Trong công tác quản lý kinh doanh quốc tế phạm trù hiệu quả đợc thể hiện ở
nhiều hình thái khác nhau, mỗi loại thể hiện những đặc trng và những ý nghĩa cụ thể của
hiệu quả kinh doanh. Việc phân loại hiệu quả kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau
có tác dụng thiết thực trong quản lý kinh doanh quốc tế. Nó là cơ sở để xác định các chỉ
tiêu và mức hiệu quả cũng nh các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
3.1 Hiệu quả kinh xã hội, hiệu quả kinh doanh, hiệu quả kinh tế xã hôị và hiệu quả
kinh doanh
Hiệu quả xã hội là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất xã
hội nhằm đạt đợc các mục tiêu xã hội nhất định. Các mục tiêu xã hội thờng là giải quyết
công ăn việc làm; xây dựng cơ sở hạ tầng; nâng cao phúc lợi xã hội ; nâng cao mức sống
và đời sống văn hoá tinh thần cho ngời lao động; đảm bảo và nâng cao sức khoẻ cho ng-
ời lao động; cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo vệ sinh môi trờng Hiệu quả xã hội
thờng gắn với các mô hình kinh tế hỗn hợp và thờng đợc giải quyết ở góc độ vĩ mô
Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt các mục tiêu
kinh tế của một thời kì nào đó. Hiệu quả kinh tế thờng đợc nghiên cứu ở giác độ quản lý
vĩ mô và không bao giờ hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh doanh cũng vận động cùng
chiều. Có thể từng doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao song cha chắc nền kinh tế đã
hoạt động hiệu quả kinh tế cao bởi lẽ kết quả của một nền kinh tế đạt đợc trong mỗi thời
kỳ không phải lúc nào cũng là tổng đơn thuần của các kết quả của từng doanh nghiệp
Hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất xã hội
để đạt đợc các mục tiêu kinh tế xã hội nhất định. Hiệu quả kinh tế xã hội gắn với nền
kinh tế hỗn hợp và đợc xem xét ở góc độ quản lý vĩ mô
Hiệu quả kinh doanh : lu ý rằng hiệu quả kinh tế xã hội và hiệu quả kinh doanh là
hai phạm trù khác nhau,giải quyết ở hai góc độ khác nhau song có mối quan hệ biện
chứng với nhau. Hiệu quả kinh tế xã hội đạt mức tối đa là mức thoả mãn tiêu chuẩn hiệu
quả Pareto. Trong thực tế, do các doanh nghiệp cố tình giảm chi phí kinh doanh biên cá
nhân làm cho chi phí kinh doanh này thấp hơn chi phí kinh doanh biên xã hội
5
3.2 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và bộ phận
hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh khái quát và cho phép kết luận về hiệu
quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp trong
một thời kỳ xác định
hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả kinh doanh chỉ xét ở từng lĩnh vực hoạt
động (sử dụng vốn, lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, ) cụ thể của doanh
nghiệp. Hiệu quả kinh doanh bộ phận chỉ phản ánh hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động
của doanh nghiệp chứ không phản ánh hiệu quả của doanh nghiệp
Giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận có mối quan
hệ biện chứng với nhau. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp cấp doanh nghiệp phản ánh hiệu
quả hoạt động của tất cả các lĩnh vực hoạt động cụ thể của doanh nghiệp và các đơn vị
bộ phận ttrong doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong nhiều trờng h ợp cụ thểcó thể xuất hiện
mâu thuẫn giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận, khi đó
chỉ có chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp là phản ánh hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh bộ phậnchỉ có thể phản ánh
hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động, từng bộ phận của doanh nghiệp mà thôi
3.3 Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn
Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn là hiệu quả kinh doanh đợc xem xét, đánh giảơ
từng khoảng thời gian ngắn. hiệu quả kinh doanh ngắn hạn chỉ đề cập đến từng khoảng
thời gian ngắn nh tuần, tháng, quý, năm
Hiệu quả kinh doanh dài hạn là hiệu quả kinh doanh đợc xem xét, đánh giá trong
khoảng thời gian dài gắn với các chiến lợc, các kế hoạch dài hạn thậm chí nói đến hiệu
quả kinh doanh dài hạn ngời ta hay nhắc đến hiệu quả lâu dài, gắn với quãng đời tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp
Giữa hiệu quả dài hạn và ngắn hạn có mối quan hệ biện chứng với nhau và trong
nhiều trờng hợp có thể mâu thuẫn nhau. Về nguyên tắc, chỉ có thể xem xét và đánh giá
hiệu quả kinh doanh ngắn hạn trên cơ sở vẫn đảm bảo đạt đợc hiệu quả kinh doanh dài
hạn trong tơng lai. Trong thực tế, nếu xuất hiện mâu thuẫn giữa hiệu quả kinh doanh
ngắn hạn và dài hạn, chỉ có thể lấy hiệu quả kinh doanh dài hạn làm thớc đo chất lợng
6
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì nó phản ánh xuyên suet quá trình lợi
dụngcác nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp
II. Hoạt động nhập khẩu, hiệu quả nhập khẩu và sự cần thiết nâng cao hiệu quả
nhập khẩu
1.Khái niệm, vai trò, hình thức của nhập khẩu
Khái niệm
Nhập khẩu là một khâu cơ bản của hoạt động ngoại thơng, hay có thể hiểu nhập
khẩu là sự mua hàng hoá, dịch vụ từ nớc ngoài về phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu
dùng trong nớc hoặc tái sản xuất nhằm thu lợi nhuận. Nhập khẩu là sự phụ thuộc lẫn
nhau giữa các nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới, đặc biệt trong tình hình thế
giới hiện nay khi mà xu hớng toàn cầu hoá làm cho mức độ ảnh hởng, tác động của từng
quốc gia đối với nhau ngày một tăng. Vì vậy hoạt động nhập khẩu thờng xuyên bị chi
phối bởi các chính sách luật pháp của mỗi quốc gia,các quốc gia quản lý hoạt động nhập
khẩu thông qua các công cụ nh: chính sách thuế hạn ngạch, phụ thu và các văn bản
pháp luật, các quy định danh mục hàng hoá dợc phép nhập khẩu
Mục tiêu của hoạt động nhập khẩu là có đợc hiệu quả cao từ việc nhập khẩu vật t hàng
hoá phục vụ cho tái sản xuất mở rộng và nâng cao đời sống trong n ớc, đồng thời đảm
bảo sự phát triển liên tục, nâng cao năng suất lao động, bảo vệ các ngành sản xuất trong
nớc giải quyết sự khan hiếm ở thị trờng nội địa. Mặt khác thông qua thị trờng nhập khẩu
đảm bảo sự phát triển ổn định những ngành kinh tế mũi nhọn của mỗi nớc mà khả năng
sản xuất trong nớc cha đảm bảo nguyên liệu cho chúng, tạo ra những năng lực mới cho
ssản xuất, khai thác thế mạnh so sánh quốc gia mình kết hợp hài hoà có hiệu quả nhập
khẩu và cán cân thanh toán.
Vai trò
Nhập khẩu tác động trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống trong nớc
Nhập khẩu phục vụ nhu cầu trong nớc hoặc tái sản xuất trong nớc,thể hiện mối
liên hệ không thể thiếu đợc giữa nền kinh tế các quốc gia với thế giới
Nhập khẩu để bổ xung các hàng hoá mà trong nớc không thể sản xuất đợc, hoặc
sản xuất không đáp ứng nhu cầu
7
Nhập khẩu để thay thế những hàng hoá mà sản xuất trong nớc không có lợi bằng
nhập khẩu
Với nớc ta:
Tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu theo hớng CNH-HĐH
đất nớc
Bổ xung kịp thời những mặt cân đối của nền kinh tế đảm bảo phát triển kinh tế
cân đối ổn định
Góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân: thoả mãn nhu cầu tực
tiếp của nhân dân về hàng tiêu dùng, đảm bảo đầu vào cho sản xuất,tạo việc làm ổn định
cho ngời lao động
Có vai trò thúc đẩy xuất khẩu: nhập khẩu tạo đầu vào cho sản xuất hàng xuất
khẩu, tạo điều kiện thuận lơịi cho việc xuất khẩu ra thị trờng nớc ngoài
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao công nghệ,làm đa dạng hoá mặt
hàng, chủng loại,mẫu mã, chất lợng, quy cách,cho phép thoả mãn hơn nhu cầu trong n-
ớc
Hình thức
2. Hiệu quả nhập khẩu
Hiệu quả nhập khẩu là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp, nó liên quan tới nhiều yếu
tố khác nhau và nó phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đó. Do vậy, trong quá trình
xem xét đánh giá hiệu quả nhập khẩu ta phải quán triệt các quan điểm sau:
Đảm bảo sự thống nhất gíữa nhiệm vụ chính trị và kinh doanh trong việc nâng
cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu. Quan điểm này đòi hỏi
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu phải xuất phát từ mục tiêu,chiến lợc phát
triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nớc, đảm bảo sự phát triển cân đối của nền kinh tế
quốc dân. Những nhiệm vụ kinh tế mà Nhà nớc giao cho doanh nghiệp trong điều kiện
phát triển kinh tế hàng hoá đòi hỏi doanh nghiệp phải nhập khẩu và bán những hàng hoá
mà thị trờng cần
8
Đảm bảo sự kết hợp hài hoà lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích ngời lao
động.Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu phải xuất
phát và thoả mãn những mối quan hệ lợi ích trên, trong đó lợi ích của ngời lao động
chính là động lực trực tiếp bởi lẽ ngời lao động là yếu tố quyết định việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu lại phải thoả mãn đợc nhu cầu của ngời
lao động, cho tập thể và cho đất nớc
Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
nhập khẩu. Quan điểm này đòi hổi việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu không
những phải xuất phát từ mục tiêu, chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà
nớc mà còn phải đảm bảo yêu cầu nâng cao hiệu quả của nền kinh tế xã hội, của ngành,
và của thành phố Hơn nữa trong từng đơn vị thì đánh giáhiệu quả nhập khẩu phải coi
trọng tất cả các hoạt động, các lĩnh vực, các khâu của quá trình kinh doanh nhập khẩu
vsf xem xét một cách đầy đủ các mối quan hệ tác động qua lại của các lĩnh vực trong
một hệ thống theo những mục tiêu đã xác định
Đảm bảo tính thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu. Quan
điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định mục tiêu, biện pháp nâng cao hiệu quả nhập
khẩu phải xuất phát từ đặc điểm, điều kiện kinh tế xã hội của ngành, của doanh nghiệp
trong từng thời kỳ. Chỉ có nh vậy chỉ tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh, phơng án kinh
doanh nhập khẩu của doanh nghiệp mới có đủ cơ sở khoa học để thực hiện, đảm bảo
niềm tin cho ngời lao động, hạn chế đợc rủi ro tổn thất. Và nh vậy nhiệm vụ nâng cao
hiệu quả nhập khẩu mới phù hợp với thực tiễn của doanh nghiệp hay nói cách khác các
chỉ tiêu hiệu quả mới có đủ điều kiện để thực hiện
Phải căn cứ vào kết quả cuối cùng về hiện vật và giá trị để đánh giá hiệu quả kinh
doanh nhập khẩu. Quan điểm này đòi hỏi khi tính toán, đánh giá một mặt phải căn cứ
vào số lợng và giá trị của sản phẩm nhập khẩu bán ra, mặt khác phải tính đủ chi phí đã
bỏ ra để thực hiện việc nhập khẩu và bán hàng hoá đó. Căn cứ vào kết quả cuối cùng về
hiện vật và giá trị là đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế hàng hoá
3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
9
Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Trong quá
trình sản xuất kinh doanh muốn có lợi nhuận cao thì phải phụ thuộc rất nhiều vào hoạt
động tiêu thụ sản phẩm. Đặc điểm lớn nhất của sản phẩm ở mỗi doanh nghiệp là nó đợc
sản xuất ra và đem đi bán nhằm thực hiện các mục tiêu hiệu quả đã đợc định trớc là :
* Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện để quyết định sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế nhiều thành phần. Bởi ở đây tất cả các
doanh nghiệp , các tổ chức kinh tế đều bình đẳng cạnh tranh với nhau rất gay gắt. Nếu
hiệu quả kinh doanh càng cao thì doanh nghiệp càng có khả năng mở rộng vốn kinh
doanh, đầu t kỹ thuật, mua sắm trang thiết bị cho mình Ng ợc lại, nếu không tăng đợc
hiệu quả kinh doanh, cứ làm ăn thua lỗ doanh nghiệp đó sẽ bị đào thải trớc qui luật cạnh
tranh của thị trờng .
* Nâng cao hiệu quả kinh doanh, góp phần giải quyết mối quan hệ giữa ba lợi ích:
Tập thể , Nhà nớc , Ngời lao động. Bởi vì khi nâng cao đợc hiệu quả kinh tế thì lợi
nhuận tăng sẽ cải thiện đời sống ngời lao động, kích thích ngời lao động làm việc tốt
hơn, đồng thời tăng thêm các khoản nộp ngân sách cho Nhà nớc .
* Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một yêu cầu của qui luật tiết kiệm : Bởi hiêu quả
và tiết kiệm là hai mặt của một vấn đề. Việc thực hiện tiết kiệm là một biện pháp để
nâng cao hiệu quả, bởi làm ăn có hiệu quả thì chi phí bỏ ra sẽ ít hơn. Do vậy, muốn tiết
kiệm tối đa chi phí sản xuất kinh doanh thì phải nâng cao hiệu quả .
* Nâng cao hiệu quả kinh doanh là yêu cầu của nguyên tắc hạch toán kinh doanh .
Yêu cầu của nguyên tắc hạch toán là đơn vị sản xuất kinh doanh đợc quyền chủ động
trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phải tự bù đắp chi phí và có lãi, phải tự bảo toàn
và phát triển vốn kinh doanh .
Nói tóm lại : Mục tiêu phấn đấu của mỗi cá nhân , mỗi đơn vị và toàn xã hội là nâng cao
năng suất , chất lợng và hiệu quả . Trong đó hiệu quả là biểu hiện tập trung, bởi lẽ hiệu
quả chỉ đạt đợc trên cơ sở nâng cao năng suất lao động và chất lợng công việc
Mặt khác, các nguồn lực xã hội là một phạm trù khan hiếm: càng ngày ngòi ta
càng sử dụng nhiều các nguồn lực sản xuất phục vụ các nhu cầu khác nhau của con ng-
ời. Trong khi các nguồn lực xã hội ngày càng giảm thì nhu cầu của con ngời ngày càng
10
tăng và không có giới hạn. Điều này phản ánh quy luật khan hiếm. Quy luật khan hiếm
bắt buộc mọi doanh nghiệp phải lựa chọn chính xác 3 câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất
nh thế nào? sản xuất cho ai ? Vì thi trờng chỉ chấp nhận các doanh nghiệp nào quyết
định đúng loại sản phẩm với số lợng và chất lợng phù hợp. Mọi doanh nghiệp trả lời
không đúng ba vấn đề trên sẽ sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội để sản xuất sản
phẩm không tiêu thụ đợc trên thị trờng- tức kinh doanh không hiệu quả, lãng phí nguồn
lực sản xuất xã hội và không có khả năng tồn tại
Mặt khác, mọi doanh nghiệp kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trờng, mở cửa và
ngày càng hội nhập phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh. Muốn chiến thắng
trong cạnh tranh doanh nghiệp phải luôn luôn tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh: chất l-
ợng và sự khác biệt hoá, giá cả và tốc độ cung ứng. Để duy trì lợi thế về giá cả doanh
nghiệp phải sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất hơn so với các doanh nghiệp khác
cùng ngành. Chỉ trên cơ sở sản xuất kinh doanh với hiệu quả kinh tế cao, doanh nghiệp
mới có khả năng đạt đợc điều này. Mục tiêu bao trùm, lâu dài của mọi doanh nghiệp
hoạt động kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận. Để thực hiện mục tiêu này,doanh nghiệp
phải tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm(dịch vụ)cung cấp
cho thị trờng. Muốn vậy, doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực xã hội nhất định.
Doanh nghiệp càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội để
thu đợc nhiều lợi nhuận bấy nhiêu. Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tơng
đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội nên là mục tiêu bao trùm,
lâu dài của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh càng cao càng phản ánh doanh nghiệp
đã sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất. Vì vậy, nâng cao hiệu quả là đòi hỏi khach
quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trim, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận.
III. Các nhân tố ảnh hởng
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu
cho phép đề ra đợc các biện pháp tăng doanh thu, giảm chi phí, tăng cờng hiệu quả hoạt
động kinh doanh nhập khẩu. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh nhập khẩu :
1.Nhân tố chủ quan
1.1 Lực lợng lao động
11
Trong sản xuất kinh doanh, lực lợng lao động của doanh nghiệp có thể có thể
sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Cũng chính lực lợng lao động sáng tạo ra sản phẩm
mới với kiểu dáng phù hợp với cầu của ngời tiêu dùng,làm cho sản phẩm(dịch vụ )của
doanh nghiệp có thể bán đợc tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Lực lợng lao
động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực
khác(máy móc thiết bị,nguyên vật liệu )nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp
Ngày nay, sự phát triển khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh
tế tri thức là hàm lợng khoa học kết tinh trong sản phẩm(dịch vụ) rất cao. Đòi hỏi lực l-
ợng lao động phải là lực lợng tinh nhuệ, có trình độ khoa học kỹ thuật cao. Đièu này
càng khẳng định vai trò ngày càng quan trọng của lực lợng lao động đối với việc nâng
cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Công cụ lao động là phơng tiện mà con ngời sử dụng để tác động vào đối tợng lao
động. Quá trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với quá trình phát triển của công cụ lao
dộng. Sự phát triển của công cụ lao động gắn bó chặt chẽ với quá trình tăng năng suất
lao động, tăng sản lợng, chất lợng sản phẩm, hạ giá thành. Nh thế, cơ sở vật chất kỹ
thuật là nhân tố hết sức quan trọng tạo ra tiềm năng tăng tăng suất, chất lợng, hiệu quả
kinh doanh . Chất lợng hoạt động của doanh nghiệp chịu sự tác động mạnh mẽ của trình
độ kỹ thuật cơ cấu, tính đồng bộ của máy móc thiết bị, chất lợng công tác bảo dỡng,sửa
chữa máy móc thiết bị
Nhiều doanh nghiệp nớc ta hiện nay có cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật còn hết
sức yếu kếm: máy móc thiết bị vừa sản xuất lạc hậu, vừa không đồng bộ. Đồng thời,
trong những năm qua việc quản lý, sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật cũng không đợc chú
trọng nên nhiều doanh nghiệp không sử dụng và phát huy hết năng lực hiện có của
mình. Thực tế trong những năm qua cho thấy doanh nghiệp nào đợc chuyển giao công
nghệ sản xuất và hệ thống thiết bị hiện đại, làm chủ đợc yếu tố kỹ thuật thì phát triển đ-
ợc sản xuất kinh doanh, đạt đựơc kết quả và hiệu quả kinh doanh cao, tạo đợc lợi thế
12
cạnh tranh so với các doanh nghiệp cùng ngành và có khả năng phát triển. Ngợc lại,
những doanh nghiệp nào vẫn s dụng công nghệ, thiết bị cũ hoặc đợc chuyển giao công
nghệ lạc hậu không thể tạo ra sản phẩm đáp ứng đòi hỏi của thị trờng về cả chất lợng và
giá cả nên sản xuất ở doanh nghiệp đó thờng bị chững lại, đi xuống và trong nhiều trờng
hợp có thể nhìn thấy trớc sự đóng cửa sản xuất kinh doanh không hiệu quả.
Ngày nay,công nghệ kỹ thuật phát triển nhanh chóng, chu kỳ công nghệ ngày
càng ngắn hơn và ngày càng hiện đại hơn, đóng vai tò ngày càng to lớn, mang tính chất
quyết định đối với việc nâng cao năng suất, chất lợng và hiệu quả. Điều này đòi hỏi mỗi
doanh nghiệp phải tìm đợc giải pháp đầu t đúng đắn, chuyển giao công nghệ phù hợp
với trình độ tiên tiến của thế giới, bồi dỡng và đào tạo lực lợng lao động làm chủ đợc
công nghệ kỹ thuật hiện đại để tiến tới chỗ ứng dụng kỹ thuật ngày càng tiên tiến, sáng
tạo công nghệ kỹ thuật mới, làm cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả kinh daonh của
doanh nghiệp
1.3.Trình độ tổ chức quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp
Đây là nhân tố quan trọng thờng xuyên, trực tiếp ảnh hởng đến hiệu quả kinh
doanh nhập khẩu. Do vậy, doanh nghiệp phải chú trọng ngay từ việc hoạch định nhu cầu
vốn kinh doanh để làm cơ sở cho việc lựa chọn các phơng án sử dụng vốn, huy động các
nguồn vốn hợp lý trên cơ sở khai thác tối đa mọi nguồn lực hiện có, tổ chức chu chuyển
tái tạo và bảo toàn vốn. Đồng thời khi tiến hành hoạt động kinh doanh nhập khẩu doanh
nghiệp cần phải chú trọng việc nghiên cứu biến động của thị trờng tiền tệ đặc biệt là sự
biến động của ngoại tệ mạnh nh USD, Yên, DM
Càng ngày nhân tố quản lý càng đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quản lý doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định
cho doanh nghiệp một hớng đi đúng đắn trong môi trờng kinh doanh ngày cành biến
động. Chất lợng chiến lợc kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định
sự thành công, hiệu quả kinh doanh cao hay thất bại, kinh doanh phi hiệu quả của doanh
nghiệp. Định hớng đúng là cơ sở để đảm bảo hiệu quả lâu dài của doanh nghiệp .
Muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh, lợi thế
về chất lợng và sự khác biệt hoá sản phẩm, giá cả và tốc độ cung ứng để đảm bảo cho
13
một doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh phụ thuộc chủ yếu vào khả năng quản
trị doanh nghiệp. Trong quá trình kinh doanh, quản lý doanh nghiệp khai thác và thực
hiện phân bổ các nguồn lực sản xuát, chất lợng của hoạt động này cũng là nhân tố quan
trọng ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của mỗi thời kỳ
Đội ngũ các nhà quản lý mà đặc biệt là các nhà quản lý cao cấp,lãnh đạo doanh
nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậc nhất, ảnh hởng
có tính chất quyết định dến sự thành đạt của doanh nghiệp ở mọi doanh nghiệp ,kết quả
và hiệu quả hoạt động của quản lý đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của
đội ngũ cán bộ này cũng nh của bộ máy quản lý
- Cơ cấu hàng nhập khẩu và mức lu chuyển hàng nhập khẩu : Với mỗi loại hàng
nhập khẩu có mức lợi nhuận riêng, mức độ chi phí riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Khi cơ cấu hàng kinh doanh thay đổi sẽ làm cho mức lợi nhuận chung của Công ty thay
đổi và các tỷ suất lợi nhuậntính theo các cách khác nhau cũng thay đổi. Cùng một mức
luân chuyển hàng hoá, nếu kinh doanh mặt hàng có lãi suất lớn chiếm tỷ ttrọng cao
trong toàn cơ cấu hàng hoá nhập khẩu thì tơng ứng tăng lợi nhuận nhập khẩu do đó tăng
hiệu quả kinh doanh nhập khẩu và ngợc lại.Mức lu chuyển hàng hoá nhập khẩu tăng sẽ
làm tăng doanh thu theo tốc độ, đồng thời mức chi phí tuyệt đối cũng tăng do chi phí lu
thông khả b iến tăng nhng tỷ suất chi phí tăng do chi phí bất biến không đổi. Kết quả là
nhờ doanh thu tăng hơn chi phí nên hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu sẽ tăng.
Ngoài ra khi lu chuyển hàng hoá nhập khẩu đợc mở rộng ssẽ tạo điều kiện sử dụng ph-
ơng tiện vận tải hợp lý hơn, tăng năng suất lao động góp phần nâng cao hiệu quả kinh
doanh nhập khẩu
2. Nhân tố khách quan
2.1 Môi trờng chính trị luật pháp
Môi trờng pháp lý bao gồm luật, các văn bản dới luật mọi quy định pháp luật về
kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Vì môi trờng pháp lý tạo ra sân chơi để các doanh nghiệp cùng tham gia hoạt động
kinh doanh, vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau nên việc tạo ra môi trờng pháp lý
lành mạnh là rất quan trọng. Một môi trờng pháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện cho
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét