Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Tìm hiểu chuỗi cung ứng thuốc bảo vệ thực vật tại công ty cổ phần quốc tế Hòa bình

công ty. Xây dựng chuỗi cung ứng từ đó đưa ra các giải pháp nhằm quản lý chuỗi
cung ứng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
 Tìm hiểu và xây dựng mô hình chuỗi cung ứng
 Tìm hiểu vai trò và hoạt động của các tác nhân trong chuỗi
 Phân tích điểm mạnh, diểm yếu, cơ hội và thách thức của thuốc bảo vệ
thực vật của công ty cổ phần quốc tế Hòa bình
 Đưa ra các vấn đề còn tồn tại từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa
chuỗi cung ứng thuốc bảo vệ thực vật của công ty.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Chuỗi cung ứng sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật. các tác nhân trong chuỗi
cung ứng như: công ty sản xuất, phân phối và vận chuyển, các đại lý và các hộ
nông dân…
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
 Phạm vi không gian: Do thời gian có hạn nên em chỉ nghiên cứu đề tài ở 4
huyện: tam dương, tam đảo, vĩnh tường, yên lạc tỉnh vĩnh phúc là một trong
những vùng là thị trường tiêu thụ thuốc của công ty.
 Phạm vi thời gian: đề tài được nghiên cứu từ ngày 18/4/2010 tới ngày
30/4/2010
 Phạm vi nội dung: Do thời gian có hạn, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu vào
các hoạt động chủ yếu của chuỗi cung ứng thuốc bảo vệ thực vật tại địa bàn
nghiên cứu.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Để đảm bảo tính chính xác của tài liệu tôi dùng các phương pháp sau để thu
thập số liệu:
 Đối với tài liệu thứ cấp: Tham khảo trên sách báo, internet, các báo cáo
khoa học có liên quan ở các phòng ban, các bản báo cáo kết quả sản xuất kinh
doanh, các hợp đồng,, của công ty
 Đối với tài liệu sơ cấp: trực tiếp xuống điểm tham gia bán hàng với đại lý
thống kê số liệu các mặt hàng bán được kết hợp với phỏng vấn người dân.
2
1.4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
1.4.2.1 Phương pháp thống kê mô tả:
Trong đề tài này em sử dụng phương pháp thống kê mô tả đặc điểm tình hình
kinh tế nhân sự vật chất kỹ thuật của công ty ảnh hưởng tới hoạt đọng sản xuất tiêu
thụ và các giai đoạn khác trong chuỗi cung ứng. ngoài ra dùng để phân tích phản
ánh hoạt động trực tiếp của chuỗi cung ứng sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật.
1.4.2.2 Phương pháp thống kê so sánh:
Phương pháp thống kê so sánh là phương pháp dùng để phân tích, đánh giá,
so sánh sự thay đổi giá qua các tác nhân trong chuỗi cũng như so sánh giữa lợi
ích, chi phí trong chuỗi.
1.4.2.3 Phương pháp phân tích chuỗi giá trị:
Nội dung của phân tích chuỗi giá trị là: con đường từ sản xuất đến tiêu
dùng, là một chuỗi các tác nhân từ sản xuất đến tiêu dùng tập trung vào:
 Xác định chất lượng sản phẩm trong chuỗi
 Sơ đồ và Quan hệ của hệ thống tác nhân trong chuỗi
 Sự phân phối giá trị gia tăng và lợi nhuận giữa các tác nhân
 Các cơ hội nâng cao giá trị ở từng khâu và toàn chuỗi
 Nhấn mạnh vai trò của thể chế quản trị trong và ngoài chuỗi
Nhờ hiểu được một cách có hệ thống về những mối liên kết này trong một
mạng lưới, có thể đưa ra những kiến nghị chính sách tốt hơn, và hơn thế nữa,
hiểu hơn về tác động ngược lại của chúng trong toàn chuỗi.
1.4.2.4 Phương pháp phân tích SWOT:
Phưong pháp phân tích SWOT được sử dụng để nhìn nhận một cách tổng
quát những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động của chuỗi cung ứng từ đó tìm ra
những giải pháp phù hợp giảm thiểu khó khăn trong chuỗi cung ứng.
3
2. PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm của công ty:
2.1.1 Quá trình hình thành công ty:
Xuất phát từ nền kinh tế thị trường và chính sách đổi mới nền kinh tế đất nước
ta đang cố gắng để hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Do nhu cầu rất lớn của nước ta
về thuốc bảo vệ thực vật, phân bón. Nhất là do nhu cầu đầu tư kinh doanh của một số
thành viên đã góp vốn vào để thành lập công ty. Vào năm 1999 một số thành viên đã
góp vốn chung để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh xuất nhập khẩu
Hoà Bình có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 071839 do phòng đăng ký kinh
doanh thành phố Hà Nội cấp ngày 21/05/1999. Trụ sở tại 01M10 Láng Trung, Láng
Hạ, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội.
Sau hai năm hoạt động kinh doanh, nhu cầu kinh doanh của công ty cần có thêm
vốn để cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn. Ngày 5/03/2002, tại trụ sở công
ty TNHH kinh doanh xuất nhập khẩu Hoà Bình, sau khi đã bàn bạc hội đồng thành
viên công ty lập biên bản thống nhất chuyển đổi hình thức hoạt động của công ty
TNHH kinh doanh xuất nhập khẩu Hoà Bình thành công ty cổ phần Vật Tư Bảo Vệ
Thực Vật Hoà Bình.
Vào năm 2008 công ty lại đổi tên thành Công ty cổ phần quốc tế Hòa bình
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty:
Sơ đồ 2.1: cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
4
Giám đốc
Chủ tịch hội
đồng quản trị
Phó giám đốc
Marketing
Phó giám đốc
HC-NS-SX
Phòng
Marketing
Phòng
TC-KT
Phó giám đốc
Tài chính
Phòng
KH-VT
Phòng
HC-TH
Chi nhánh
TP.HCM
Chi nhánh
Hà tây
2.1.3 Tình hình cơ bản của công ty:
2.1.3.1 Tình hình lao động của công ty
Công ty hiện nay có 136 cán bộ công nhân viên trong đó có:
 1 tiến sỹ
 3 thạc sỹ
 112 kỹ sư và cử nhân kinh tế
 20 cao đẳng và các công nhân kỹ thuật
Ngoài số kể trên hàng năm công ty còn tuyển thêm các sinh viên có nhu cầu làm
thêm đi làm thị trường giới thiệu sản phẩm cho công ty.
2.1.3.2 Các chi nhánh và đại lý của công ty:
Công ty hiện nay có 3 chi nhánh đặt ở các nơi là: Hà tây, Thành phố Hồ Chí
Minh, Long an. Và hiện nay công ty có 186 đại lý cấp 1 ở trong cả nước:
 Số đại lý ở miền bắc 62
 Số đại lý ở miền trung 32
 Số đại lý ở miền nam 92
2.1.3.3 Doanh số bán hàng của công ty qua các năm:
Đồ thị 3.1: doanh số bán hàng của công ty từ năm 1999 – 2009
Qua đồ thị trên ta thấy doanh số bán hàng của công ty liên tục tăng lên đó là
nhờ nỗ lực khai thác và mở rộng thị trường của công ty. Bắt đầu từ năm 1999 ở Hà
nội hiện nay công ty đã mở rộng thị trường ra khắp cả nước mà hiện nay công ty còn
hướng tới xuất khẩu sản phẩm của mình sang các nước lào và camphuchia… đều là
các thị trường tiềm năng.
2.1.3.4 Sản phẩm của công ty:
Bảng 2.1: Bộ sản phẩm của công ty cổ phần quốc tế Hòa bình
Nhóm sản phẩm Số lượng hoạt chất Tên thương phẩm
Thuốc trừ sâu 25 37
5
Thuốc trừ bệnh 17 23
Thuốc trừ cỏ 14 21
Điều hòa sinh trưởng cây trồng 2 11
Tổng cộng 58 82
Hiện nay sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú với nhiều mẫu mã và
chủng loại. được phân phối tới tất cả mọi vùng trong và ngoài nước.
2.2 Cấu trúc chuỗi cung ứng sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật:
Sơ đồ 2.2: cấu trúc chuỗi cung ứng thuốc bảo vệ thực vật của công ty
Đặc điểm:
Chuỗi cung ứng thuốc bảo vệ thực vật của công ty cổ phần quốc tế hòa bình có
mỗi liên hệ hữu cơ chặt chẽ với nhau. Dựa vào sơ đồ trên ta có thể chia hệ thống cấu
trúc kênh phân phối của công ty như sau:
 Kênh 1: Đây là hình thức công ty bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng.
Loại kênh này thường ít được sử dụng, khách hàng tham gia vào cấu trúc kênh chủ
yếu là hộ gia đình, các tổ chức có mô hình cây trồng có diện tích lớn. các doanh
nghiệp nông nghiệp, nông trường trạm trại.
 Kênh 2: Công ty đưa sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng qua hệ thống
các đại lý cấp 1. Hoạt động của hệ thống kênh này tương đối mạnh đứng sau sự hoạt
động của cấu trúc kênh thứ 3.
 Kênh 3: Công ty đưa sản phẩm của mình qua các hệ thống đại lý cấp 1. Các
đại lý cấp 1 vận chuyển hàng tới các đại lý cấp 2 sau đó đại lý cấp 2 bán lại cho
người tiêu dùng. Đây là kênh chủ yếu trong hệ thống phân phối sản phẩm thuốc bảo
vệ thực vật của công ty. Với việc sử dụng loại kênh này, khả năng bao phủ thị trường
lớn hơn, hoạt động giao tiếp của cửa hàng đơn giản hơn.
6
Công ty sản
xuất thuốc
Công ty
cung cấp
nguyên liệu
Công ty CP
quốc tế Hòa
bình
Đại lý
cấp 1
Đại lý
cấp 2
Các cửa
hàng bán
lẻ
Người tiêu
dùng
Các công ty
phân phối
 Kênh 4: Kênh sản phẩm này có nhiều cấp độ trung gian: đại lý cấp 1, đại lý
cấp 2, các cửa hàng bán lẻ. do vậy kênh này phù hợp với các vùng miền xa. Hệ thống
này giúp cho bà con nông dân ở các miền xa có cơ hội tiếp cận với sản phẩm của
công ty.
Tác nhân có vai trò quan trọng nhất trong chuỗi cung ứng là công ty cổ phần
quốc tế hòa bình và các đại lý cấp 1. Nhưng tác nhân chính trực tiếp tác động tới
doanh thu của công ty lại chính là các đại lý cấp 2. Chúng ta sẽ xem xét vấn đề này
khi đi phân tích cụ thể từng tác nhân trong chuỗi cung ứng.
2.2.1 Công ty cổ phần quốc tế Hòa bình:
2.2.1.1 Chính sách sản phẩm của công ty:
Do đặc tính của ngành kinh doanh nên số lượng sản phẩm tương đối lớn, chủng
loại đa dạng, hiện nay công ty kinh doanh và sản xuất khoảng hơn 100sản phẩm
thuốc BVTV. Công ty luôn đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu sản phẩm mới đáp
ứng nhu cầu của người tiêu dùng một cách tốt nhất, phù hợp và hiệu quả nhất. Trung
bình mỗi năm có khoảng 12 sản phẩm được nghiên cứu và đưa vào sử dụng, bắt kịp
nhu cầu thay đổi nhu cầu thay đổithường xuyên của thị trường và tăng lợi nhuận công
ty một cách đều đặn.
Chất lượng sản phẩm luôn được đặt lên hàng đầu, đảm bảo khả năng chữa bệnh
cao nhất, an toàn và dễ sử dụng nhất bằng cách đầu tư trang thiết bị công nghệ cao
cấp, đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên , hợp tác nhiều với các giáo sư,
tiến sĩ đầu ngành , các công ty khác để phát triển sản phẩm mới hoặc nhượng quyền
kinh doanh những mặt hàng của các công ty đó.
Ngoài ra các tiêu chuẩn về mẫu mã , chất lượng bao bì, đóng gói sản phẩm cũng
được công ty hết sức coi trọng để góp phần nâng cao nhận thức của người nông dân
trong sử dụng sản phẩm, giúp họ hiểu đúng và đầy đủ về công dụng cũng như cách
dùng sản phẩm để tránh những sai lầm đáng tiếc và nâng cao hiệu quả cạnh tranh cho
sản phẩm vi tâm lý của người dân, họ nhiều khi mua hàng theo “ con mắt”. Việc tuân
thủ các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm, mẫu mã, kiểu dáng bao bì cần luôn được
giám sát, kiểm tra chặt chẽ bởi thị truờng tiêu thường xa, vận chuyển đôi khi rất khó
khăn và nhiều rủi ro cho con người cũng như cho môi trường.
Hiện nay sản phẩm của công ty có thể chia thành 2 loại sản phẩm là:
7
 Sản phẩm thuốc BVTV công ty nhập NL về pha chế sang chai và đóng gói
 Sản phẩm thuốc BVTV công ty nhập sản phẩm về sang chai đóng gói lại
2.2.1.2 Chính sách giá cả:
Cạnh tranh qua giá là hết sức khó khăn và khốc liệt cho công ty cũng như toàn
ngành, trong khi đó nguyên liệu đầu vào hầu hết được nhập từ nước ngoài và biến
động liên tục theo xu hướng ngày một tăng. Một khó khăn nữa là chất lượng sản
phẩm không được bộc lộ ngay mà đôi khi thời gian tác dụng kéo dài làm khó nhận rõ
chất lượng sản phẩm, gây khó khăn cho việc định giá sản phẩm, nhiều khi việc định
giá cần được xác định ngay trong khi việc để người tiêu dùng nhận ra giá trị của nó
lại cần một thời gian nhất định nào đó. Bên cạnh đó là một mẫu thuẫn không dễ dàng
giải quyết ngay được là để giữ uy tín, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn
thì không thể cạnh tranh qua giá mà các mặt hàng nhập lậu vẫn xuất hiện tràn lan và
hàng Trung Quốc thì được bán với giá rẻ.
Chính sách định giá cơ bản của công ty là định giá trên giá của đối thủ cạnh
tranh, giá cả liên tục thay đổi theo mùa vụ , mặt hàng, khu vực địa lý. Tuy nhiên công
ty cũng có một số sản phẩm độc quyền hơn hẳn về chất lượng và đã khẳng định được
uy tín trong tâm trí khách hàng thì công ty sử dụng mối quan hệ chất lượng – giá cả
để định giá cho sản phẩm đồng thời tạo lợi thế cạnh tranh cho người dẫn đầu thị
trường và uy tín cho nhãn hiệu của công ty.
Đến thời gian này, công ty đã tạo được uy tín lớn đối với khách hàng về chất
lượng sản phẩm cũng như tạo mối quan hệ làm ăn lâu dài với nhiều đại lý, đồng thời
tạo được chỗ đứng trong tâm trí người nông dân sử dụng thuốc BVTV. Vì vậy một số
sản phẩm của công ty có giá hơn đối thủ cạnh tranh song số lượng tiêu thụ vẫn tăng
và thị trường ngày càng được mở rộng. Tại công ty, quyết định giá là quyền trực tiếp
của ban giám đốc căn cứ vào tình hình và nhu cầu thực tế củathị trường , những
nghiên cứu và dự báo về thị trường của phòng Marketing, phòng kinh doanh và
những điều kiện nguồn lực cũng như những căn cứ luật pháp cần tuân thủ từ đó có
những quyết định cuối cùng về việc định giá.
2.2.1.3 Tuyển chọn các tác nhân tham gia chuỗi:
Ngay từ khi thành lập, công ty đã có nhiều biện pháp thị trường như xây dựng
mối quan hệ lâu dài với các chi cục BVTV các tỉnh, thành phố, đưa các nhân viên thị
8
trường trực tiếp xuống từng khuvực thị trường điều tra, nghiên cứu nhu cầu thực tế
và dần dần xây dựng mạng lưới phân phối rộng phắp. Đồng thời kèm theo đó là các
biện pháp nhằm tăng cường sự nhận thức của người dân về sản phẩm của công ty:
xây dựng các chương trình quảng các trên báo, đài, tivi, tổ chức các cuộc hội thảo
nông dân, hội thảo đại lý vào các dịp mùa vụ,…Chính nhờ những lăn lộn thực tế đó,
công ty đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm thị trường quý báu về nhu cầu thị trường,
về thực trạng hoạt động của ngành đồng thời xây dựng cho mình một mạnh lưới kênh
phân phối ngày càng rộng, đảm bảo được độ bao phủ thị trường, tạo điều kiện cho
người tiêu dùng tiếp cận tốt hơn với sản phẩm của công ty , đồng thời cũng là cơ sở
tốt để công ty tạo lợi thế cạnh tranh của mình.
Một đặc điểm của các đại lý bán hàng của công ty là các đại lý này thường ở xa,
phân bố rộng để phù hợp cho với chiến lược phân phối rộng của công ty. Tuy nhiên
không vì thế mà công ty lựa chọn các trung gian phân phối một cách ồ ạt, thiếu khoa
học. Một đòi hỏi cơ bản nhất đối với các trung gian là phải có chuyên môn nghiệp vụ.
Vì họ không những là nhà kinh doanh mà còn là người hướng dẫn, người “bác sỹ cây
trồng” cho người nông dân, đây là tiêu chuẩn quan trọng nhất cho việc tuyển chọn
thành viên kênh.
Tất cả các đại lý cấp 1 tham gia vào kênh phân phối của công ty đều được
hưởng những chính sách, lợi ích phù hợp. Các đại lý này kinh doanh sản phẩm của
công ty và xen cả sản phẩm của các công ty khác. Do đó nhiều khi vì lợi ích của mình
mà một số đại lý đã bán những sản phẩm không đảm bảo chất lượng hoặc bán những
nhãn hiệu hàng nhái của công ty cho khách hàng. Tất cả những trường hợp nay khi
công ty phát hiện được đều có những biện pháp phạt cảnh cáo hoặc có thể chấm dứt
hợp đồng tuỳ theo mức độ vi phạm. Ngoài ra các cửa hàng bán lẻ, họ làm việc trực
tiếp với các đại lý, họ thường ở xa nên ít bị kiểm soát hoặc là công ty không đủ khả
năng giám sát họ mà giao toàn quyền cho các đại lý. Chính vì thế có nhiều cửa hàng
bán sản phẩm không đúng chất lượng, không đúng nhà sản xuất,…đây cũng là khó
khăn chung của toàn ngành cũng như của công ty.
Để có hệ thống kênh phân phối với các thành viên kênh hoạt động ổn định, hiệu
quả và lâu dài, công ty đã đề ra một số tiêu chuẩn lựa chọn sau:
9
 Nhà phân phối phải có hiểu biết hoặc được đào tạo từ sơ cấp trở lên về
ngành thuốc BVTV như : kỹ sư nông nghiệp, tốt nghiệp từ trung cấp trở lên ngành
trồng trọt tại các trường nông nghiệp hoặc là cán bộ phụ trách công tác BVTV tại các
địa phương, người đã qua đào tạo về chuyên ngành thuốc BVTV.
 Phải có giấy phép kinh doanh
 Có vị trí của hàng thuận lợi, khu vực mà hoạt động trồng trọt phát triển
hoặc thuận tiện giao thông.
 Diện tích cửa hàng đảm bảo sự thông thoáng, đảm bảo vệ sinh và điều kiện
bảo quản cho sản phẩm.
 Có đầu tư trang thiết bị về điều kiện bảo quản để có thể bảo quản tốt một số
loại thuốc có yều cầu bảo quản cao.
 Có vốn kinh doanh từ 10.000.000đ trở lên, được kí quỹ phụ thuộc vào
chính sách và thời kỳ kinh doanh của cửa hàng.
2.2.1.4 Chiến lược xúc tiến sản phẩm của công ty:
Ngày nay, khi hoạt động cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và khốc liệt thì
các chiến lược xúc tiến, khuếch trương là công cụ quan trọng và rất cần thiết để công
ty tạo dựng hình ảnh trên thị trường. Công ty có đội ngũ tiếp thị, giới thiệu sản phẩm
thuộc phòng Marketing của công ty và lực lượng bán hàng trên từng khu vực thị
trường đảm bảo việc giới thiệu sản phẩm, chăm sóc khách hàng, thúc đẩy tiêu thụ sản
phẩm . Đội ngũ này tiến hành các buổi hội thảo nông dân, đại lý, trợ giúp theo dõi
tình hình kinh doanh của từng đại lý, từng khu vực thị trường và từng loại san phẩm
để có những báo cáo kịp thời về công ty, để công ty có những phản ứng tốt nhất.
Mối quan hệ với đại lý, bán buôn, bán lẻ, cũng luôn được công ty quan tâm, chú
ý. Công ty liên tục có những trương trình hỗ trợ tiêu thụ, khuyến khích đại lý tiêu thụ
hàng với chiết khấu cao, thưởng % cho những đại lý thanh toán nhanh, khen thưởng
định kỳ cho những khách hàng tiêu thụ tốt. Ngoài ra công ty luôn cố gắng tạo ra mối
quan hệ tót với các cơ quan trong ngành, các chi cục BVTV tỉnh , địa phương và người
nông dân,…Hàng loạt các cuộc hội thảo với sự tham gia của các chuyên gia đầu ngành
được tổ đều đặn hàng năm vào mỗi dịp mùa vụ nhằm phỏ biến kiến thức cho bà con
nông dân cung như đã xây dựng được một hình ảnh tốt đẹp về công ty trong tâm trí
người nông dân.Tại các cuộc hội thảo công ty được nghe những phản ánh về tinh hình
bệnh dịch , nghe những khúc mắc của người dân về những biểu hiện bệnh dịch, cách
sử dụng thuốc, Từ đó công ty có những nghiên cứu nhằm hoàn thiện sản phẩm, hay
10
cho ra đời những sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu và sự mong đợi của người tiêu
dùng.
Hoạt động quảng cáo, tuyên truyền và khuyến mãi:
Công ty đã thực hiện khá đầy đủ các công cụ trong hệ thống khuyến mãi kết
hợp cùng chất lượng sản phẩm, giá cả, cách cư sử của nhân viên để xây dựng một
hình ảnh tốt về Hoà Bình.
Quảng cáo đem lại cho khách hàng sự hiểu biết về hoạt động của Hoà Bình được
thực hiện thông qua một số công cụ : Quảng cáo trên các thời báo có uy tín như: báo
Nông nghiệp Việt Nam, tạp chí Nông nghiệp …qua catalog, tờ gấp, tờ rơi được phát
cho các đại lý và cho người nông dân giới thiệu về công ty hay cho những sản phẩm
mới của công ty. Công ty có phòng thiết kê có nhiệm vụ nghiên cứu mẫu mã , bao bì
sản phẩm nhằm giới thiệu sản phẩm và quảng cáo ngay trên sản phẩm của công ty. Bên
cạnh đó công ty cũng tiến hành việc quảng cáo trên các phượng tiện thông tin đại
chúng như đài , tivi trung ương và địa phương.
Ngoài ra hàng năm vào các dịp phun thuốc công ty có tuyển sinh viên các
trường đại học chủ yếu là sinh viên học bảo vệ thực vật trường đại học nông nghiệp
hà nội đi làm chương trình marketing cho công ty thực hiện các chương trình khuyến
mãi. Việc làm này rất quan trong trong chiến lược xúc tiến sản phẩm của công ty. Vì
là sinh viên nên đa số bà con rất tin tưởng và nghe theo. Trong quá trình đó công ty
đã tìm ra được rất nhiều nhân tài và rất nhiều trong số đó trở thành nhân viên của
công ty.
Hoạt động tuyên truyền
Các hoạt động tuyên truyền giúp công ty quảng bá hình ảnh công ty cũng như
tạo sự nhận biết trong khách hàng về hình ảnh của công ty một cách rõ nét và gần gũi
hơn , điều này đặc biệt phù hợp với văn hoá người nông dân Việt Nam. Khi đã xây
dựng được một hình ảnh tốt trong tâm trí của khách hàng công ty có thể có được
những khách hàng trung thành , tạo được mối quan hệ kinh doanh lâu dài mà công ty
cạnh tranh khó có thể giành được. Trong những năm gần đây hoạt động tuyên truyền
được công ty khá chú ý công ty thường xuyên tổ chức các hội thảo nông dân và cho
các khách hàng của mình. Các hoạt động này thường được tổ chức căn cứ vào mục
đích cụ thể như : giới thiệu sản phẩm mới , khuyến khích khách hàng tiêu thụ sản
11

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét