cụ dụng cụ.
+ Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi đợc đánh giá theo giá ớc tính
*Xác định trị giá vốn thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho:
Vật liệu, công cụ dụng cụ đợc thu mua và nhập kho thờng xuyên từ nhiều
nguồn khác nhau, do đó giá thực tế của từng lần, đợt nhập kho không hoàn
toàn giống nhau. Khi xuất kho kế toán phải tính toán xác định đợc trị giá vốn
thực tế xuất kho cho từng nhu cầu, đối tợng sử dụng khác nhau, theo phơng
pháp tính trị giá vốn thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính
nhất quán trong niên độ kế toán. Để tính trị giá vốn thực tế xuất kho của vật
liệu, công cụ dụng cụ xuất kho có thể áp dụng một trong các phơng pháp theo
chuẩn mực kế toán sau:
+ Phơng pháp tính theo giá đích danh: Theo phơng pháp này khi xuất kho
vật t thì căn cứ vào số lợng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó
để tính trị giá vốn thực tế của vật t xuất kho.
Phơng pháp này đợc áp dụng cho những doanh nghiệp có chủng loại vật
t ít và nhận diện đợc từng lô hàng.
+ Phơng pháp bình quân gia quyền: Trị giá vốn thực tế của vật t xuất kho
đợc tính căn cứ vào số lợng vật t xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền,
theo công thức:
= x
Đơn giá Trị giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + Trị giá vốn thực tế vật liệu
nhập trong kỳ
=
bình quân Số lợng vật liệu tồn đầu kỳ + Số lợng vật liệu nhập trong kỳ
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đơn giá bình quân thờng đợc tính cho từng thứ vật t.
Đơn giá bình quân có thể xác định cho cả kỳ đợc gọi là đơn giá bình quân
cả kỳ hay đơn giá bình quân cố định. Theo cách tính này, khối lợng tính toán
giảm nhng chỉ tính đợc trị giá vốn thực tế của vật t vào thời điểm cuối kỳ nên
không thể cung cấp thông tin kịp thời.
Đơn giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập đợc gọi là đơn giá
bình quân liên hoàn hay đơn giá bình quân di động; theo cách tính này, xác
định đợc trị giá vốn thực tế vật t hàng ngày cung cấp thông tin đợc kịp thời.
Tuy nhiên, khối lợng công việc tính toán sẽ nhiều hơn nên phơng pháp này rất
thích hợp đối với doanh nghiệp đã làm kế toán máy.
+ Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc: Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc áp
dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua trớc hoặc sản xuất trớc thì đợc
xuất trớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đợc mua hoặc sản
xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phơng pháp này, thì giá trị hàng tồn kho xuất
kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu
kỳ, giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm
cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
+ Phơng pháp nhập sau - xuất trớc: Phơng pháp nhập sau , xuất trớc áp dụng
dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua sau hoặc sản xuất sau thì đợc xuất
trớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đợc mua hặc sản xuất tr-
ớc đó. Theo phơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô
hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá
của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
III.Nhiệm vụ kế toán nguyên liệu,vật liệu và công cụ,dụng cụ:
Hạch toán vật liệu là công cụ đắc lực giúp lãnh đạo doanh nghiệp nắm đ-
ợc tình hình và chỉ đạo sản xuất kinh doanh. Hạch toán vật liệu có chính xác,
đầy đủ, kịp thời thì lãnh đạo mới nắm đợc tình hình thu mua, dự trữ và xuất
dùng cả kế hoạch và thực tế, từ đó có kế hoạch nhập, xuất, tồn kho khối lợng,
giá cả thu mua lẫn tổng giá trị từ đó đề ra biện pháp quản lý thích hợp.
Có hạch toán nguyên vật liệu, doanh nghiệp sẽ biết đợc tình hình sử dụng
vốn lu động, từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng nhanh
vòng quay vốn lu động. Mặt khác, hạch toán chính xác, kịp thời vật liệu có
ảnh hởng không nhỏ đến công tác hạch toán giá thành, cho nên để đảm bảo
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
hạch toán giá thành chính xác, khâu đầu tiên cũng phải hạch toán vật liệu
chính xác và khoa học.
Kế toán là công cụ phục vụ việc quản lý kinh tế vì thế để đáp ứng một
cách khoa học, hợp lý xuất phát từ đặc điểm của vật liệu, công cụ dụng cụ; từ
yêu cầu quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ; từ chức năng của kế toán vật liệu,
công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện các nhiệm vụ
sau:
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận
chuyển, bảo quản, tình hình nhập, xuất và tồn kho vật liệu. Tính giá thành thực
tế vật liệu đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu
mua vật liệu về các mặt: số lợng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo
cung cấp kịp thời, đầy đủ, đúng chủng loại cho quá trình thi công xây lắp.
+ áp dụng đúng đắn các phơng pháp về kỹ thuật hạch toán vật liệu, hớng
dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ
hạch toán ban đầu về vật liệu (lập chứng từ, luân chuyển chứng từ) mở chế độ
đúng phơng pháp quy định nhằm đảm bảo sử dụng thống nhất trong công tác
kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo công tác kế
toán trong phạm vi ngành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
+ Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật t, phát
hiện ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật t thừa, thiếu, ứ đọng hoặc
mất phẩm chất. Tính toán, xác định chính xác số lợng và giá trị vật t thực tế đa
vào sử dụng và đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh.
IV.Thủ tục quản lý nhập-xuất kho nguyên liệu,vật liệu,công cụ,dụng cụ
và các chứng từ kế toán liên quan:
1.Thủ tục nhập kho:
a- Thủ tục nhập giấy của khách hàng:
Tuỳ theo từng hợp đồng ký kết, giấy có thể do khách hàng giao cho còn
công ty chỉ làm gia công in ấn hoặc cũng có thể công ty mua giấy về in. Nếu
nh giấy do khách hàng giao cho, công ty nhập giấy vào kho giấy để chờ ngày
đa vào sản xuất. Hai bên sẽ lập biên bản chuyển giao giấy. Theo hình thức
này, bộ phận cung ứng vật t, thủ kho và kế toán vật t của công ty chỉ theo dõi
về số lợng của giấy nhập kho, không theo dõi về mặt giá trị.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
b-Thủ tục nhập kho vật liệu mua ngoài:
2.Thủ tục xuất kho:
. Thủ tục xuất kho vật liệu:
Vật liệu của công ty chủ yếu đợc sử dụng để sản xuất sản phẩm, các loại
vật liệu này khi xuất kho phải đợc kiểm tra cẩn thận về số lợng, chất lợng và
phải đầy đủ chứng từ cần thiết. Khi có nhu cầu về xuất vật t (trừ vật liệu là
giấy) các phân xởng lập giấy xin lĩnh vật t (biểu 6) đa lên phó giám đốc phụ
trách sản xuất để duyệt. Nếu xét thấy loại vật liệu đó phù hợp với yêu cầu sản
xuất của phân xởng thì phó giám đốc ký duyệt đồng ý cho lĩnh.
Phòng vật t sẽ lập phiếu xuất vật t căn cứ vào phiếu xin lĩnh của các phân
xởng, phòng ban ghi yêu cầu về vật liệu vào phiếu, căn cứ vào số lợng vật liệu
đợc duyệt, bộ phận sử dụng yêu cầu thủ kho xuất đủ vật liệu.
Khi xuất kho, thủ kho và ngời lĩnh ký xác nhận vào sổ thực phát trên
phiếu lĩnh vật t này.
Tất cả các loại vật t (trừ giấy) khi lập phiếu xuất, xin lĩnh vật t phòng vật
t lập thành 1 liên:
- 1 liên lu tại phòng vật t .
- 1 liên giao cho ngời lĩnh vật t đem xuống thủ kho để lĩnh.
Sau khi hai bên ký nhận số thực xuất, thực lĩnh, thủ kho ghi vào thẻ kho
rồi chuyển phiếu lĩnh vật t (biểu 7) lên phòng kế toán cho kế toán vật liệu.
Đối với vật liệu là giấy, căn cứ vào hợp đồng sản xuất đã ký, căn cứ vào
tiến độ sản xuất của từng phân xởng và máy in. Phòng sản xuất lập kế hoạch
cho in từng ấn phẩm theo máy in. Sau khi bố trí đợc công việc phòng sản xuất
lập phiếu xuất (biểu 8) theo số lợng ấn phẩm cần sản xuất, phiếu lập thành hai
liên:
- 1 liên lu tại phòng sản xuất.
- 1 liên giao cho thủ kho làm thủ tục xuất kho.
Sau đó chuyển lên phòng kế toán cho kế toán vật liệu.
Ngoài ra, đối với giấy của khách hàng giao cho, công ty chỉ theo dõi về
mặt số lợng. Khi bắt đầu sản xuất, phòng sản xuất viết phiếu xuất giấy theo
hợp đồng đã ký với khách hàng. Phiếu xuất giấy cũng đợc lập thành 2 liên:
- 1 liên lu tại phòng sản xuất.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- 1 liên giao cho thủ kho.
3.Các chứng từ kế toán có liên quan:
a.Chứng từ kế toán bắt buộc:
Theo chế độ, chứng từ kế toán quy định ban hành theo Quyết định 1141/
TC/QĐ/CĐ kếtoán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ngày 1/11/1995 của Bộ
trởng Bộ tài chính, các chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ dụng cụ bao gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01 - VT);
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02 - VT);
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 - VT);
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 08 - VT);
- Hoá đơn (GTGT) MS 01 GTKT 2LN;
- Hoá đơn bán hàng mẫu 02 GTKT 2LN;
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển (Mẫu 03 - BH);
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo Quy định của Nhà nớc,
các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh:
Phiếu xuất vật t theo hạn mức (Mẫu 04 - VT), Biên bản kiểm nghiệm vật t
(Mẫu 05 - VT), Phiếu báo cáo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu 07 - VT)
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc các
lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế, tình hình sở hữu khác nhau.
Đối với các chứng từ thống nhất, bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo
đúng quy định về mẫu biểu, nội dung phơng pháp lập. Ngời lập chứng từ phải
chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh.
Mọi chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ dụng cụ phải đợc tổ chức luân
chuyển theo trình tự và thời gian hợp lý, do kế toán trởng quy định, phục vụ
cho việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, cá
nhân có liên quan.
V.Phơng pháp kế toán chi tiết NL,VL và CC,DC:
Trong doanh nghiệp sản xuất, việc quản lý vật liệu, công cụ, dụng cụ do
nhiều bộ phận tham gia. Song việc quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho vật
liệu, công cụ, dụng cụ hàng ngày đợc thực hiện chủ yếu ở bộ phận kho và
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
phòng kế toán doanh nghiệp. Trên cơ sở các chứng từ kế toán về nhập, xuất vật
liệu, thủ kho và kế toán vật liệu phải tiến hành hạch toán kịp thời, tình hình
nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ hàng ngày theo từng loại vật
liệu. Sự liên hệ và phối hợp với nhau trong việc ghi chép và thẻ kho, cũng nh
việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán đã hình thành nên
phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ giữa kho và phòng kế
toán.
Hiện nay, trong các doanh nghiệp sản xuất, việc hạch toán vật liệu giữa
kho và phòng kế toán có thể thực hiện theo các phơng pháp sau:
- Phơng pháp thẻ song song.
- Phơng pháp sổ đối chiếu lu chuyển.
- Phơng pháp sổ số d.
Mọi phơng pháp đều có những u, nhợc điểm riêng. Trong việc hạch toán
chi tiết vật liệu giữa kho và phòng kế toán cần có sự nghiên cứu, lựa chọn ph-
ơng pháp thích hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Và nh vậy cần thiết
phải nắm vững nội dung, u nhợc điểm và điều kiện áp dụng của mỗi phơng
pháp đó.
1.Phơng pháp ghi thẻ song song:
- ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng ngày do thủ
kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lợng.
Khi nhận các chứng từ nhập, xuất vật liệu, công cụ dụng cụ, thủ kho phải
kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực
nhập, thực xuất vào chứng từ thẻ kho. Cuối ngày, tính ra số tồn kho ghi vào thẻ
kho. Định kỳ thủ kho gửi (hoặc kế toán xuống kho nhận) các chứng từ xuất,
nhập đã đợc phân loại theo từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ cho phòng kế
toán.
-ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu,
công cụ dụng cụ để ghi chép tình hình xuất, nhập, tồn kho theo chỉ tiêu hiện
vật và giá trị. Về cơ bản, sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ có
14

Xem chi tiết: 20433


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét