Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Phương hướng và giải pháp hoàn thiện bảng cân đối kế toán VN

Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112 + Mã số 113
1. Tiền mặt tại quỹ (Mã số 111)
Phản ánh số tiền mặt và ngân phiếu tồn quỹ (bao gồm cả tiền Việt Nam và
ngoại tệ); giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá quý đang đợc giữ tại quỹ.
2. Tiền gửi ngân hàng (Mã sô 112)
Phản ánh toàn bộ số tiền thực gửi ở ngân hàng bao gồm cả tiền Việt Nam và
ngoại tệ; giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá quý đang đợc giữ tại quỹ. Trong
trờng hợp doanh nghiệp có tiền gửi ở các tổ chức tín dụng khác thì số d tiền
gửi có đến thời điểm báo cáo cũng đợc phản ánh ở chỉ tiêu này.
3. Tiền đang chuyển (Mã số 113)
Phản ánh số tiền mặt, séc đang chuyển hoặc đang làm thủ tục tại ngân
hàng(nh thẻ tín dụng, thẻ thanh toán) bao gồm cả tiền Việt Nam và ngoại tệ
II. Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn (Mã số 120)
Chỉ tiêu này tổng hợp phản ánh giá trị của các khoản đầu t tài chính ngắn
hạn (sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá), bao gồm đầu t chứng khoán, cho vay
ngắn hạn và đầu t ngắn hạn khác. Các khoản đầu t ngắn hạn đợc phản ánh trong
mục này là các khoản đầu t có thời hạn thu hồi vốn dới một năm hoặc trong một
chu kỳ kinh doanh.
Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 128 + Mã sô 129
1. Đầu t chứng khoán ngắn hạn (Mã số 121)
Phản ánh giá trị các khoản tiền mua cổ phiếu và trái phiếu có thời hạn thu hồi
vốn dới một năm hoặc mua vào với mục đích để bán bất kỳ lúc nào.
2. Đầu t ngắn hạn khác (Mã số 128)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị của các khoản đầu t ngắn hạn khác của doanh
nghiệp.
3. Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn (Mã sô 129)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các khoản đầu t ngắn hạn
tại thời điểm lập báo cáo.
III. Các khoản phải thu (Mã số 130)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu từ khách hàng
sau khi đã trừ đi dự phòng khoản phải thu khó đòi, khoản trả trớc cho ngời
bán
Mã số 130 + Mã số 131 + Mã sô 132 + Mã số 133 + Mã sô 134 + Mã số
138 +Mã số 139
1. Phải thu của khách hàng (Mã sô 131)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ số tiền còn phải thu của khách hàng tại thời
điểm báo cáo.
5
2. Trả trớc cho ngời bán (Mã số 132)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã trả trớc cho ngời bán mà cha nhận sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ tại thời điểm báo cáo.
3. Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ (Mã sô 133)
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT còn đợc khấu trừ và số thuế GTGT còn
đợc hoàn lại đến cuối kỳ báo cáo.
4. Phải thu nội bộ (Mã số 134)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản phải thu trong nội bộ giữa đơn vị
chính với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong
mối quan hệ về giao vốn và các khoản thanh toán khác.
Mã số 134 = Mã số 135 + Mã số 136
- Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc (Mã sô 135)
Chỉ tiêu này chỉ ghi trên bảng cân đối kế toán của đơn vị chính phản ánh
số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc. Khi lập bảng cân đối
kế toán của toàn doanh nghiệp chỉ tiêu này sẽ đợc bù trừ với chỉ tiêu nguồn
vốn kinh doanh trên bảng cân đối kế toán của các đơn vị trực thuộc, phần
vốn nhận của đơn vị chính.
5. Phải thu nội bộ khác (Mã số 136)
Phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc và
giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong mối quan hệ thanh toán và quan
hệ giao vốn.
6. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 137)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa tổng số doanh thu đã ghi nhận luỹ
kế khách hàng phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch đến cuối kỳ báo cáo
của các hợp đồng xây dựng dở dang.
7. Các khoản phải thu khác (Mã sô 138)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu từ các đối tợng có liên quan.
8. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (Mã sô 139)
Phản ánh các khoản dự phòng cho các khoản thu ngắn hạn có khả năng khó
đòi tại thời điểm báo cáo.
IV. Hàng tồn kho (Mã số 140)
Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị các loại hàng tồn kho dự trữ
cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi dự phòng
giảm giá hàng tồn kho đến thời điểm báo cáo.
Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 142 + Mã số 143 + Mã sô 144 + Mã số 145
+ Mã số 147 + Mã số 149
1. Hàng mua đang đi trên đờng (Mã sô 141)
6
Phản ánh giá trị vật t, hàng hoá mua vào đã có hoá đơn, đã thanh toán hoặc
đã chấp nhận thanh toán mà hàng cha nhập kho.
2. Nguyên liệu, vật liệu tồn kho (Mã sô 142)
Phản ánh trị giá các loại nguyên liệu, vật liệu tồn kho tại thời điểm báo cáo.
3. Công cụ, dụng cụ trong kho (Mã số 143)
Phản ánh tri giá các loại công cụ lao động, dụng cụ tồn kho cha sử dụng tại
thời điểm báo cáo.
4. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Mã số 144)
Phản ánh chi phí sản xuất của sản phẩm đang chế tạo hoặc chi phí của dịch
vụ cha hoàn thành tại thời điểm báo cáo.
5. Thành phẩm tồn kho (Mã số 145)
Phản ánh trị giá thành phẩm do doanh nghiệp chế tạo còn tồn kho đến thời
điểm báo cáo.
6. Hàng hoá tồn kho (Mã số 146)
Phản ánh toàn bộ trị giá hàng hoá còn tồn trong các kho hàng, quầy hàng
đến thời điểm báo cáo
7. Hàng gửi bán (Mã số 147)
Phản ánh trị giá thành phẩm, hàng hoá đang gửi đi bán hoặc dịch vụ đã hoàn
thành cha đợc chấp nhận thanhh toán tại thời điểm báo cáo
8. Dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho (Mã số 149)
Phản ánh các khoản dự phòng cho sự giảm giá của các loại hàng tồn kho tại
thời điểm báo cáo.
V.Tài sản lu động khác (Mã số 150)
Chỉ tiêu này là chỉ tiêu phản ánh giá trị các loại tài sản lu động khác cha đ-
ợc phản ánh ở các chỉ tiêu trên.
Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 153 + Mã sô 154 + Mã số 155
1. Tạm ứng (Mã số 151)
Phản ánh số tiền tạm ứng cho công nhân viên cha thanh toán đến thời điểm
báo cáo.
2. Chi phí trả trớc (Mã số 152)
Phản ánh số tiền thanh toán cho một số chi phí nhng đến cuối kỳ kế toán cha
đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ báo cáo.
3. Chi phí chờ kết chuyển (Mã số 153)
Phản ánh trị giá các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ
kết chuyển vào niên độ kế toán tiếp theo.
4. Tài sản thiếu chờ xử lý (Mã số 154)
Phản ánh giá trị tài sản thiếu hụt, mất mát cha đợc xử lý tại thời điểm báo cáo.
7
5. Các khoản thế chấp, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn (Mã số 155)
Phản ánh trị giá tài sản đem cầm cố, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn tại thời điểm
báo cáo.
VI. Chi sự nghiệp (Mã số 161)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số chi bằng nguồn kinh phí sự nghiệp và
bằng nguồn kinh phí dự án cha đợc quyết táon tại thời điểm báo cáo.
Mã số 160 = Mã số 161 + Mã số 162
1. Chi sự nghiệp năm trớc (Mã số 161)
Phản ánh tổng số chi bằng nguồn kinh phí sự nghiệp và bằng nguồn kinh phí
dự án đợc cấp năm tróc nhng cha đợc quyết toán tại thời điểm báo cáo.
2. Chi sự nghiệp năm nay (Mã số 162)
Phản ánh tổng số chi bằng nguồn kinh phí sự nghiệp và bằng nguồn kinh phí
dự án đợc cấp vào năm báo cáo.
B- Tài sản cố định và đầu t dài hạn (Mã số 200)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của tài sản cố định, các
khoản đầu t tài chính dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang và các khoản ký
quỹ, ký cợc dài hạn của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
Mã sô 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 230 + Mã sô 240
I. Tài sản cố định (Mã số 210)
Chỉ tiêu này là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá
trừ đi giá trị hao mòn luỹ kế) của các loại tài sản cố định tại thời điểm báo cáo.
Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 214 + Mã số 217
1. Tài sản cố định hữu hình (Mã số 211)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố
định hữu hình nh: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải
Mã số 211 = Mã số 212 + Mã số 213
- Nguyên giá (Mã số 212)
Phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định hữu hình tại thời điểm
báo cáo.
- Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 213)
Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định hữu hình luỹ
kế tại thời điểm báo cáo.
2. Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 214)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố
định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo.
Mã số 214 = Mã số 215 + Mã số 216
8
- Nguyên giá (Mã số 215)
Phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời
điểm báo cáo.
- Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 216)
Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định thuê tài
chính luỹ kế tại thơì điểm báo cáo.
3. Tài sản cố định vô hình (Mã số 217)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố
định vô hình tại thời điểm báo cáo nh: chi phí thành lập, bằng phát minh sáng
chế, chi phí về lợi thế thơng mại
Mã số 217 = Mã số 218 + Mã số 219
- Nguyên giá (Mã số 218)
Phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố đinh vô hình tại thời điểm
báo cáo.
- Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 219)
Phản ánh toàn bộ giá trị hao mòn của các loại tài sản cố định vô hình tại
thời điểm báo cáo.
II. Các khoản đầu t tài chính dài hạn (Mã số 220)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các loại đầu t tài chính dài hạn tại thời
điểm báo caó nh: góp vốn liên doanh, đầu t chứng khoán dài hạn, cho vay dài
hạn
Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 222 + Mã sô 228 + Mã số 229
1. Đầu t chứng khoán dài hạn (Mã số 221)
Phản ánh trị giá các khoản đầu t cổ phiếu và trái phiếu có thời hạn trên một
năm tại thời điểm báo cáo .
2. Góp vốn liên doanh (Mã số 222)
Phản ánh trị giá tài sản bằng tiền, bằng hiện vật mà doanh nghiệp mang đi
góp vốn liên doanh với các doanh nghiệp khác.
3. Đầu t dài hạn khác (Mã số 228)
Phản ánh trị giá các khoản đầu t dài hạn khác tại thời điểm báo cáo.
4. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 229)
Phản ánh các khoản dự phòng cho sự giảm giá cac skhoản đầu t dài hạn tại
thời điểm báo cáo.
III. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 230)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí
đầu t xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang hoặc đã
hoàn thành nhng cha bàn giao hoặc cha đa vào sử dụng.
9
IV. Các khoản ký quỹ, ký cợc dài hạn (Mã số 240)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản tiền mà doanh nghiệp đem ký cợc, ký
quỹ dài hạn tại thời điểm báo cáo.
V. Chi phí trả trớc dài hạn (Mã số 241)
Chỉ tiêu này phản ánh số chi phí trả trớc dài hạn đã chi nhng cha phân bổ
vào chi phí sản xuất kinh doanh đến cuối kỳ báo cáo.
Tổng cộng tài sản (Mã số 250)
Phản ánh tổng giá trị tài sản thuần hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo
cáo, bao gồm cả các loại tài sản lu động và tài sản cố định.
Mã số 250 = Mã số 100 + Mã số 200
Phần nguồn vốn
A. Nợ phải trả (Mã số 300)
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm báo cáo, gồm: nợ
ngắn hạn, nợ dài hạn.
Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 320 + Mã số 330
I. Nợ ngắn hạn (Mã số 310)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả, có thời
hạn trả dới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo.
Mã số 310 = Mã sô 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số
315 + Mã số 316 + Mã số 317 +Mã số 318 + Mã số 319
1. Vay ngắn hạn ( Mã số 311)
Phản ánh tổng giá trị các khoản doanh nghiệp đi vay ngắn hạn các ngân
hàng, các công ty tài chính, các đối tợng khác tại thời điểm báo cáo.
2. Nợ dài hạn đến hạn trả (Mã số 312)
Phản ánh phần giá trị các khoản vay dài hạn đến hạn trả trong năm tài
chính tiếp theo.
3. Phải trả ngời bán (Mã số 313)
Phản ánh số tiền phải trả cho ngời bán tại thời điểm báo cáo.
4. Ngời mua trả tiền trớc (Mã số 314)
Phản ánh tổng số tiền mà ngời mua trả tiền trớc tiền mua sản phẩm hàng
hoá, dịch vụ hoặc trả trớc tiền thuê tài sản tại thời điểm báo cáo.
5. Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nớc (Mã số 315)
Phản ánh tổng số các khoản doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nớc tại thời
điểm báo cáo, bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác.
6. Phải trả công nhân viên (Mã số 316)
10
Phản ánh các khoản doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên tại thời điểm
báo cáo, bao gồm phải trả tiền lơng, phụ cấp
7. Phải trả cho các đơn vị nội bộ (Mã số 317)
Phản ánh các khoản nợ phải trả ngoài nghiệp vụ nhận vốn giữa đơn vị
chính và đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc trong doanh nghiệp
8. Các khoản phải trả, phải nộp khác (Mã số 318)
Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài khoản nợ phải trả đã đợc
phản ánh trong các chỉ tiêu trên.
9. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 319)
Phản ánh số chênh lệch giữa tổng số tiền luỹ kế khách hàng phải thanh toán
theo tiến độ kế hoạch lớn hơn tổng số doanh thu đã ghi nhận luỹ kế tơng
ứng với phần công việc đã hoàn thành đến cuối kỳ báo cáo của các hợp
đồng xây dựng dở dang.
II. Nợ dài hạn (Mã sô 320)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ dài hạn của doanh
nghiệp bao gồm những khoản nợ có thời hạn trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ
kinh doanh tại thời điểm báo cáo.
Mã số 320 = Mã số 321 + Mã số 322 + Mã số 323
1. Vay dài hạn (Mã số 321)
Phản ánh các khoản doanh nghiệp vay dài hạn của các ngân hàng, các công
ty tài chính, các đối tợng khác.
2. Nợ dài hạn (Mã số 322)
Phản ánh các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp nh số tiền phải trả về tài
sản cố định thuê tài chính
3. Trái phiếu phát hành (Mã số 323)
Phản ánh lợng trái phiếu mà doanh nghiệp phát hành trong kỳ báo cáo.
III. Nợ khác (Mã số 330)
Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các khoản chi phí phải trả, tài sản
thừa chờ xử lý, các khoản ký quỹ ký cợc dài hạn.
Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333
1. Chi phí phải trả (Mã số 331)
Phản ánh giá trị các khoản đã tính trớc vào chi phí sản xuất kinh doanh nh-
ng cha đợc thực chi tại thời điểm báo cáo.
2. Tài sản thừa chờ xử lý (Mã số 332)
Phản ánh giá trị tài sản phát hiện nhng cha rõ nguyên nhân và chờ xử lý tại
thời điểm báo cáo.
3. Nhận ký quỹ, ký cợc dài hạn (Mã số 333)
11
Phản ánh số tiền mà doanh nghiệp nhận ký quỹ, ký cợc dài hạn của đơn vị
khác
B. Nguồn vốn chủ sở hữu (Mã số 400)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ nguồn vốn thuộc chủ sở hữu của
doanh nghiệp, các quỹ của doanh nghiệp và phần kinh phí sự nghiệp đợc
ngân sách Nhà nớc cấp, kinh phí quản lý do các đơn vị trực thuộc nộp lên.
I. Nguồn vốn, quỹ (Mã số 410)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ
doanh nghiệp và các quỹ của doanh nghiệp, bao gồm nguồn vốn kinh doanh,
quỹ đầu t phát triển, quỹ dự phòng tài chính.
Mã số 410 = Mã số 411 + Mã sô 412 + Mã sô 413 + Mã số 414 + Mã số
415 + Mã số 416 + Mã sô 417
1. Nguồn vốn kinh doanh (Mã số 411)
Phản ánh toàn bộ nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc ngân sách
cấp - đối với doanh nghiệp Nhà nớc, các nhà đầu t góp vốn pháp định - đối
với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, các cổ đông góp vốn cổ phần -
đối với các công ty hoạt động theo Luật doanh nghiệp
2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 412)
Phản ánh chênh lệch do đánh giá lại tài sản ( kể cả tài sản cố định và tài sản
lu động) cha đợc xử lý tại thời điểm báo cáo.
3. Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 413)
Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi, lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu t xây dựng cơ
bản (giai đoạn trớc hoạt động, cha hoàn thành đầu t) ở thời điểm lập bảng
CĐKT cuối năm tài chính và số chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi
báo cáo tài chính của cơ sở nớc ngoài cha xử lý ở thời điểm lập bảng CĐKT
cuối nă tài chính.
4. Quỹ đầu t phát triển (Mã số 414)
Phản ánh số quỹ đầu t phát triển cha sử dụng tại thời điểm báo cáo.
5. Quỹ dự phòng tài chính (Mã số 415)
Phản ánh số quỹ dự phòng cha sử dụng tại thời điểm báo cáo.
6. Lợi nhuận cha phân phối (Mã số 416)
Phản ánh số lãi (hoặc lỗ) cha đợc quyết toán hoặc cha phân phối tại thời
điểm báo cáo.
7. Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản (Mã số 417)
12
Phản ánh tổng số nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản dở dang hiện có tại thời
điểm báo cáo.
II. Nguồn kinh phí, quỹ khác (Mã số 420)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số kinh phí đợc cấp để chi tiêu cho các
hạot động ngoài kinh doanh nh kinh phí sự nghiệp đợc ngân sách Nhà nớc cung
cấp hoặc kinh phí quản lý do các đơn vị trực thuộc nộp lên, đã chi tiêu cha đợc
quyết toán hoặc cha sử dụng và nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định.
Mã số 420 = Mã số 422 + Mã số 423 + Mã số 424 + Mã số 427
1. Quỹ khen thởng phúc lợi (Mã số 422)
Phản ánh quỹ khen thởng, phúc lợi mà doanh nghiệp cha sử dụng đếntại
thời điểm báo cáo.
2. Quỹ quản lý của cấp trên (Mã số 423)
Phản ánh tổng số kinh phí quản lý của tổng công ty, do các đơn vị thành
viên nộp lên, đã chi tiêu nhng cha kết chuyển hoặc cha sử dụng tại thời
điểm báo cáo.
3. Nguồn kinh phí sự nghiệp (Mã số 424)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án đ-
ợc cấp năm trớc đã chi tiêu, cha đợc quyết toán và số kinh phí sự nghiệp đợc
cấp năm nay tại thời điểm báo cáo.
- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trớc (Mã số 425)
Phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí dự án đã đợc cấp năm
trớc đã chi tiêu nhng cha quyết toán tại thời điểm báo cáo.
- Nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí dự án đã đợc cấp năm nay tại
thời điểm báo cáo.
4. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản (Mã số 427)
Phản ánh tổng số nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định hiện có trong
doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
Tổng cộng nguồn vốn (Mã số 430)
Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của daonh nghiệp tại thời
điểm báo cáo.
Mã số 430 = Mã số 300 + Mã sô 400
Nội dung các chỉ tiêu ngoài bảng CĐKT
Các chỉ tiêu ngoài bảng CĐKT gồm các chỉ tiêu phản ánh những tài sản
không thuộc quyền sở hữu của daonh nghiệp nhng doanh nghiệp đang quản lý
hoặc sử dụng và một số chỉ tiêu bổ sung không thể phản ánh trong bảng CĐKT:
1. Tài sản thuê ngoài
13
Phản ánh giá trị các tài sản doanh nghiệp thuê của các đơn vị, cá nhân khác để
sử dụng cho mục đích phục vụ sản xuất kinh daonh của doanh nghiệp, không
phải dới hình thức thuê tài chính.
2. Vật t, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công.
Phản ánh trị giá vật t, hàng hoá daonh nghiệp giữ hộ các đơn vị, cá nhân khác
hoặc giá trị nguyên vật liệu doanh nghiệp nhận để thực hiện các hợp đồng gia
công với cá nhân, đơn vị khác.
3. Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi.
Phản ánh giá trị hàng hoá doanh nghiệp nhận của các đơn vị, cá nhân khác để
bán hộ hoặc dới hình thức ký gửi.
4. Nợ khó đòi đã xử lý
Phản ánh giá trị các khoản phải thu, đã mất khả năng thu hồi, doanh nghiệp đã
xử lý xoá sổ nhng phải tiếp tục theo dõi để thu hồi.
5. Ngoại tệ các loại.
Phản ánh giá trị các loại ngoại tệ doanh nghiệp hiện có nh tiền mặt, tiền gửi
theo nguyên tệ từng loại cụ thể nh: USD, định mức
6. Hạn mức kinh phí còn lại
Phản ánh số hạn mức kinh phí đợc ngân sách Nhà nớc cấp, doanh nghiệp cha
rút để sử dụng theo từng loại kinh phí: sự nghiệp, xây dựng cơ bản
7. Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có
Phản ánh số khấu hao cơ bản tài sản cố định đã trích, cha sử dụng, luỹ kế đến
thời điểm báo cáo của các doanh nghiệp Nhà nớc.
2. Đánh giá chung về bảng cân đối kế toán Việt Nam.
Có thể nói rằng các thông tin trên bảng CĐKT hiện nay đợc sử dụng nh một
công cụ hữu hiệu trong việc quản lý tài chính trong doanh nghiệp. Vì vậy để có thể
đánh giá chính xác đợc tình hình tài chính của doanh nghiệp, đòi hỏi hệ thống các
chỉ tiêu trong bảng CĐKT phải đợc thể hiện một cách tổng quát, đầy đủ và chính
xác. Thực tế hiện nay khi xem xét hệ thống các chỉ tiêu trên bảng CĐKT do Bộ tài
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét